ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
ĐOÀN THÙY DUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
XÃ PHÚC LỘC – HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
ĐOÀN THÙY DUNG
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, vận
dụng lí thuyết vào thực tiễn, bƣớc đầu làm quen với kiến thức khoa học. Qua
đó sinh viên ra trƣờng sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lí luận, phƣơng pháp
làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc
sau này.
Đƣợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguy ên, em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
Trong suốt quá trình thực tập, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên và các th ầy, cô
giáo bộ môn và đặc biệt là thầy giáo TS. Phan Đình Binh ngƣời đã trực tiếp
hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song bản khóa luận tốt nghiệp của em
không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến
chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt
nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh Viên
Đoàn Thùy Dung
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
UBND
: Ủy ban nhân dân
BVTV
: Bảo vệ thực vật
LX
: Lúa xuân
LM
: Lúa mùa
VL
: Very Low (rất thấp)
L
: Low (thấp)
M
: Medium (trung bình)
H
v
MỤC LỤC
Phần 1:MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổ ng quát............................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học................................ 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn..................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp .............................. 4
2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất ............................................. 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp ............................ 5
2.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới .................................................. 5
2.2.1. Khái quát chung ............................................................................... 5
2.2.2. Một số phƣơng pháp nghiên cứu trên thế giới ................................. 6
2.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam ......................... 9
2.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất ..................................... 10
2.4.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hƣởng đến sử dụng đất ........... 10
2.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền
vững .......................................................................................................... 12
2.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam .... 19
2.4.4 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất ................................. 22
Phần 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 26
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 26
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 26
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tính đến 01/01/2014 của xã Phúc Lộc đất
đai của xã Phúc Lộc ................................................................................. 43
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tính đến 01/01/2014 của xã
Phúc Lộc ................................................................................................... 45
4.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Phúc Lộc 47
vii
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã ................................................... 47
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ..................................................... 48
4.3.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây trồng trên các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu của xã Phúc Lộc năm 2014 ... 49
4.4. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............ 50
4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế ............................................................... 50
4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................ 56
4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trƣờng ........................................................ 58
4.5. Định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Phúc Lộc ............... 60
4.5.1. Những căn cứ để định hƣớng sử dụng đất ..................................... 60
4.5.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp.............................................. 61
4.5.3. Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp ............................................ 62
4.6. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ... 62
4.6.1. Nguyên tắc lựa chọn ....................................................................... 62
4.6.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ....................................................................... 62
4.6.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất................................................ 63
4.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
cho xã Phúc Lộc........................................................................................... 63
4.7.1. Nhóm giải pháp về chính sách ....................................................... 63
4.7.2. Nhóm giải pháp khoa học kỹ thuật ................................................ 64
4.7.3. Nhóm giải pháp thị trƣờng ............................................................. 64
có hạn về diện tích nhƣng lại có nguy cơ bị suy thoái dƣới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con ngƣời trong quá trình sản xuất. Đó còn chƣa
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do
vậy, việc đánh giá tiềm năng đất đai để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu
2
đang đƣợc các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nƣớc có nền
kinh tế nông nghiệp chủ yếu nhƣ ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá tiềm năng
đất đai và định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao
giờ hết.
Xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là một xã miền núi, do đó địa
hình của xã mang đặc trƣng miền núi, bị chia cắt mạnh, có dộ dốc lớn. Xã
Phúc Lộc là một xã thuần nông nên nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính.
Hiện nay, trên địa bàn xã quá trình CNH - HĐH đang diễn ra mạnh mẽ, quá
trình này đã gây áp lực mạnh tới việc sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu đất
đai và cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển diện tích đất nông nghiệp sang
sử dụng vào các mục đích khác đòi hỏi xã Phúc Lộc phải phát huy đƣợc thế
mạnh về tiềm năng đất đai cũng nhƣ lao động của mình. Đồng thời để đáp
ứng đƣợc yêu cầu phát triển chung của tỉnh, Phúc Lộc cần phải có những định
hƣớng lớn trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện đặc
biệt phải quan tâm đến vấn đề sản xuất nông nghiệp. Đánh giá tiềm năng đất
đai để biết đƣợc quỹ đất và khả năng hiện có từ đó chỉ ra phƣơng hƣớng sử
dụng đất hợp lý, có hiệu quả là việc làm cần thiết.
Từ những vấn đề thực tế nêu trên, đƣợc đƣợc sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên -Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đồng thời dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo: TS.PhanĐình Binh, em
- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hƣớng quan trọng cho
việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phƣơng nghiên cứu.
- Đƣa ra đƣợc các giải pháp cụ thể về sử dụng đất có hiệu quả tại địa
phƣơng nghiên cứu.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất đai, từ đó định hƣớng và đề xuất
những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với
điều kiện của địa phƣơng.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
2.1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp phủ
thổ nhƣỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự
nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển,
khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên
và thổ quyển có tính thƣờng xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên đƣợc hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất đƣợc xem nhƣ một thể sống, nó luôn
vận động, biến đổi và phát triển. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng Giáo trình đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp; 1999)[4].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:“ Đất
đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đƣợc”.
Nhƣ vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhƣng
khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn,
nƣớc, không khí và các chất dinh dƣỡng cần thiết cho cây trồng sinh trƣởng
và phát triển. Nhƣ vậy, đất gần nhƣ trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lƣợng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
tƣ liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.
2.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
2.2.1. Khái quát chung
Trong đánh giá đất, đất đai đƣợc định nghĩa là một vùng đất mà đặc tính
của nó đƣợc xem nhƣ bao gồm những đặc trƣng tự nhiên quyết định đến khả
6
năng khai thác đƣợc hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó. Thuộc tính
của đất gồm có khí hậu, thổ nhƣỡng và lớp địa chất bên dƣới, thủy văn, giới
động vật, thực vật và những tác động quá khứ cũng nhƣ hiện tại của con ngƣời.
Các phƣơng pháp đánh giá đất đai đƣợc rất nhiều nhà khoa học và các tổ
chức quốc tế quan tâm, do vậy nó trở thành một trong những chuyên ngành
nghiên cứu quan trọng và nó gắn liền với công tác quy hoạch sử dụng đất, trở
nên gần gũi với ngƣời sử dụng đất.
Các nhà thổ nhƣỡng học đã đi sâu nghiên cứu các đặc tính cấu tạo, các
quy luật và quá trình hình thành đất, điều tra và lập các bản đồ đất toàn thế
giới với tỷ lệ 1/5.000.000. Đồng thời từ thực tế lao động sản xuất trên đồng
ruộng các nhà khoa học và cả những ngƣời nông dân đã đi sâu nghiên cứu,
xem xét nhiều khía cạnh có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng
vạt đất. Nói cách khác là họ tiến hành đánh giá đất đai.
Nhƣ vậy việc đánh giá đất đai phải đƣợc xem xét trên phạm vi rất rộng,
bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên và xã hội. Cho nên đánh giá đất
đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn là kinh tế, kỹ thuật nữa.
Trong đánh giá, phân hạng đất những tính chất của đất đai có thể đo lƣờng
và ƣớc lƣợng đƣợc. Có rất nhiều đặc điểm, tính chất đất nhƣng khi đánh giá tùy
toán học sau:
Y=F(A).F(B).F(C).F(X)
Trong đó:
Y- Biểu thị sức sản xuất của đất
A. Độ dày và đặc tính tầng đất
B. Thành phần cơ giới lớp đất mặt
C. Độ dốc
X. Các yếu tố biến động nhƣ tƣới, tiêu, độ chua, hàm lƣợng dinh dƣỡng,
xói mòn
Kết quả phân hạng đƣợc thể hiện dƣới dạng phần trăm (%) hoặc điểm.
mỗi yếu tố đƣợc phân thành nhiều cấp và tính bằng %
8
Dựa theo nguyên tắc trên, đất đai của Ấn Độ đƣợc chia thành 6 nhóm.
(Nông Thị Thu Huyền - Giáo trình đánh giá đất) [12].
2.2.2.3. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
Đánh giá đất, phân hạng đất đai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất, tổ
chức Nông - Lƣơng của Liên hợp quốc - FAO đã tập hợp các nhà khoa học
đất và chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm và
kết quả đánh giá đất của các nƣớc, xây dựng nên tài liệu “Đề cƣơng đánh giá
đất đai” (FAO - 1976). Tài liệu này đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới quan tâm,
thử nghiệm và vận dụng vào công tác đánh giá đất đai ở nƣớc mình và đƣợc
công nhận là phƣơng tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản
xuất nông, lâm nghiệp.
Tài liệu này đã đƣa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất
đai nhƣ chất lƣợng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình
sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất.
Đề cƣơng đánh giá đất đai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những
7
8
9
Xác
định
mục
tiêu
Thu
thập
tài
liệu
Xác định loại
hình sử dụng
đất (LUT)
4
Xác định đơn
vị đất đai
Đánh
giá
khả
năng
thích
hợp
Khái niệm và công việc đánh giá đất, phân hạng đất cũng đã có từ lâu ở
Việt Nam.Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế đất đai,
đã có sự phân chia “Tứ hạng điền - lục hạng thổ”.
Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang
đƣợc đẩy mạnh theo hƣớng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm
nghiệp bền vững. Chƣơng trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội từ cấp quốc gia đến vùng và tỉnh huyện đòi hỏi ngành quản lý đất
đai phải có những thông tin và dữ liệu về tài nguyên đất và khả năng khai
thác, sử dụng hợp lý lâu bền đất sản xuất nông lâm nghiệp. Công tác đánh giá
đất không thể chỉ dừng lại ở mức độ phân hạng chất lƣợng tự nhiên của đất mà
phải chỉ ra đƣợc các loại hình sử dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử dụng
đất khác nhau với nhiều đối tƣợng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.
Vì vậy các nhà khoa học đất cùng với các nhà quy hoạch quản lý đất đai
trong toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất của FAO, những
kinh nghiệm của các chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bƣớc
cho công tác đánh giá đất ở Việt Nam. Gần 10 năm qua, hàng loạt các dự án
nghiên cứu, các chƣơng trình thử nghiệm ứng dụng quy trình đánh giá đất
10
theo FAO đƣợc tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái đến tỉnh- huyện và tổng hợp
thành cấp quốc gia đã đƣợc triển khai từ Bắc đến Nam và đã thu đƣợc kết quả
khả quan. Các nhà khoa học đất trên toàn quốc đã hoàn thành nghiên cứu
đánh giá đất nghiên cứu phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử
dụng đất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (1991-1995).
Năm 1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và
vận dụng các kết quả bƣớc đầu của chƣơng trình đánh giá đất ở Việt Nam để
xây dựng tài liệu “ Đánh giá đất và đề xuất sử dụng tài nguyên đất phát triển
nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996 - 2000 và 2010). Từ những năm 1996
thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai đƣợc sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.[8].
2.4.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Phạm vi, cơ cấu và phƣơng thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hƣởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con ngƣời. Tổng tích ôn nhiều hay ít,
nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không
gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hƣởng đến sự
phân bố, sinh trƣởng và phát triển của cây trồng. Lƣợng mƣa nhiều hay ít, bốc hơi
12
mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng nhƣ
khả năng đảm bảo cung cấp nƣớc cho các cây, con sinh trƣởng, phát triển[10].
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nƣớc biển, độ dốc hƣớng dốc… thƣờng dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hƣởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp-lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hƣởng đến phƣơng thức sử dụng đất nông
Trong đó đất dốc và đất bạc màu xuất hiện chủ yếu ở vùng trung du và vùng
núi trên quy mô diện tích hàng triệu ha đã làm hạn chế khả năng sản xuất của
đất. Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hoá đất và các đặc tính của một số loại
đất “có vấn đề” là:
Bảng 2.1: Phân bố các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam
Đơn vị: 1000ha
Theo các vùng sinh thái tự nhiên
Loại đất
Diện
tích
Vùng
Đồng
Trung
Núi
biển
bằng
du
thấp
Núi cao
396
73
244
67
12
0
Đất phèn
2146
426
1714
0
0
0
Đất mặn
911
5378
10312
Đất bị xói mòn
Tổng
(Nguồn: Sinh thái môi trường đất - Lê Văn Khoa)
- Sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử
dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khoá của sự thành
công trong cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm
bảo nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm. Tuy nhiên trong những năm gần đây
14
con ngƣời đã lo ngại về ảnh hƣởng của phân bón hoá học và thuốc bảo vệ
thực vật đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời, làm cho đất giảm độ phì, chai
cứng và dẫn đến suy thoái môi trƣờng đất.
- Chặt phá rừng: Chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang,
cháy rừng đã làm cho độ che phủ của rừng bị phá huỷ và giảm sút nhanh
chóng. Nếu nhƣ độ che phủ rừng năm 1943 là 42,6% thì đến năm 2008 là
39%. Tình trạng đó đã gây ra thiên tai và xói mòn nghiêm trọng. Khí hậu
nhiều nơi có nhiều biến động thất thƣờng, tài nguyên nhiều vùng đã bị cạn
kiệt, đất đai bị xói mòn thoái hoá gây trở ngại lớn đối với sản xuất và đời sống[16].
- Nƣơng rẫy du canh: Canh tác nƣơng rẫy là hình thức hoạt động sản
xuất chủ yếu và cũng là cách sử dụng đất cổ truyền của ngƣời dân vùng núi ở
Việt Nam. Ngƣời dân chặt đốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa...Sau 3 đến 4
vụ trồng trọt, bỏ hoá đất cho cây cối mọc lại để độ phì đất đƣợc phục hồi rồi
quay trở lại tiếp tục canh tác. Tuy nhiên, ngày nay do dân số tăng nhanh, rừng
2.4.2.2. Quan điểm về sử dụng đất bền vững.
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tƣơng lai phát triển của loài ngƣời.
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là
sự bảo tồn đất, nƣớc, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi
trƣờng, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận đƣợc về mặt xã hội”
(FAO, 1994). FAO đã đƣa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thảo mãn nhu cầu dinh dƣỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tƣơng
lai về số lƣợng, chất lƣợng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi ngƣời trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cƣờng khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo
đƣợc mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân
16
bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống
ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trƣờng.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thƣơng trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
trong nông dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc
quả lý đất đai” đã đƣa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã
hội với các quan tâm môi trƣờng để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lƣợng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hóa đất, nƣớc (bảo vệ).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).