Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã cao trĩ huyện ba bể tỉnh bắc kạn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

----------

HOÀNG THỊ BÍCH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ CAO TRĨ –
HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 42 – QLĐĐ N01

Khóa học
: 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên, năm 2014


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

FAO

Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông lương
Liên hiệp quốc

GIS

Geographic Information Systems - Hệ thống thông tin địa lý

H

High (cao)

HT

Hè thu


Very high (rất cao)

VL

Very Low (rất thấp)


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân bố các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam..................................... 15
Bảng 2.2: Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên cả
nước............................................................................................................. 21
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Trĩ năm 2013 ..................................... 41
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Cao Trĩ năm 2013 ............. 43
Bảng 4.3. Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Cao Trĩ ................................. 46
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất trung bình, sản lượng của một số cây trồng ............ 49
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha .................. 51
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả tính trên 1 ha ......................... 52
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha .................. 53
Bảng 4.8: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tính bình quân/1ha ............................................................ 55
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ......................................... 57
Bảng 4.10. Hiệu quả xã hội của các LUT .............................................................. 58
Bảng 4.11 Hiệu quả môi trường của các LUT ...................................................... 60


DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cao Trĩ năm 2013 ............................... 42
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất nông nhiệp của xã Cao Trĩ năm 2013 ............. 44

3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 27
3.3.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............. 27
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Cao Trĩ ................................... 27


3.3.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã
Cao Trĩ .................................................................................................. 28
3.3.4. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp...... 28
3.3.5.Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Cao Trĩ ............ 28
3.3.6. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững
.............................................................................................................. 28
3.3.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp cho xã Cao Trĩ............................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 28
3.4.1. Phương pháp phân vùng nghiên cứu ............................................ 28
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp .............................. 29
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp ............................... 29
3.4.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu . .......................................... 29
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất. .................. 29
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững ........................................... 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 31
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Cao Trĩ ......... 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiêncủa xã Cao Trĩ................................................. 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Cao Trĩ ..................................... 36
4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Cao Trĩ .......................................... 40
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Cao Trĩ......................... 40
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 của xã CaoTrĩ ..... 43
4.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Cao Trĩ . 45
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã .................................................. 45
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ................................................... 46

1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá. Đất đai là nền tảng để
con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là
đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc
biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào có tác động
mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi
trường duy nhất sản xuất ra những lương thực thực phẩm nuôi sống con
người. Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp
thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và
cho tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Trong những năm qua nền nông nghiệp nước ta
đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội
của đất nước. Nông nghiệp cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hóa, phát
triển tương đối toàn diện. Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an
toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho kinh tế với việc tăng
hàng hóa nông sản xuất khẩu. Tuy nhiên đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp
có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do
vậy, việc đánh giá tiềm năng đất đai để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu
đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền


HT

Hè thu

L

Low (thấp)

LM

Lúa mùa

LUT

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

LX

Lúa xuân

M

Medium (trung bình)

STT

Số thứ tự

UBND

những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với
điều kiện của địa phương.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
2.1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp phủ
thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự
nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển,
khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên
và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn
vận động, biến đổi và phát triển. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng Giáo trình đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp; 1999)[9].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:“
Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng
khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích
mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang trên bề mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật,
cùng với các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn
đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người. (Hội khoa học đất
Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội)[6].

2.2.1. Khái quát chung
Trong đánh giá đất, đất đai được định nghĩa là một vùng đất mà đặc tính
của nó được xem như bao gồm những đặc trưng tự nhiên quyết định đến khả
năng khai thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó. Thuộc tính
của đất gồm có khí hậu, thổ nhưỡng và lớp địa chất bên dưới, thủy văn, giới
động vật, thực vật và những tác động quá khứ cũng như hiện tại của con người.
Các phương pháp đánh giá đất đai được rất nhiều nhà khoa học và các
tổ chức quốc tế quan tâm, do vậy nó trở thành một trong những chuyên ngành
nghiên cứu quan trọng và nó gắn liền với công tác quy hoạch sử dụng đất, trở
nên gần gũi với người sử dụng đất.


6

Các nhà thổ nhưỡng học đã đi sâu nghiên cứu các đặc tính cấu tạo, các
quy luật và quá trình hình thành đất, điều tra và lập các bản đồ đất toàn thế
giới với tỷ lệ 1/5.000.000. Đồng thời từ thực tế lao động sản xuất trên đồng
ruộng các nhà khoa học và cả những người nông dân đã đi sâu nghiên cứu,
xem xét nhiều khía cạnh có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng
vạt đất. Nói cách khác là họ tiến hành đánh giá đất đai.
Như vậy việc đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng,
bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên và xã hội. Cho nên đánh giá đất
đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn là kinh tế, kỹ thuật nữa.
Trong đánh giá, phân hạng đất những tính chất của đất đai có thể đo
lường và ước lượng được. Có rất nhiều đặc điểm, tính chất đất nhưng khi
đánh giá tùy theo khu vực nghiên cứu cần lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá đất
thích hợp, có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng
nghiên cứu.
Hiện nay, công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên nhiều quốc gia và
trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay quy

nông nghiệp tính bình quân/1ha ............................................................ 55
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ......................................... 57
Bảng 4.10. Hiệu quả xã hội của các LUT .............................................................. 58
Bảng 4.11 Hiệu quả môi trường của các LUT ...................................................... 60


8

nhóm rất chi tiết và thích nghi cao tới không gian sản xuất được. ( Nông thị
thu Huyền – Giáo trình đánh giá đất) [17].
2.2.2.4. Phương pháp đánh giá đất đai ở Ấn Độ
Tại Ấn Độ, một số bang đã tiến hành đánh giá đất đai, áp dụng phương
pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng hương trình
toán học sau:
Y=F(A).F(B).F(C).F(X)
Trong đó: Y- Biểu thị sức sản xuất của đất
A. Độ dày và đặc tính tầng đất
B. Thành phần cơ giới lớp đất mặt
C. Độ dốc
X. Các yếu tố biến động như tưới, tiêu, độ chua, hàm lượng dinh dưỡng,
xói mòn
Kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng phần trăm (%) hoặc điểm.
mỗi yếu tố được phân thành nhiều cấp và tính bằng %
Dựa theo nguyên tắc trên, đất đai của ấn độ được chia thành 6 nhóm.
(Nông thị thu Huyền – Giáo trình đánh giá đất) [17].
2.2.2.5. Phương Pháp đánh giá đất đai vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi
Các nhà khoa học Bỉ đã nghiên cứu và đề xuất công tác đánh giá đất đai
vùng nhiệt đới ẩm châu Phi bằng phương pháp tham biến, có tính đến sự phụ
thuộc vào một số tính chất sức sản xất của đất, mà sức sản xuất của đất lại
chịu ảnh hưởng của các đặc trưng thổ nhưỡng sau:

- Đánh giá đất cho nền nông nghiệp có tưới (Land evaluation irrigated
agriculture, 1985).
- Đánh giá đất đai cho đồng cỏ chăn thả (Land evaluation for grazing, 1989).
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng
đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning, 1992).
Đề cương đánh giá đất đai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những
nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất đai
cùng với những gợi ý và ví dụ minh họa giúp cho các nhà khoa học đất ở các
nước khác nhau tham khảo. Tùy theo điều kiện sinh thái đất đai và sản xuất của
từng nước để vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại
nước mình.
Nguyên tắc đánh giá đất đai của tổ chức FAO là đánh giá đất đai phải gắn
Mục đích của đánh giá đất theo FAO là nhằm tăng cường nhận thức và
hiểu biết về phương pháp đánh giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử
dụng đất trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới
và giữ gìn nguồn tài nguyên đất đai không bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu


10

bền.( Nông thi thu Huyền – Giáo trình đánh giá đất)[17].
* Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO
- Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.
- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai
- Phân hạng thích hợp đất đai.
* Các bước chính trong đánh giá đất theo FAO gồm:
1
2
3

hợp nhất
trường

Quy
hoạch
sử
dụng
đất

Áp
dụng
của
việc
đánh
giá đất

2.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam
Khái niệm và công việc đánh giá đất, phân hạng đất cũng đã có từ lâu ở
Việt Nam.Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế đất đai,
đã có sự phân chia “ Tứ hạng điền - lục hạng thổ”.
Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang
được đẩy mạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm
nghiệp bền vững. Chương trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội từ cấp quốc gia đến vùng và tỉnh huyện đòi hỏi ngành quản lý đất
đai phải có những thông tin và dữ liệu về tài nguyên đất và khả năng khai
thác, sử dụng hợp lý lâu bền đất sản xuất nông lâm nghiệp. Công tác đánh giá
đất không thể chỉ dừng lại ở mức độ phân hạng chất lượng tự nhiên của đất mà
phải chỉ ra được các loại hình sử dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử dụng
đất khác nhau với nhiều đối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.
Vì vậy các nhà khoa học đất cùng với các nhà quy hoạch quản lý đất đai

2.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
2.4.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.4.1.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi
phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất
và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. “Với vai trò là


DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cao Trĩ năm 2013 ............................... 42
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất nông nhiệp của xã Cao Trĩ năm 2013 ............. 44


13

Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường[6].
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và
lao động, thông tin và quản lý chính sách, môi trường và chính sách đất đai, cơ

trình bày ở trên, từ thực tế từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm
những nhân tố khác tác động đến hiệu quả sử dụng đất, trong đó có những yếu
tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu tố thuận lợi cần khai
thác hết tiềm năng của nó, những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để
khắc phục dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Vấn đề mấu chốt là tìm ra
những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất, để có những biện pháp
thay đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả.
2.4.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ
thống canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những
hệ thống canh tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống
canh tác hiện đại được đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không
thích hợp nên phải nhường chỗ cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ
thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi một hệ thống phù hợp với từng điều
kiện của mỗi vùng.
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và
là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó
là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian
của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp
lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải
kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho
ngành nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố
trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao
động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo
cây trồng vật nuôi với các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối.
luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh
tác. Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng
vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp

Diện tích

Vùng
biển

Độ dốc≥250

12391

133

0

76

3710

8282

Đất bạc màu

2984

356

112

4650

411


Đất mặn

911

655

336

0

0

0

Đất bị xói mòn

5760

870

210

0

0

0

Tổng

16

công trong cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm
bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm. Tuy nhiên trong những năm gần đây
con người đã lo ngại về ảnh hưởng của phân bón hoá học và thuốc bảo vệ
thực vật đến môi trường và sức khoẻ con người, làm cho đất giảm độ phì, chai
cứng và dẫn đến suy thoái môi trường đất.
Việc sử dụng liên tục các loại phân bón hoá học, không kèm bón vôi và
bón đủ lượng phân hữu cơ đã làm cho đất ngày càng chua, làm mất cân bằng
dinh dưỡng trong hệ thống đất- cây trồng, tăng độc tố Al3+, Fe3+, Mn2+.
- Chặt phá rừng: Chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang,
cháy rừng đã làm cho độ che phủ của rừng bị phá huỷ và giảm sút nhanh
chóng. Nếu như độ che phủ rừng năm 1943 là 42,6% thì đến năm 2008 là
39%. Tình trạng đó đã gây ra thiên tai và xói mòn nghiêm trọng. Khí hậu
nhiều nơi có nhiều biến động thất thường, tài nguyên nhiều vùng đã bị cạn
kiệt, đất đai bị xói mòn thoái hoá gây trở ngại lớn đối với sản xuất và đời sống [19].
- Nương rẫy du canh: Canh tác nương rẫy là hình thức hoạt động sản
xuất chủ yếu và cũng là cách sử dụng đất cổ truyền của người dân vùng núi ở
Việt Nam. Người dân chặt đốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa...Sau 3 đến 4
vụ trồng trọt, bỏ hoá đất cho cây cối mọc lại để độ phì đất được phục hồi rồi
quay trở lại tiếp tục canh tác. Tuy nhiên, ngày nay do dân số tăng nhanh, rừng
bị phá mạnh, đất rừng nhiều nơi không còn nữa nên không còn thời gian cho
đất nghỉ ngơi, đất đai bị khai thác kiệt màu gây tác hại ghê gớm[19].
- Chăn thả tự do: Hình thức chăn nuôi rất phổ biến ở vùng núi là thả
rông. Tập quán chăn thả tự nhiên hàng đàn gia súc trâu, bò, ngựa, dê của
nhiều dân tộc ít người đã diễn ra từ rất lâu đời. Chỉ có 3- 4 tháng ngày mùa
người ta mới bắt về để cày kéo hoặc chuyên trở ngô, lúa. Còn lại 8 – 9 tháng
trong năm chúng được tự do đi lại kiếm ăn không cần có người trông coi, phá
huỷ đất đai làm cho nhiều cánh rừng, nương lúa, bãi ngô bị hư hại, dần dà
biến thành những trảng cỏ nghèo nàn, đất đai bị xói lở, chai cứng. Do vậy

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo
được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân
bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống
ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
trong nông dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc
quả lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status