Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp góp phần bình ổn thị trường đường việt nam, giai đoạn 2011 2015 - Pdf 13

VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC - BỘ CÔNG THƯƠNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG
ĐƯỜNG VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2011-2015 CNĐT : NGUYỄN LỘC AN
9027

HÀ NỘI – 2011

2.2. Thực trạng thị trường đường Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 41
2.2.1. Tình hình cung ứng mặt hàng đường
41
2.1.2.Cung từ nhập khẩu 46
2.2.2. Nhu cầu tiêu thụ mặt hàng đường 48
2.2.4. Diễn biến giá và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đường 52
2.3. Các chính sách của nhà nước nhằm bình ôn thị trường đường Việt Nam giai
đoạn 2006 – 2010 57
2.3.1. Chính sách đảm bảo năng lực sản xuất để nuôi dưỡng nguồn cung
57
2.3.2. Chính sách đảm bảo nguồn cung thông qua nhập khẩu 59
2.3.3. Chính sách thuế 60
2.3.4. Chính sách tài chính, tiền tệ 61
2.3.5. Chính sách bình ổn thị trường đường thông qua chương trình bình ổn giá 63
2.3.6. Thực trạng tổ chức thực hiện 63
2.4. Đánh giá về những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối
với thị trường đường ở Việt Nam 68
2.4.1. Những thành tựu đạt được
68
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 71
2.4.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 74
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG
ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 79
3.2. Quan điểm, nguyên tắc và định hướng các giải pháp bình ổn thị trường đường ở
Việt Nam
89
3.2.1. Quan điểm bình ổn thị trường đường 90

2
3.2.2. Các nguyên tắc bình ổn thị trường đường 92

3
LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài:
Việt Nam là nước nông nghiệp với điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi và thời
tiết thích hợp cho việc phát triển mía nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp
chế biến đường. Trong thời gian qua, với nhiều chính sách hỗ trợ phát triển ngành
mía đường của Đảng và Nhà nước, từ con số 9 nhà máy đường năm 1995 đến nay
cả nước đã có khoảng 40 nhà máy đườ
ng. Tuy nhiên, đa phần là các nhà máy có
công suất nhỏ và hiện chưa có nhà máy đường nào có sản lượng đường vượt quá
80.000 tấn đường/vụ. Trong 5 năm trở lại đây, sản lượng đường sản xuất trong
nước dao động trong khoảng từ 0,9 triệu tấn đến trên 1,2 triệu tấn. Với nhu cầu
tiêu thụ dao động từ 1,2 – 1,3 triệu tấn, hàng năm Việt Nam vẫn nhập khẩu một
lượng đường nhấ
t định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Sau một thời gian tương đối ổn định, từ giữa năm 2009 trở lại thị trường
đường trong nước đã có lúc xảy ra tình trạnh sốt hàng, sốt giá tại một số địa
phương. Về tổng thể cung cầu đường là bảo đảm, nhu cầu tiêu thụ không tăng đột
biến, nhưng sự bất ổn của thị
trường đường với biểu hiện giá đường tăng cao đã
gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng tới quyền lợi của người tiêu dùng và
gây khó khăn cho các doanh nghiệp dùng đường làm nguyên liệu sản xuất
Trên thực tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Tài chính cũng như Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung
ương đã có nhiều biện pháp đảm bảo cung cầu, kiểm soát giá c
ả nhằm bình ổn thị
trường đường như xây dựng nhiều chính sách đảm bảo nguồn cung từ sản xuất
trong nước, đẩy nhanh hoặc giãn tiến độ nhập khẩu trong trường hợp thiếu hoặc
thừa đường, kiểm tra sát tình hình tăng hoặc giảm giá bất thường, đưa mặt hàng

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá tổng quan thị trường đường thế giới, kinh nghiệm m
ột số nước
trong việc bình ổn thị trường đường, để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá thực trạng về sản xuất, xuất nhập khẩu, thị trường tiêu
thụ, hệ thống phân phối; đồng thời đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến thị
trường, hoạt động sản xuất, kinh doanh đường;
- Phân tích, đánh giá các chính sách của nhà nước có tác động tới th

trường đường cũng như thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách này; xác định
những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
cần giải quyết đối với thị trường đường tại Việt Nam
- Đánh giá xu hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp đảm cân đối
cung cầu, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và s
ản xuất trong nước, giúp giá cả ở
mức hợp lý và góp phần bình ổn thị trường đường trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu bình ổn thị trường đường đối với một
quốc gia.
Phạm vi nghiên cứu: thị trường đường Việt nam giai đoạn 2006 – 2010 và
giai đoạn 2011 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập lấy số liệu;
- Khảo sát các lĩnh vực/ngành kinh tế;
- Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp;
- Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia.

5
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐƯỜNG THẾ GIỚI
GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
Đường là một trong các loại thực phẩm thông dụng nhất, được tiêu thụ
rộng rãi trên toàn thế giới, sử dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như ngành
công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm, ngành công nghiệp sản xuất nước
ngọt, dùng phổ biến trong sản xuất bánh kẹo, kem, sữ
a, nước giải khát …
Trong đời sống hàng ngày, hầu hết các tầng lớp dân cư đều sử dụng đường
trong nấu nướng ăn uống hàng ngày, có thể dùng như một thứ gia vị để tẩm ướp
thực phẩm, dùng kèm với các đồ uống để tạo vị như mong muốn như pha cùng
với cà phê hoặc một số loại trà, nước giải khát… Là mặt hàng dễ hút ẩm và dễ bị
chua, mốc hoặc bị lên men nên các sản phẩm đường luôn đòi hỏi phải được bao
gói kỹ, tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài. Để đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm khi đưa vào phục vụ cho công nghiệp chế biến thực phẩm và đời
sống hàng ngày của dân cư, từ khâu sản xuất, chất lượng và an toàn vệ sinh thực
phẩm là các yếu tố được đặt lên vị trí hàng đầu. Bên cạnh
đó, mặt hàng đường
cũng đòi hỏi rất nghiêm ngặt về cách bao gói, chất liệu sử dụng làm bao bì của
sản phẩm, phương thức vận chuyển, điều kiện nhiệt độ để bảo quản đường…
trong quá trình đưa các sản phẩm đường từ nơi sản xuất qua khâu lưu thông đến
nơi tiêu thụ.
Đường được sản xuất từ nguyên liệu chính là mía đường và củ
cải đường.
Tại Châu Á, đường được sản xuất chủ yếu từ cây mía, một mặt hàng nông sản
nằm trong danh mục nhạy cảm trong chương trình cắt giảm thuế quan vì có thể
gây tác động mạnh đến đời sống và sản xuất trong nước. Chính vì vậy tại nhiều
quốc gia Châu Á, đường được coi là mặt hàng quan trọng, có ảnh hưởng rộng
khắp tới đời sống của người dân trong đ
ó bao gồm những người tiêu dùng mặt
hàng đường và cả những người nông dân trồng mía, nguyên liệu đầu vào cho sản

5
10
15
20
25
30
2
0
00
20
01
20
02
20
03
20
0
4
2
0
05
20
06
20
07
20
08
20
0
9

2
0
0
0
2
0
0
1
2
0
0
2
2
0
0
3
2
0
0
4
2
0
0
5
2
0
0
6
2
0

động đến sản lượng mía đường thế giới bao g
ồm: điều kiện thời tiết, diện tích
canh tác , việc áp dụng giống mới, năng suất cao, đáng chú ý là biến động giá
đường tăng cao trong năm (2006/2007) khuyến khích người trồng mở rộng diện
tích trồng mía (nhất là tại các nước có diện tích trồng mía lớn)…

9Biểu đồ 1.3. Sản lượng đường thế giới
130
135
140
145
150
155
160
165
170
2005/06 2006/07 2007/08 2008/09 2009/10 2010/11
Triệu tấn

(Nguồn: USDA)
Sản lượng đường thế giới qua các niên vụ gần đây:
Niên vụ 2005/2006 sản lượng đường thế giới đạt khoảng 144,151 triệu tấn,
tăng 2,3% so với niên vụ trước. Đóng góp phần lớn vào sự tăng trưởng này là các
nước đang phát triển với sản lượng đạt trên 100 triệu tấn, trong đó đứng đầu là
Brazil có mức thu hoạch kỉ lục 28,7 triệu tấn. Sản lượng c
ủa Ấn Độ cũng phục
hồi trong niên vụ này và đạt 18,4 triệu tấn. Thời tiết thuận lợi tại nhiều quốc gia

mía. Bên cạnh đó, mưa lớn và lũ lụt trong tháng 7 và tháng 8 ở miền Bắc Ấn Độ
cũng góp phần khiến cho sản lượng mía giảm. Hệ quả là sản lượng mía của Ấn
Độ niên vụ 2008/2009 sụt giảm 43%, tương đương 12.500 triệu tấn so với niên
vụ trước.
Từ niên vụ 2009/2010 đến nay, sản lượng đường thế giớ
i bắt đầu tăng trở
lại. Niên vụ 2009/2010 sản lượng đường thế giới đạt 153,678, tăng 6,8% so với
niên vụ trước. Tổng diện tích trồng mía tại các nước sản xuất đường lớn như
Brazil, Ấn Độ, không đổi so với niên vụ trước nhưng do điều kiện thuận lợi nên
năng suất mía tăng lên. Tại Brazil năng suất mía tăng từ 79,75 tấn/ha so với 78,95
tấn/ha của niên vụ trước, sản lượng đường cũng tăng 3,9 triệu tấn. Tại Ấn Độ, sản
lượng đường tăng 1,1 triệu tấn so với niên vụ trước.
Sản lượng đường niên vụ 2010/2011 ước đạt 160,948 triệu tấn, tăng 4,7%
so với niên vụ trước. Trong đó, sản lượng mía của Brazil tăng 4,8% đạt 38,15
triệu tấn. Tại Ấn Độ, sản lượng
đường tăng lên mức 26,65 triệu tấn, tăng 29% so
với niên vụ 2009/2010 do điều kiện thời tiết thuận lợi tại các vùng trồng mía lớn
giúp cho năng suất mía cao.
Các nước sản xuất đường lớn trên thế giới bao gồm Brazil, Ấn Độ, Trung
Quốc, Thái Lan…Sản lượng của các nước này thường chiếm khoảng trên 50%
tổng sản lượng đường thế giới.
11Biểu đồ 1.4. Các quốc gia sản xuất đường lớn nhất thế giới
0
5

ấn, chiếm khoảng 4,5% lượng đường thế giới.
12
1.2. Tiêu thụ đường thế giới
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến sử dụng đường
và chất lượng đời sống ngày một nâng cao thì lượng đường tiêu thụ trong giai
đoạn 2006-2010 ngày càng tăng, mức tăng bình quân là 1,99 %/năm.
Tồn kho đường thế giới niên vụ 2006/2007 và 2007/2008 ở mức cao vào
khoảng 39 triệu tấn. Tuy nhiên từ niên vụ 2008/2009 đến niên vụ 2010/2011 tồn
kho đường giảm và duy trì quanh mức 28 triệu tấ
n.
Biểu đồ 1.5. Tiêu dùng và tồn kho đường thế giới
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
2005/06 2006/07 2007/08 2008/09 2009/10 2010/11
Triệu tán
0%
5%
10%
15%

Suy thoái kinh tế bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng tới các
ngành công nghiệp sử dụng đường, kéo theo nhu cầu đường dùng trong công
nghiệp chế biến giảm. Trong khi đó tiêu thụ ở các hộ gia đình chỉ bị ảnh hưởng
vừa phải.
Tuy nhiên từ niên vụ 2008/2009 đến nay lượng đường tiêu thụ toàn thế

giới tiếp tục tăng trở lại. Niên vụ 2008/2009 tiêu thụ đường đạt 153,723 triệu tấn,
tăng 0,97% so với niên vụ trước do thu nhập bình quân đầu người tại các nước
đang phát triển tăng, dẫn đầu là các nước ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ Latinh
và vùng Caribe. Trung bình lượng tiêu thụ đường tính theo đầu người tăng từ
23,1/kg trong niên vụ 2007/2008 lên 23,4 kg/người trong niên vụ 2008/2009.
Tiêu thụ đường niên vụ 2009/2010 đạt 153,723 triệu tấn, tăng 1,25% so với
niên v
ụ trước. Giá đường tăng cao cũng làm hạn chế tăng trưởng tiêu dùng
đường. Một số nước đang phát triển đã thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tác
động tăng cao của giá đường thế giới như miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, kiểm
soát giá bán lẻ.
Sự phục hồi kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ kích thích tăng trưởng tiêu thụ, chủ
y
ếu ở các nước mới nổi và đang phát triển trong niên vụ 2010/2011. Lượng tiêu
thụ dự kiến đạt 159,322 triệu tấn, tăng 2,36% so với niên vụ 2009/2010. Nhu cầu
về đường vẫn được duy trì bởi các ngành công nghiệp sản xuất và chế biến thực
phẩm, bao gồm ngành công nghiệp nước giải khát. Các ngành này chiếm phần
lớn trong tổng lượng đường tiêu thụ và là ngành tương đối nhạy cảm với những
thay
đổi trong thu nhập. Lượng đường tiêu thụ của các nước đang phát triển dự
kiến chiếm 71,4% lượng tiêu thụ toàn cầu. Triển vọng tích cực của nền kinh tế
toàn cầu dự kiến sẽ hỗ trợ tăng trưởng tiêu thụ đường nhưng giá đường trong
nước cao nhất là ở các nước tiêu thụ đường nhiều như Trung Quốc và Indonesia
sẽ góp phần hạn chế gia tăng tiêu thụ đườ

giới. Trung Quốc tiêu thụ 14,82 triệu tấn trong niên nụ 2008/2009 và 14,3 triệu
tấn trong niên vụ 2009/2010, chiếm trên 9% tổng tiêu thụ của thế giới. Brazil tuy
là nướ
c sản xuất đường hàng đầu thế giới nhưng tiêu thụ của nước này chỉ đứng
thứ ba, sau Ấn Độ và Trung Quốc. Mức tiêu thụ bình quân trong các niên vụ gần
đây đạt khoảng trên 11 triệu tấn, tương đương 7% tổng tiêu thụ toàn thế giới. Mỹ
có mức tiêu dùng thấp hơn, bình quân khoảng 9,6 triệu tấn. 15
1.3. Diễn biến giá đường thế giới
Giá đường thế giới trong những năm gần đây có nhiều biến động, tuy nhiên
chiều hướng chung là theo xu thế gia tăng. Trong suốt giai đoạn 2000-2004, giá
đường thô giao dịch trên thị trường New York đều giữ ở mức dưới 200 USD/tấn.
Tuy nhiên từ năm 2005 giá đã tăng trở lại và đạt mức cao nhất vào năm 2006 khi
chạm ngưỡng 341,7 USD/tấn, tăng 36% so với năm 2005 và t
ăng 82% so với
năm 2000. Năm 2007, giá đường thô giảm nhưng vẫn ở mức cao 255,75
USD/tấn. Từ năm 2008 đến nay, giá đường liên tục tăng cao và đạt mức 595,8
USD/tấn trong năm 2010, tăng 44% so với năm 2009. Đây là mức giá cao nhất từ
trước đến nay.
Bảng 1.1. Bảng giá đường kỳ hạn tại thị trường Luân Đôn và New York
(giá bình quân năm)
Đơn vị: USD/tấn

Năm Đường thô New York Đường tinh luyện Luân Đôn
2000 187,58 219,89
2001 200,95 248,94
2002 173,61 228,27
2003 165,49 214,62

2
0
0
1
2
0
0
2
2
0
0
3
2
0
0
4
2
0
0
5
2
0
0
6
2
0
0
7
2
0

gian sốt giá đường trong thời gian quý I và đầu quý II. Những dự báo về sự gia
tăng sản lượng của niên vụ 2006/2007 bắt đầu đi vào thu hoạch cũng là một yếu
tố quan trọng làm sụt giảm giá đường thế giới. Giá đường thô New York tháng 9

17
giảm còn 273,8 USD/tấn và giá đường tinh luyện Luân Đôn ở mức 381,8
USD/tấn.
Các tháng cuối năm giá đường tiếp tục giảm. Tháng 12, giá đường tinh
luyện Luân Đôn ở mức 349,6 USD/tấn, giảm 27% so với mức giá cao nhất hồi
tháng 5 và giá đường thô New York đạt 274,9 USD/tấn, giảm 30% so với mức
tháng 5. Nguyên nhân của sự đi xuống trên cả 2 thị trường đường kỳ hạn vào cuối
năm 2006, đặc biệt là sự tụt gi
ảm mạnh trong quý cuối cùng, đó là sự chi phối
của các quỹ hàng hoá khi đẩy mạnh bán ra trong bối cảnh nhiều tổ chức quốc tế
điều chỉnh tăng mức dự đoán dư thừa cung đường trong niên vụ 2006/07. Nguồn
cung đường tăng cao từ các nước sản xuất như Braxin, Ấn Độ và Thái Lan trong
khi nhu cầu nhập khẩu giảm từ các nước như Trung Quốc, Nga, Pakistan,
Indonesia là nhân tố gây sức ép mạ
nh lên thị trường trong những tháng cuối
cùng của năm 2006.
- Năm 2007
Sản lượng đường thế giới tăng mạnh, vượt nhu cầu tiêu thụ 11.500 tấn gây
áp lực giảm giá trên thị trường. Giá đường thô New York liên tục giảm từ tháng 1
đến tháng 5 (giá đường thô tháng 5 đạt 237,6 USD/tấn, giảm 10% so với tháng
1). Giá đường tinh luyện Luân Đôn có nhiều biến động, giá giảm trong tháng 2,
tăng trở lại trong tháng 3 và có xu hướng giảm xuống vào tháng 4 khi Chính phủ
Ấn
Độ thông báo sẽ cung cấp các biện pháp khuyến khích xuất khẩu đường tinh
luyện của các nhà máy đường quốc gia. Giá đường tinh luyện Luân Đôn đã giảm
xuống còn 313,2 USD/tấn trong tháng 4 so với 470,6 USD/tấn của cùng kì năm 2006.

Từ tháng 6 đến tháng 8, giá đường lại có xu hướng tăng lên, chủ yếu là do
dự đoán thiếu hụt đáng kể tại các nước sản xuất đường lớn trên thế giới như Ấn
Độ và Brazil trong niên vụ này. Tuy nhiên, kể từ tháng 9 giá đã được giảm, điều
này cho thấy thu hoạch mía tại các nước đạ
t được kết quả tốt hơn so với dự kiến
hồi tháng 6. Giá đường thô New York tháng 12 giảm xuống còn 271,3 USD/tấn,
giảm khoảng 21% so với mức giá cao nhất hồi tháng 8, tương tự, giá đường tinh
luyện Luân Đôn ở mức 314,5 USD/tấn, giảm 20% so với giá tháng 8.
- Năm 2009
Giá đường thế giới tăng liên tục qua các tháng. Giá đường trung bình năm
2009 đã tăng 35% so với năm 2008. Sau 2 năm dư thừa nguồn cung, sản lượng
đường năm niên vụ 2008/2009 đã giảm mạnh (11,9%) do thời tiết xấu, trong khi
đó lượng đường tiêu thụ tăng lên (0,97%) làm cho giá đường thế giới tăng cao.
Tính đến tháng 6 giá đường thô New York đã tăng lên mức 373,4 USD/tấn, tăng
29% so với tháng 1 và tăng 27% so với cùng kì năm ngoái, giá đường tinh luyện
Luân Đôn đạt mức 440,4 USD/tấn, tăng 27% so với tháng 1 và tăng 22% so với
cùng kì năm ngoài.
Các tháng cuối năm, giá đường thế giới đã liên tục leo lên các đỉ
nh cao
mới và đạt mức cao nhất 3 năm trở lại đây trong bối cảnh hoạt động mua đầu cơ
nhộn nhịp với tâm lí lo ngại nguồn cung đường thế giới giảm trong khi nhu cầu

19
tiêu thụ tăng cao trong những tháng hè tại Châu Âu và Châu Á. Giá đường thô
New York tháng 12 tăng lên mức 557,3 USD/tấn và giá đường tinh luyện Luân
Đôn cũng ở mức 654,9 USD/tấn, đều tăng khoảng 49% so với tháng 6/2009.
- Năm 2010
Trong những tháng cuối năm 2009 và đầu năm 2010 giá đường thế giới
tiếp tục tăng cao. Giá đường thô NewYork vào thời điểm tháng 01/2010 là 638
USD/tấn, tăng 14,4% so với tháng 12/2009 và tăng 121% so với tháng 1/2009;

Đến tháng 4/2010, cung đường thế giới được hỗ trợ rất lớn từ hai quốc gia
sản xuất lớn là Brazil và Ấn Độ (bước vào thời điểm thu hoạch mía), sản lượng

20
đường của cả hai nước đều tăng. Do vậy giá đường thế giới tháng 4 giảm, đường
thô NewYork giảm xuống còn 438 USD/tấn, trong khi đường tinh luyện Luân
Đôn củng chỉ ở mức 477 USD/tấn. Tiếp nối xu hướng giảm giá trong tháng 4, giá
đường trong tháng 5 tiếp tục suy giảm, giá đường thô NewYork giảm xuống còn
431 USD/tấn, trong khi đường tinh luyện Luân Đôn cũng chỉ ở mức 471
USD/tấn.
Từ tháng 6 đến tháng 12/2010, giá đường thế giới tă
ng dần. Giá đường thô
NewYork tháng 7 đạt mức 516 USD/tấn, tăng 19% so với tháng 5 và tăng 26% so
với cùng kì năm ngoái, trong khi giá đường tinh luyện Luân Đôn cũng đạt mức
571 USD/tấn, tăng 21% so với tháng 5/2011 và so với cùng kì năm ngoái. Bốn
tháng cuối năm giá đường thô New York lại thấp hơn giá đường tinh luyện Luân
Đôn. Tháng 9, giá đường thô thế giới tăng 24% so với tháng trước và ở mức 687
USD/tấn trong khi giá đường tinh luyện Luân Đôn chỉ ở mức 594 USD/tấn, tă
ng
6,4% so với tháng 8/2010. Tháng 10 và tháng 11, giá đường tăng lên mức trên
700 USD/tấn. Đến tháng 12, giá đường thô đã tăng lên mức cao nhất từ trước đến
nay đạt 795 USD/tấn trong khi giá đường tinh luyện ở mức 766 USD/tấn, tăng
17% so với cùng kì năm ngoái.
Như vậy từ năm 2006 đến năm 2010 giá đường thế giới diễn biến phức tạp
do nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Sản lượng mía đường tạ
i các nước sản xuất đường lớn trên thế giới biến
động tăng giảm do ảnh hưởng của thời tiết, đặc biệt tại các nước có diện tích
trồng mía lớn, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng mía đường; ngoài ra còn do
sự cạnh tranh của các loại cây nông nghiệp khác cho lợi nhuận cao hơn (ngô, đậu

đường, giống như các hàng hóa nông sản khác trên thế giới, mặt hàng đường chịu
tác động của các quy định liên quan tới nông nghiệp. Xét trên phạm vi toàn cầu,
luật chơi của các tổ chức đa phương và song phương như Tổ chức thương mại thế
giới (WTO), EU, ASEAN… đều có ảnh hưở
ng tới sản xuất, thương mại đường
thế giới, cụ thể:
1.4.1.1. Quy định của WTO đối với thương mại đường toàn cầu
• Hiệp định về nông nghiệp (AoA)
Hiệp định về nông nghiệp(AoA) là một trong những thành công lớn nhất
của vòng đàm phán Uruguay, qua đó đề ra những nguyên tắc và quy định cơ bản
trong kinh doanh nông sản trên thế giới và đường là một mặt hàng nông sản quan
trọng được quy định trong đó. Hiệp định về nông nghiệp bao gồm 2 lĩnh vực
chính: Tiếp cận thị trường, Hỗ trợ quốc nội và Trợ cấp xuất khẩu.
Về tiếp cận thị trường, Hiệp định quy định các thành viên WTO không
được tự định giá cao hơn mức giá đã thoả thuận trong Điều khoản nhân nhượng.
Ngoài ra, các thành viên còn phải tạo ra sự tiếp cận tố
i thiểu đến thị trường của
mình, thường là thông qua việc lập hạn mức giá ràng buộc.

22
Về Hỗ trợ quốc nội, Điều khoản Nhân nhượng quy định mức trợ giá tối đa
cho sản xuất trong nước mà mỗi nước thành viên được phép cấp. EU, Hoa Kỳ và
Nhật Bản đều trợ giá cho các nhà sản xuất đường trong nước, hoặc can thiệp bằng
giá cả hoặc thông qua cơ chế lãi suất vay.
Cuối cùng, trợ giá xuất khẩu cũng bị hạn chế bởi Đi
ều khoản nhân nhượng
của các thành viên, Hoa Kỳ và Nhật Bản không trợ giá xuất khẩu cho các nhà sản
xuất đường, trong khi đó EU trợ giá cho các nhà xuất khẩu của họ bằng cách
hoàn trả phần chênh lệch giữa giá can thiệp cao (thị trường trong nước) và giá
xuất khẩu thấp (thị trường thế giới).

bóp méo trong thương mại nông nghiệp được thực hiện bởi thuế quan cao và các
hàng rào khác, trợ cấp xuất khẩu, và một số hỗ trợ nội địa. Tháng 12 năm 2008,
các nước thành viên đã thảo luận và đưa ra bản dự thảo về nông nghiệp và tiếp
cận thị trường phi nông nghiệp. Các vấ
n đề chính về nông nghiệp được đề cập
đến bao gồm hỗ trợ trong nước, thâm nhập thị trường và trợ giá xuất khẩu.
Hỗ trợ trong nước bao gồm hỗ trợ về giá hay về thu nhập tùy theo mức sản
xuất hay mức tiêu thụ, sẽ bị cắt giảm đáng kể nhưng không bị loại bỏ hoàn toàn.
Những quốc gia đang cung cấp các khoản hỗ trợ lớ
n sẽ phải cắt giảm nhiều nhất,
nhiều nước đã và đang cải cách các chương trình hỗ trợ của họ. Các nước đó và
những nước còn lại sẽ vẫn được cho phép một mức hỗ trợ tượng trưng khá nhỏ,
hoặc mức tối thiểu là 2,5% giá trị sản lượng với các nước phát triển và 6,7% với
các nước đang phát triển. Mức hỗ trợ cho các s
ản phẩm cụ thể cũng bị giới hạn để
tránh việc tập trung vào một sản phẩm nhất định.
Đối với những hỗ trợ trong nước làm biến dạng thương mại nói chung (hộp
hổ phách và mức tối thiểu) thì EU phải cắt giảm 80%; Mỹ/Nhật Bản cắt giảm
70%; các nước còn lại cắt giảm 55%. Trong đó, cắt giảm ngay lần đầu của M
ỹ,
EU, Nhật Bản là 33% và các nước còn lại là 25%. Các nước phát triển khác có
mức tổng hỗ trợ chiếm % giá trị sản lượng nhiều hơn sẽ cắt giảm lớn hơn. Việc
cắt giảm được thực hiện trong thời gian 5 năm (với nước phát triển) và 8 năm
(với nước đang phát triển).
Tuy nhiên một loạt các hỗ trợ nông nghiệp một cách tổng thể có thể sẽ
được cho phép mà không bị giới hạn dưới dạng các “Hộp xanh lá cây” (Green
Box), được xem là không làm biến dạng thị trường, ví dụ như: dành cho phát
triển cơ sở hạ tầng, các hoạt động nghiên cứu, khuyến nông, điều chỉnh cơ cấu
Các điều kiện cũng sẽ được thắt chặt nhằm ngăn chặn việc các khoản hỗ trợ thu
nhập trực tiếp, ví dụ từ thúc đẩ

Đối với mục đích tự do hóa thương mại, các hiệp đị
nh thương mại khu
vực, như được định nghĩa theo Điều 24 của Hiệp định chung về thuế quan và
thương mại (GATT 1994), được coi là lựa chọn thứ hai sau các hiệp định đa
phương.
Theo Điều 24 GATT 1994, có hai dạng RTA mà các nước thành viên
WTO có thể thiết lập: các liên minh thuế quan và các khu vực tự do thương mại.
Về cơ bản, cả hai dạng này đều yêu cầu loại bỏ các rào cản thương m
ại đối với tất
cả các giao dịch thương mại giữa các nước thành viên. Trong trường hợp liên
minh thuế quan, các nước thành viên cũng phải áp dụng cách xử lý tương tự đối
với hoạt động thương mại với các nước khác. Các RTA được hệ thống
WTO/GATT nhận thức như tiền thân của sự tự do hóa đa phương.
Ở giai đoạn cuối cùng của mình, các RTA phải xóa bỏ hoàn toàn các rào
cản
đối với thương mại giữa các nước thành viên và vì vậy được xem xét như
trường hợp đặc biệt đối với nguyên tắc Tối huệ quốc (MNF) tổng quát (nhờ đó về

Trích đoạn Đặc điểm của thị trường đường Tình hình cung ứng mặt hàng đường Nhu cầu tiêu thụ mặt hàng đường Diễn biến giá và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đường Chính sách đảm bảo năng lực sản xuất để nuôi dưỡng nguồn cung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status