Download Đề tài Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng ngắn hạn và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) miễn phí
MỤC LỤC
trang
CHƯƠNG I. HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN - MỘT CHỦNG LOẠI CỦA HỢP ĐỒNG KINH TẾ 5
I. Tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng thương mại 5
1. Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng ngân hàng 5
2. Tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng 8
II. Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng ngắn hạn. 13
1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 13
2. Cơ sở pháp lý của hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 15
III. Chế độ pháp lý về ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 17
1.Nguyên tắc ký kết. 17
2. Chủ thể ký kết và thẩm quyền ký kết. 19
3. Thủ tục, trình tự ký kết. 23
4. Hình thức của hợp đồng ngắn hạn. 30
5. Nội dung của hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 30
IV. Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 31
1. Nguyên tắc thực hiện. 31
2. Quy trình thực hiện. 31
3. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 36
4. Giải quyết tranh chấp. 38
CHƯƠNG II. THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM (VPBANK). 41
I. NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank). 41
1. Giới thiệu khái quát về NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam. 41
2. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của VPBank. 53
II. Thực tiễn áp dụng hợp đồng tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank). 54
2. Trình tự ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 57
3. Quá trình thực hiện. 68
4. Xử lý tài sản bảo đảm 70
5. Giải quyết tranh chấp 70
CHƯƠNG III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HĐTD NGẮN HẠN TẠI NHTMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM (VPBANK) 71
I. Đánh giá tình hình ký kết và thực hiện HĐTDNH tại VPBank. 71
1. Kết quả đạt được và nguyên nhân 71
2. Hạn chế và nguyên nhân. 73
II. Một số kiến nghị. 75
1. Hoàn thiện pháp luật về tín dụng ngắn hạn và hợp đồng tín dụng ngắn hạn. 75
2. Một số kiến nghị 79
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-37805/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download choTóm tắt nội dung:
uyền bán tài sản hay cho thuê với tư cách là người chủ sở hữu mà không cần thực hiện các thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của Toà án.
Thế chấp công bằng: Là hình thức thế chấp mà trong đó ngân hàng chỉ nắm giữ giấy chứng nhận sở hữu tài sản hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm cho món vay. Khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng, việc xử lý tài sản phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người đi vay và bên cho vay hay phải nhờ sự can thiệp của Toà án nếu có tranh chấp.
3.2. Cầm cố tài sản.
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hay giao cho bên thứ ba giữ.
Tài sản cầm cố có đăng ký hay không có đăng ký sở hữu.
Tài sản cầm cố có đăng ký sở hữu có thể do bên cho vay, bên vay hay bên thứ ba giữ.
Tài sản cầm cố không có đăng ký sở hữu phải được chuyển giao cho bên cho vay.
3.3. Bảo lãnh.
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ.
Tổ chức tín dụng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị _xã hội cho cá nhân, hộ gia đình cùng kiệt vay vốn.
3.4. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Tổ chức tín dụng lựa chọn áp dụng việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay, khi khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay có đủ các điều kiện sau đây:
Đối với khách hàng vay:
a. Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng;
b. Có khả năng tài chính và có các nguồn thu hợp pháp có khả năng thu được trong thời hạn vay vốn để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho tổ chức tín dụng;
c. Có dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ; hay có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp vay để phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống thì khách hàng vay phải có phương án trả nợ khả thi;
d. Có mức vốn tự có (vốn của chủ sở hữu) tham gia vào dự án đầu tư và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba đáp ứng được 1 trong 3 trường hợp sau đây:
Có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư tối thiểu bằng 50% tổng mức vốn đầu tư của dự án;
Có mức vốn tự có tham gia vào dự án cộng với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba tối thiểu bằng 50% tổng mức vốn đầu tư của dự án;
Có giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng một hay nhiều biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba tối thiểu bằng 50% tổng mức vốn đầu tư của dự án.
3.5. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Tổ chức tín dụng được lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hay phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống với khách hàng vay thoả mãn điều kiện (có tín nhiệm với tổ chức tín dụng, có dự án, phương án khả thi, có khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong hai năm liên tiếp).
Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước...
4. Giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn là một chủng loại của hợp đồng kinh tế do vậy việc giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng được giải quyết theo tranh chấp kinh tế.
4.1. Hình thức thương lượng.
Thương lượng là cách giải quyết tranh chấp theo đó các bên có tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thảo luận để tự giải quyết bất đồng.
Đây là hình thức đơn giản không tốn kém, được các bên tranh chấp ưa dùng nhất và đặc biệt là đảm bảo được quan hệ kinh doanh giữa các bên. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hiểu được khi có tranh chấp phát sinh thì lợi ích của doanh nghiệp bị đe doạ. Ngoài ra, khi có tranh chấp phát sinh các doanh nghiệp đều muốn nhanh chóng giải quyết để tiếp tục kinh doanh chứ không muốn kéo dài thời gian kiện tụng.
Bên cạnh đó, hình thức thương lượng còn giúp cho nhà nước hạnh chế những chi phí không cần thiết do các doanh nghiệp phải bỏ ra cho quá trình giải quyết theo thủ tục trọng tài, toà án.
4.2. Hình thức hoà giải.
Hoà giải là cách giải quyết tranh chấp kinh tế với sự hiện diện của người thứ ba với tư cách là trung gian để giúp các bên thoả thuận. Với trình độ kinh tế, chuyên môn, uy tín của người trung gian, các bên tranh chấp có thể dung hoà được những lợi ích có tranh chấp và thực hiện việc hoà giải thành.
Với hình thức này, doanh nghiệp cũng tránh được tốn kém thời gian và tiền bạc so với giải quyết theo trọng tài hay toà án.
4.3. Hình thức giải quyết bằng trọng tài.
Trong trường hợp các bên tranh chấp không thoả thuận được với nhau hay không hoà giải được thì tranh chấp này cần đến cơ quan giải quyết có đủ thẩm quyền.
cách giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là một trong hai cách được pháp luật quy định, theo đó, thông qua hoạt động của trọng tài viên, việc tranh chấp được giải quyết bằng phán quyết mà hai bên tranh chấp phải thực hiện. Theo cách này, các bên có quyền tự do lựa chọn tổ chức trọng tài, lựa chọn trọng tài viên...
4.4. Hình thức giải quyết bằng toà án.
cách giải quyết bằng toà án là cách giải quyết tranh chấp kinh tế do toà án tiến hành theo quy định của pháp luật, theo đó Toà án nhân danh quyền lực nhà nước để ra một bản án bắt buộc các bên chấp hành.
Điều 12_Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế (16/3/1994) quy định:
‘Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh tế sau đây:
Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa pháp nhân với pháp nhân, pháp nhân với cá nhân có dăng ký kinh doanh...’
Như vậy, khi có tranh chấp phát sinh giữa ngân hàng và khách hàng vay trong hợp đồng tín dụng ngắn hạn thì các bên có thể đề nghị toà kinh tế giải quyết theo trình tự tố tụng kinh tế.
CHƯƠNG II
thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPbank).
I. NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank).
1. Giới thiệu khái quát về NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Sau những năm đổi mới ở Việt nam với nền kinh tế thị trường, các thành phần kinh tế ngày càng được mở rộng và phát triển, nền kinh tế ngoài quốc doanh cũng được phát triển, mở rộng hơn và được tự do hơn. Chính vì vậy nhu cầu mở rộng qu...