`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH
HÀ NỘI, 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp 3
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp 3
1.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp 4
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 5
1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 6
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam 8
1.3. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp. 12
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 12
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Hà Trung 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hà Trung 42
3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung 49
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 49
3.2.2. Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung giai đoạn 2010 –
2013 53
3.2.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung 54
3.3. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính huyện
Hà Trung 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với cây trồng hàng năm, cây ăn quả
và nuôi trồng thủy sản 58
3.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với đất trồng rừng sản xuất 71
3.3.3. Đánh giá tổng hợp các loại hình sử dụng đất tại huyện Hà Trung. 74
3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (đến
năm 2020). 75
3.4.1 Những căn cứ khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất
nông nghiệp 75
3.4.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung 77
3.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp (đến năm 2020) 77
3.4. 4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Đề nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Bảng 1.1. Tình hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới 7
Bảng 1.2. Diện tích đất nông nghiệp phân theo vùng kinh tế năm 2013 9
Bảng 1.3. Diện tích đất nông nghiệp của cả nước giai đoạn 2010 - 2013 10
Bảng 3.1. Phân loại đất huyện Hà Trung 37
Bảng 3.2. Dân số, lao động của huyện Hà Trung giai đoạn 2010 - 2013 42
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân huyện Hà Trung giai đoạn 2010
- 2013 43
Bảng 3.4. Tình hình sản xuất một số cây trồng chính qua các năm 2010-2013 44
Bảng 3.5. Tình hình phát triển chăn nuôi, NTTS của huyện Hà Trung từ năm
2010-2013 46
Bảng 3.6. Tình hình phát triển NTTS của huyện Hà Trung từ năm 2010-2013 46
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Hà Trung 50
Bảng 3.8. Hiện trạng đất nông nghiệp huyện Hà Trung năm 2013 52
Bảng 3.9. Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung giai đoạn 2010 -
2013. 53
Bảng 3.10. Các loại hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất huyện Hà Trung 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình TrangHình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Hà Trung. 33
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Hà Trung giai đoạn 2010 – 2013 44
Hình 3.3. Cơ cấu các loại đất năm 2013 huyện Hà Trung 49
Hình 3.4. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Hà Trung năm 2013 51
Hình 3.5 Sơ đồ định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung 80 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, đặc biệt đất nông nghiệp
có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc
vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược lâu dài đối với mỗi quốc gia.
Hà Trung là một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Thanh Hóa. Do địa hình tạo
thành nhiều tiểu vùng dạng lòng chảo, nên mùa mưa thường hay ngập úng cục bộ,
gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân. Cùng với sự gia tăng dân số, quá
trình công nghiệp hoá, đô thị hoá tăng nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp có
xu hướng giảm. Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng tương đối lớn của huyện.
Hiện nay, áp lực về vấn đề lương thực đã giảm xuống, xu hướng độc canh cây lúa
của huyện không còn nhiều. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở hầu hết các xã
trong huyện đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, mang tính tự phát. Vì vậy, để có chiến
lược sử dụng đất hiệu quả, góp phần ổn định và từng bước nâng cao đời sống người
dân thì việc đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hà
Trung, tỉnh Thanh Hóa vừa mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Chính vì vậy, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và
định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hà Trung để
thấy được những lợi thế và hạn chế của mỗi vùng, từ đó có kế hoạch khai thác và
sử dụng có hiệu quả hơn.
- Đề xuất phương hướng khai thác sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả,
góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Hà Trung.
2.2 Yêu cầu
- Xác định những lợi thế và những khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội ảnh hưởng đến việc phát triển nông nghiệp của huyện.
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp, đề xuất các giải pháp sử
dụng hiệu quả đất nông nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, không có đất làm muối.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
1.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề
cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản xuất có
tầm quan trọng khác nhau. Các Mác (1949) cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản xuất cơ
bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu
được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau”. Theo Khoản
1, điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) quy
định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát
triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Luật đất đai (2003) khẳng định
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá
trình sản xuất. Đất đai là đối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt
động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì đất đai là sản
phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của đất đai ngày càng
tăng lên. Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng đất phải đứng trên quan điểm
bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt động có ý nghĩa của con người.
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu.
Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông - lâm
nghiệp và sức ép về lao động và việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càng tăng
trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ
số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế
- xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững. Sự
bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai phải
được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ
tương lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi trường. Vì
vậy, các phương thức sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ
môi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài.
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và
hết sức quan trọng với mỗi quốc gia. (Đào Ngọc Đức, 2009).
1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới
là 3.256 triệu hecta, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền.
Những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%.
Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới
mới chỉ chiếm 10,8% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu hecta), trong
đó chỉ có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp còn 54% đất có khả năng sản
xuất nhưng chưa được khai thác. Kết quả đánh giá đất nông nghiệp của thế giới
cho thấy: chỉ có 14% đất có năng suất cao, 28% đất có năng suất trung bình, nhưng
(Nguồn: Trích theo Đỗ Nguyên Hải, 2000).
Qua bảng 1.1 ta thấy rằng, diện tích đất canh tác/người giảm dần theo thời
gian. Diện tích đất canh tác bình quân năm 1965 là 0,46 ha/người, đến năm 2000
chỉ còn 0,25 ha/người, và dự báo đến 2025 chỉ còn 0,2 ha/người mà nguyên nhân
chính là do sự gia tăng dân số thế giới.
Sự gia tăng sử dụng thuốc BVTV cũng tạo ra nguy cơ ô nhiễm đất nông
nghiệp. Thuốc hóa học trừ sâu, phân bón hóa học trên thế giới ngày càng được sử
dụng nhiều.
Hiện tượng mất rừng cũng gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng đất nông
nghiệp. Toàn thế giới có khoảng 3,8 tỷ hecta rừng. Hàng năm mất đi khoảng trên
15 triệu hecta. Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2% /năm. Diện tích rừng bị mất
nhiều nhất ở vùng châu Mỹ - Latinh và châu Á. Tại Braxin hàng năm mất 1,7
triệu hecta rừng, tại Ấn Độ con số này là 1,5 triệu ha. Tại các nước như:
Campuchia và Lào, nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế
biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã làm cạn kiệt
nguồn tài nguyên rừng vốn phong phú.
Hoang mạc hoá hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời
sống ít nhất 850 triệu người. Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội.
Khoảng 30% diện tích trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang
đứng trước nguy cơ hoang mạc hóa. Hàng năm có khoảng 6 triệu hecta đất bị
hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những hoạt động của con người.
Xói mòn rửa trôi cũng là một nguyên nhân khác gây suy thoái đất. Mỗi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hoá đất. Trung bình đất đai
trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/hecta/năm. Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa
trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh
30 - 50 triệu tấn lương thực. Sự xói mòn đất dẫn tới hậu quả là làm giảm năng
suất đất, tạo ra nguy cơ mất an ninh lương thực, phá hoại nguồn tài nguyên, làm
thì quỹ đất nông nghiệp tăng từ 24.822.500 ha (2005) lên 26.822.953 ha (2013).
Nguyên nhân dẫn đến tăng quỹ đất nông nghiệp là do dân số tăng nhanh dẫn đến
nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp tăng, việc khai hoang đất để đưa vào sản
xuất nông nghiệp cũng tăng lên nhiều.
Trong những năm gần đây, do quá trình đô thị hóa, sự phát triển hệ thống
kết cấu hạ tầng nông thôn, sự hình thành các trung tâm công nghiệp, đã làm thu
hẹp quỹ đất nông nghiệp. Bởi vậy, nếu không có quy hoạch và quản lí tốt thì diện
tích đất nông nghiệp sẽ giảm đi nhanh chóng.
1.2.2.2 Phân bố đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp của nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong
cả nước, cụ thể:
Bảng 1.2. Diện tích đất nông nghiệp phân theo vùng kinh tế năm 2013
(ĐVT: nghìn ha)
Vùng
Tổng
diện tích
đất nông
nghiệp
Đất sx
nông
nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất nuôi
trồng
thủy sản
Đất
làm
muối
Đất
Ngoài ra, phân bố quỹ đất nông nghiệp của nước ta không đồng đều giữa
các địa phương với nhau. Theo tổng cục thống kê năm 2013, Thanh Hóa có diện
tích tự nhiên là 1113,2 nghìn ha, chiếm 3,3% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó
diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 247,9 nghìn ha, nhìn chung thấp hơn so với
các địa phương khác trong cả nước.
c) Xu hướng biến động đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp ở nước ta có xu hướng biến động theo thời gian,
cụ thể:
Bảng 1.3. Diện tích đất nông nghiệp của cả nước giai đoạn 2010 - 2013
(ĐVT: nghìn ha)
STT Chỉ tiêu 2010 2012 2013
Đất nông nghiệp
26.100,1
26.280,5
26.822,9
1 Đất sản xuất nông nghiệp
10117,9
10151,1
10.231,7
1.1
Đất trồng cây hằng năm 6437,3
6401,3
2.2
Đất rừng phòng hộ 5719,3
5827,3
5.974,7
2.3
Đất rừng đặc dụng 2140,2
2139,2
2.272,6
3 Đất nuôi trồng thủy sản
690,2
712,0
707,8
4 Đất làm muối
17,5
17,9
17,88
5 Đất nông nghiệp khác
25,4
mới vào nông thôn đem lại thu nhập cao hơn nên nông dân bỏ ruộng.
Tại tỉnh Thanh Hóa, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (2013): Một số huyện nông dân bỏ đất nông nghiệp như: Nga Sơn (403 ha),
Tĩnh Gia (285 ha), Hậu Lộc (126 ha), Hà Trung (42,18 ha). Nguyên nhân chủ yếu là
do thu nhập từ canh tác đất nông nghiệp thấp. Bình quân thu nhập từ một sào lúa chỉ
đạt 700 – 800 nghìn đồng/sào/vụ, vùng lúa có năng suất cao đạt khoảng 1,1 – 1,2
triệu đồng/sào/vụ.
Đặc biệt, nhiều diện tích bị thu hồi không đồng bộ để xây dựng khu kinh tế,
thực hiện các dự án, không hoàn trả công trình giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
sản xuất nên nhiều diện tích canh tác bị kẹt giữ các mặt bằng không thể canh tác
được hoặc bị ô nhiễm môi trường, gia tăng sâu bệnh gây hại cây trồng. Tại huyện
Nga Sơn, thời gian gần đây cói rớt giá, thị trường tiêu thụ khó khăn, đồng đất bị sa
bồi tôn cao, khu vực trũng bị nước mặt xâm nhập nên nông dân bỏ ruộng hoang hóa
tới hơn 390 ha.
Trong khi đó, nhiều địa phương thu các khoản đóng góp theo đầu sào nên thu
nhập bình quân của lao động gắn bó với ngành trồng trọt lại càng thấp hơn. Theo
thanh tra tỉnh Thanh Hóa, phần lớn các xã được thanh tra đã xây dựng đóng góp trên
đầu khẩu, đầu sào và đầu học sinh, nhiều xã thực hiện không đúng quy định Pháp
lệnh dân chủ số 34/2007/PL-UBTVQH11. Tỷ lệ các xã đóng góp sai quy định xảy
ra ở nhiều huyện như: Nga Sơn 10/15 xã, Đông Sơn 5/8 xã, Hoằng Hóa 6/14 xã,
Như Thanh 6/10 xã, Lang Chánh 3/5 xã, Thạch Thành 4/10 xã, Thị xã Bỉm Sơn 6/7
xã, phường, Hà Trung (1/25 xã, thị trấn).
1.3. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp.
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là
nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý. Trong đó đánh
giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng.
nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên
3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường ( Vũ Thị Phương
Thụy, 2000).
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau,
Rusteruyer, Simmerman-1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của
hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích
của xã hội.
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng
kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại
lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới
đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng đất là: trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ
lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại