BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-------------------
CHU THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
Mã số:
Hướng dẫn khoa học:
Quản lý đất đai
60.85.01.03
PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
THÁI NGUYÊN - 2012
1
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Yêu cầu nghiên cứu .........................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất và phát triển bền vững........................3
1.1.1. Đất nông nghiệp ........................................................................................3
1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nông
nghiệp bền vững..................................................................................................3
1.1.3. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững....................7
1.1.4. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững................................9
1.1.5. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững.......................................12
1.2. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.......................................................................................................16
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ...........................................................16
1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...19
1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp ...............................................22
1.3.1. Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ........................22
1.3.2. Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ....................25
1.3.3. Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên và
huyện Võ Nhai ..................................................................................................27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................29
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất
nông nghiệp huyện Võ Nhai..............................................................................29
2.2.2. Đánh giá hiện trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện
..........................................................................................................................73
3.4.4. Những giải pháp thực hiện.......................................................................81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...............................................................................86
1. Kết luận.........................................................................................................86
2. Đề nghị..........................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................88
5
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
1.
BMP
Quy trình quản lý tốt
2.
BVTV
Bảo vệ thực vật
3.
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
9.
GTGT
Giá tri gia tăng
10.
GTSX
Giá trị sản xuất
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
HQĐV
IPM
Vi sinh vật
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 4.1: Một số loại đất chính của huyện Võ Nhai......................................35
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai qua các năm40
Bảng 4.3: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp qua 3 năm (2009- 2011)...........41
Bảng 4.4. Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính .............42
Bảng 4.5: Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) ..............43
Bảng 4.6: Số lượng đàn gia súc, gia cầm .......................................................44
Bảng 4.7: Dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính...................47
Bảng 4.8: Biến động dân số, lao động qua một số năm..................................47
Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2011 .........................50
Bảng 4.10: Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính..............................51
Bảng 4.11: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện .............................52
Bảng 4.12: Các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Võ Nhai ..................54
Bảng 4.13: Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính ........................59
Bảng: 4.14: Phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất...........................................60
Bảng: 4.15: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất..............................61
Bảng 4.16: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động
của các LUT hiện trạng .....................................................................................66
Bảng 4.17: Hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai ...77
nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn. Trong
khi công nghiệp và dịch vụ còn đang lấy đà thì nông nghiệp và kinh tế nông
thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cư nông thôn.
Cùng với việc tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển nông nghiệp
Việt Nam đang đối đầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: qui
mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, độ đồng đều, chất lượng
sản phẩm còn thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam nói
chung còn rất yếu.
2
Võ Nhai là một huyện nông nghiệp, chính vì vậy nông nghiệp là một
nguồn thu nhập chính của nhân dân trên địa bàn huyện.
Để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Võ Nhai thì tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
hiện nay là cần thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp nhằm lựa chọn
phương thức sử dụng phù hợp trong điều kiện cụ thể của huyện.
- Định hướng và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
3. Yêu cầu nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ
Nhai phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp.
- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềm
năng các loại hình sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các các
loại hình sử dụng đất hiện tại.
Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cơ bản nhất, là nền móng để phát triển và
phân bố nông nghiệp. Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng
và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện
đó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển. Các điều
4
kiện tự nhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu. Chúng quyết định khả
năng nuôi trồng các loại cây trồng, vật nuôi cụ thể trên từng điều kiện đất,
nước và khí hậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất
nông nghiệp trong các điều kiện tự nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng
lớn đền năng suất cây trồng, vật nuôi.
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết....) là các yếu tố đầu
vào có ý nghĩa quyết định, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nông
nghiệp và ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, khả năng
đầu tư trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện tự nhiên.
Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện
về độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu.
1.1.2.2. Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể
hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và
thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động
kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy
luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở
các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi,
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [17].
1.1.2.4. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và
phân bố nông nghiệp:
+ Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp
và giá cả nông sản. Cung, cầu trên thị trường có tác dụng điều tiết đối với sự
hình thành và phát triển đối với các hàng hoá nông nghiệp. Theo Nguyễn Duy
6
Tính (1995) [20], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu
vào và tiêu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do
lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp
tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu
thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống
thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn.... Đồng thời, quy hoạch các
vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì?
bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm
hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ
và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [5].
+ Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, đất đai, ...
có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống chính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông
nghiệp và cách thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Mỗi một sự
thay đổi của chính sách, pháp luật thường tạo ra sự thay đổi lớn, sự thay đổi đó
có thể thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một
bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp
và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở
cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh
về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc
“đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của
từng vùng [17].
8
1.1.3.2. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững
Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững
về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của
con người mà không huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường. Hội
nghị thượng đỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg đã khẳng định phát
triển Nông tài nguyên đất và nước về không gian và thời gian; (iii) khả năng
tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để
nghiệp và Nông thôn Bền vững (SARD) là quá trình đa chiều bao gồm: (i)
tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất đến tiêu thụ, liên quan
trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trường); (ii) tính bền vững
trong sử dụng đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa
các vùng [2].
Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các
nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thỏa mãn những nhu cầu của
con người, trong khi duy trì và nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các
nguồn lợi thiên nhiên. Hệ thống đó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn
lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay đổi công
nghệ và thể chế để đảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con
sử dụng đầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc
trừ sâu vào bất cứ thời điểm nào ở đâu có thể thực hiện được nhằm hạ thấp
chi phí sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và
giảm rủi ro chung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn.
1.1.4.3. Canh tác sinh học/canh tác sinh thái [2]
Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến được sử dụng ở
châu Âu và các nước phát triển. Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt mà
người sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu để bảo
vệ cây trồng. Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái được hiểu theo nghĩa
rộng hơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác đặc biệt hơn đối với
tính bền vững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng
sinh học, chính thống và tự nhiên…
11
1.1.4.4. Canh tác tự nhiên
Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân
Nhật bản, ông Masanobu Fukuoka. Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng
của một cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự
nhiên của canh tác: lý thuyết và thực tế’ . Phương pháp canh tác của ông đề
xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không
làm cỏ, đốn tỉa cành và điều quan trọng là sử dụng ít lao động. Hoàn thành tất
cả khâu trên bằng điều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo hợp và phối hợp hệ
thống cây trồng (đa canh). Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng
tự nhiên để đạt được mức độ cao của sự tinh tế.
Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật
Bản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại
thông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên. Điểm bổ sung trong
khái niệm này là phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan đến
Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn
lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340
triệu héc-ta. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu
héc-ta. Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác.
Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuât. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay
chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức
Lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay trên thế
giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác.
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người nên
diện tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm
dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng
khác. Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta đất đã và đang bị thoái hóa,
trong đó 1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu á, Thái Bình Dương. ở Việt Nam
13
hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta
đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn và sa
mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh. Ngoài ra tình trạng
ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị,
khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau
chiến tranh cũng đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe
dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý,
hóa học đất...
Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành
trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần
thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn
tránh thoái hoá đất bao gồm: Bảo vệ cấu trúc và hàm lượng chất hữu cơ trong
đất; Quản lý dinh dưỡng; Dùng cây phủ đất ; Duy trì độ phì nhiêu của đất; Sử
dụng những phương thức canh tác tiến bộ; Sử dụng các phương pháp trồng
trọt thích hợp; Ngăn chặn hoang mạc hoá và hạn hán; Quản lý đất dốc và phát
triển bền vững miền núi [2].
+ Quản lý sâu bệnh bền vững:
Quản lý sâu bệnh bền vững và nông nghiệp bền vững cùng chung mục
tiêu là phát triển hệ thống nông nghiệp hoàn thiện về sinh thái và kinh tế. Quy
trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) có thể coi như cấu thành chủ đạo
trong hệ thống phát triển nông nghiệp bền vững. Nguyên lý chung là bảo đảm
tài nguyên đất tốt và tính đa dạng được kiểm soát.
+ Hệ thống phòng trừ cỏ tổng hợp:
Phòng trừ cỏ dại là một trong cấu thành quan trọng của hệ canh tác bền
vững. Một số nguyên tắc chính bao gồm:
- Ngăn chặn sự phát triển, sinh tồn, ngăn chặn sự lan truyền hạt cỏ vào
nguồn nước, phân bón…
- Luân canh cây trồng cũng là một trong những biện pháp phòng trừ
cỏ hữu hiệu.
15
- Sử dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ cỏ. Có
thể gieo chậm lại để cỏ nảy mầm và diệt trước sau đó sẽ gieo hạt sau.
Tăng cường xu hướng phòng trừ cỏ tổng hợp, đặc biệt đối với cây trồng
nông nghiệp. Vấn đề trừ cỏ gắn chặt với bảo tồn và cải thiện tài nguyên đất [2].
+ Bảo vệ đa dạng sinh học:
Điều được bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiện
đại đang là nguy cơ giảm đa dạng sinh học. Sự phá huỷ các môi trường sinh
sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc đưa vào nuôi trồng các loài
yêu cầu phải đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho họ vượt
qua đói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế.
Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực đa ngành, đặt trong mối quan hệ
phức tạp giữa xã hội - tài nguyên thiên nhiên - môi trường bền vững. Không giải
quyết được tận gốc vấn đề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn được tài
nguyên đất, bảo vệ được rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì đó là
những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với đồng ruộng. Vì thế, phương
thức thực hiện trong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA)
đặt ra theo 2 hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ
sinh thái [2].
1.2. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Trước đây, người ta
thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ
sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả
chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [21].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [25].
17
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong
hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [16].
1.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Theo Nguyễn Duy Tính
[20], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu
nhập của nhân dân... Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển,
phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân.
Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc
sử dụng đất bền vững hơn.
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ
môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [8].
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:
hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [17].