BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
PHAN THỊ HUYỀN CHANG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ NHƯ KIỂU HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn Phan Thị Huyền Chang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất và phát triển bền vững 3
2.1.1 ðất nông nghiệp 3
2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp và phát
triển nông nghiệp bền vững. 3
2.1.3 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 7
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 36
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 40
4.1.3 ðánh giá những lợi thế và hạn chế của vùng 49
4.2 ðánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 50
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất 50
4.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp Vĩnh Tường 54
4.2.3 Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 56
4.2.4 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng và các loại hình sử dụng ñất 61
4.2.5 Hiệu quả xã hội 74
4.2.6 Hiệu quả về môi trường 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3 ðịnh hướng và giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp. 84
4.3.1 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp huyện Vĩnh Tường 84
4.3.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Vĩnh Tường 86
4.3.3 Một số giải pháp chủ yếu 93
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
17. NNBV Nông nghiệp bền vững
18.
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
19. PTBV Phát triển bền vững
20. SARD Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
21.
UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc
22. VSV Vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm 42
4.3 Dân số trung bình năm 2011 theo ñơn vị hành chính trên ñịa bàn
huyện Vĩnh Tường 47
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất Vĩnh Tường năm 2011 51
4.5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 54
4.6 Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các vùng 57
4.7 Hiện trạng sử dụng ñất canh tác với các kiểu sử dụng ñất năm 2011 59
4.8 Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 tính trên 1 ha 62
4.9 Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 tính trên 1 ha 63
4.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 tính trên 1 ha 64
4.11a Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 1 tính trên 1 ha 65
4.11b Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 2 tính trên 1 ha 68
4.11c Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng 3 tính trên 1ha 71
4.11d Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng tính trên 1 ha 73
[16]. Việt Nam là nước có diện tích ñất bình quân thấp cho nên sự phát triển
của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của việc sử dụng ñất. Với hơn
70 % dân số ñang sống ở khu vực nông thôn và nông nghiệp vẫn là nguồn thu
nhập chính thì hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai nói chung, ñất nông nghiệp
nói riêng là vô cùng quan trọng. Việc sử dụng thích hợp ñất nông nghiệp có
ảnh hưởng rất lớn ñến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế ñất nước.
Nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược không ít những thành tựu sau hơn 20
năm ñổi mới. Thắng lợi rõ rệt nhất của nông nghiệp là tạo ra và duy trì quá
trình tăng trưởng sản xuất với tốc ñộ nhanh trong thời gian dài. Từ năm 1986
- 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5%/năm. Thắng lợi lớn
thứ hai là ñã cơ bản ñảm bảo an ninh lương thực. Năm 1989 ở miền Bắc,
khoảng 39,7% số hộ nông nghiệp của 21 tỉnh thành bị ñói. Chính sách ñổi
mới ñã tạo nên sự thần kỳ: sản lượng lương thực bình quân ñầu người tăng
liên tục, giải quyết ñược vấn ñề an ninh lương thực. Nông nghiệp ñã tạo nhiều
việc làm, xoá ñói giảm nghèo (tỷ lệ hộ ñói nghèo giảm 2%/năm). Trước ñổi
mới, số người sống dưới mức ñói nghèo là 60%, năm 2003 giảm xuống còn
29% và năm 2006 còn 19%. Mức giảm ñói nghèo ấn tượng này chủ yếu là
nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn. Trong
khi công nghiệp và dịch vụ còn ñang lấy ñà thì nông nghiệp và kinh tế nông
thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cư nông thôn.[34].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Cùng với việc tạo ra ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển nông nghiệp Việt
Nam ñang ñối ñầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: qui mô sản
xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, ñộ ñồng ñều, chất lượng sản phẩm còn
thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam nói chung còn rất yếu [31].
Vĩnh Tường là một huyện thuần nông, nông nghiệp là một nguồn thu
muôn loài trên trái ñất.
ðất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông
nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai sẽ ngày càng tăng
lên [4]. Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,
ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng như trong
tương lai, nông nghiệp vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã
hội loài người, không ngành nào có thể thay thế ñược. Các Mác ñã từng nói
“ðất là mẹ, sức lao ñộng là cha sản sinh ra của cải vật chất”.
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các
nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng
thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác .
2.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển
nông nghiệp bền vững.
2.1.2.1. Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên là tiền ñề cơ bản nhất, là nền móng ñể phát triển và
phân bố nông nghiệp. Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng
và phát triển trong những ñiều kiện tự nhiên nhất ñịnh nào ñó, ngoài ñiều kiện
ñó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển. Các ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
kiện tự nhiên quan trọng nhất là ñất, nước và khí hậu. Chúng quyết ñịnh khả
năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng ñiều kiện ñất, nước và khí
hậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp
trong các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ñồng thời có ảnh hưởng lớn ñền năng
suất cây trồng, vật nuôi.
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) là các yếu tố ñầu
vào có ý nghĩa quyết ñịnh, tác ñộng trực tiếp ñến quá trình sản xuất nông
vùng sinh thái nông nghiệp. Cơ sở ñể tiến hành quy hoạch dựa vào ñiều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội ñặc trưng cho từng vùng. Việc phát triển sản xuất
nông nghiệp phải ñánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch
công nghiệp chế biến. ðó sẽ là cơ sở ñể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm
năng của ñất ñai, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển sản
xuất hàng hoá.
+ Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh
hưởng trực tiếp ñến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp. Vì vậy, cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong
nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và
giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng
hoá. Tổ chức có tác ñộng lớn ñến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch
vụ ñầu vào và ñầu ra.
+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [17].
2.1.2.4. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và
phân bố nông nghiệp:
+ Thị trường tiêu thụ có tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất nông nghiệp và giá
cả nông sản. Cung, cầu trên thị trường có tác dụng ñiều tiết ñối với sự hình thành
và phát triển ñối với các hàng hoá nông nghiệp. Theo Nguyễn Duy Tính (1995)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
[20], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là năng
suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung ứng ñầu vào và tiêu thụ ñầu
ra. Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có
ñã có thể tự túc lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai
trên thế giới.
+ Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổn ñịnh
chính trị là yếu tố then chốt ñể tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nước
khác trong khu vực. ðầu tư vào một nước có nền chính trị ổn ñịnh tạo tâm lý yên
tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà ñầu tư có thể
tính toán chiến lược ñầu tư lớn và dài hạn. Vai trò của ổn ñịnh chính sách cũng
tương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà ñầu tư
ngoại quốc.
2.1.3. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
2.1.3.1. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các
sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác, ñất nông nghiệp ngày càng thu
hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng ñất nông
nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh
lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới
xuất khẩu. Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái
và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần
thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai. Do ñó, ñất
nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”,
phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [17].
2.1.3.2. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp bền vững
Mục ñích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về
sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con
người mà không huỷ diệt ñất ñai, không làm ô nhiễm môi trường. Hội nghị
thượng ñỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg ñã khẳng ñịnh phát triển Nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
9
nghiệp sạch, nông nghiệp ñầu vào thấp và trong mỗi phương thức ñều có vai trò
gắn với sự phát triển bền vững.
2.1.4.1. Nông nghiệp hữu cơ
ðịnh nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA).
‘Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ
số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất ñiều hoà sinh trưởng và các
chất phụ gia trong thức ăn gia súc. ðể mở phạm vi có thể thực hiện ñược lớn
nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử dụng
tàn dư thực vật, trồng cây họ ñậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải hữu cơ,
phòng trừ sinh học ñể duy trì sức sản xuất của ñất và lớp ñất canh tác nhằm cung
cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’.
Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA khẳng
ñịnh ‘Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm thúc ñẩy
và nâng cao ña dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt ñộng sinh học của
ñất. Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu ñầu vào vô cơ và các phương thức nhằm
phục hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học’.
Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân
bằng sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ
sinh thái chung. Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không
thể ñảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng,
song những phương pháp ñã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí,
ñất và nước. Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức
khoẻ, sức sản xuất của các cộng ñồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong ñất,
cây trồng, ñộng vật và con người. Hiện nay, theo quan ñiểm của nhiều nhà
khoa học, nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển
nông nghiệp bền vững. Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp
hữu cơ lựa chọn phụ thuộc không chỉ vào các ñiều kiện môi trường nông
canh tác của ông ñề xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá
học, thuốc trừ sâu, không làm cỏ, ñốn tỉa cành và ñiều quan trọng là sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
dụng ít lao ñộng. Hoàn thành tất cả khâu trên bằng ñiều chỉnh kỹ lưỡng
thời gian gieo hợp và phối hợp hệ thống cây trồng (ña canh). Nói tóm lại,
ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng tự nhiên ñể ñạt ñược mức ñộ cao của
sự tinh tế [25; 26; 27; 28].
Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật Bản
vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại thông qua
phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên. ðiểm bổ sung trong khái niệm này là
phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan ñến các vi sinh vật có lợi
như việc nhiễm vi sinh vật ñể tăng sự ña dạng sinh học của hệ vi sinh vật ñất trồng
trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng của cây trồng, tăng năng suất và
chất lượng [29].
2.1.4.5. Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác
Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết, ở
ñịa ñiểm ñặc trưng ñể quản lý chính xác ñầu vào. Khái niệm này nhiều khi gọi là
nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo vị trí ñặc
trưng. Ý tưởng phải biết ñược ñặc trưng của ñất và cây ñến từng mảnh ruộng ñể
tối ưu hoá ñầu vào phù hợp từng vị trí. ðầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chất
trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào ñúng thời ñiểm, ñúng nhu cầu ñể có hiệu quả
kinh tế cao nhất. Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cá
nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống ñịnh vị toàn cầu (GPS), hệ thống
thông tin ñịa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo dõi. Phương thức canh tác
chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp giảm sử dụng hoá chất ñầu vào
tối ưu nhất, ñảm bảo năng suất tính theo hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn
nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải ñầu tư kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng
kỹ thuật tiến bộ. Xu hướng này hiện ñang rất phổ biến trong phát triển nông
phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công
nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
cũng ñáng báo ñộng. Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình
trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa lý, hóa học ñất
Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành
trên ñất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần
thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn
năm.[1]
2.1.5.2. Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững
* Từ các hệ thống canh tác ñến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)
Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ ñạt ñược
mục tiêu giảm sự thoái hoá của ñất ñang là ñiều kiện tiên quyết ñối với việc
tăng cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp. Nền nông
nghiệp bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học ñất tổng hợp là 3 mô
hình ñang ñược Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc ñẩy. Vấn ñề cơ bản
là tìm ra phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành
phần khác ñể tạo thu nhập và cải thiện ñộ phì ñất, sử dụng nông nghiệp bảo
tồn và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông
dân với kiến thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững.[2]
* Những nguyên lý của canh tác bền vững:
Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải ñồng
thời ñáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên ñất, nước,
bảo vệ ña dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững). Lợi ích về
kinh tế . Lợi ích xã hội ñối với nông dân và cộng ñồng.
+ Quản lý ñất bền vững:
Quản lý ñất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại ñất cụ thể. Ở những nơi
ñất ổn ñịnh, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương
hệ sinh thái nông nghiệp, những ñiều kiện ñể áp dụng phương thức quản lý
phù hợp ñể phòng trừ sâu bệnh hiệu quả nhất, bảo vệ thiên ñịch, những ñộng
vật ký sinh. Phương thức Biointensive IPM (tạm gọi là IPM tăng cường sinh
học - IPM-B) là xu hướng kết hợp cả các yếu tố sinh thái và kinh tế vào hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
nông nghiệp, chú trọng vào những quan tâm chung về chất lượng môi trường
và an toàn thực phẩm. Lợi ích của việc sử dụng IPM-B có thể giảm chi phí
cho các chất hoá học ñầu vào, giảm tác ñộng ñến môi trường, phòng trừ sâu
bệnh hiệu quả và bền vững hơn. IPM dựa trên cơ sở sinh thái có tiềm năng
giảm ñầu vào của nhiên liệu máy sử dụng và hoá chất tổng hợp, tất cả làm
tăng chi phí và tác ñộng môi trường và ñó cũng là hiệu quả ñối với người
trồng trọt và xã hội. IPM-B tập trung vào phạm vi các phương pháp ngăn
ngừa, sử dụng biện pháp sinh học ñể khống chế quần thể côn trùng ở ngưỡng
có thể chấp nhận ñược.[2]
Nếu tất cả ñều sử dụng rộng rãi thuốc trừ sâu tổng hợp ñể bảo vệ cây
trồng thì sẽ gây hậu quả không tốt với môi trường, khả năng hồi phục của côn
trùng, tính kháng thuốc, tác ñộng có tính gây chết và nửa chết ñối với sinh
vật, kể cả tác ñộng ñến con người. Những tác ñộng này ñang là mối quan tâm
của công chúng, mặt khác với nhu cầu ngày càng tăng của môi sinh sạch
(không khí sạch, nước sạch, các tập tính sống của ñộng vật hoang dã) và thiên
nhiên ñẹp. Rõ ràng xu hướng giảm sự phụ thuộc vào hoá chất trong sản xuất
nông nghiệp ñang ñược xem là chiến lược ñối với nông dân.
Một số biện pháp khác:
- Trồng nhiều vụ (sản xuất kế tiếp nhau); trồng xen, trồng gối là những
phương phức bù và bổ sung tối ưu giữa các cây trồng và cũng là ñiều kiện bất
thuận cho sự phát triển liên tục của sâu bệnh. (Intercropping: Principles and
Production Practices).
- Gieo trồng hạt giống hoặc cây giống sạch bệnh ñể ngăn chặn các
trình IPM vì những tác hại tiềm năng ñến môi trường, ñây cũng là biện pháp hỗ
trợ khi các phương pháp như phòng trừ sinh học, sử dụng hệ thống cây
trồng…không khống chế nổi quần thể sâu hại dưới ngưỡng thiệt hại về kinh tế.
- Sử dụng các thuốc trừ sâu thảo dược, ít gây hại môi trường và nhiễm
ñộc sản phẩm.[2]