đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện lý nhân, tỉnh hà nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
------------------

PHẠM THỊ ÁNH TUYẾT

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc ./.
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục biểu ñồ

viii

1.

MỞ ðẦU

1


2.3

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng
và tỉnh Hà Nam

3.

22

ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

31

3.1

ðối tượng nghiên cứu

31

3.2

Phạm vi nghiên cứu

31

3.3

Nội dung nghiên cứu


39

4.1.3

Thực trạng môi trường

41

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


4.2

Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

42

4.2.1

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

42

4.2.2

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế


56

4.3.2

Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp

57

4.3.3

Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

57

4.3.4

ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của một số loại hình
sử dụng ñất chính của huyện

65

4.3.4.1 Hiệu quả kinh tế

65

4.3.4.2 Hiệu quả xã hội

77

4.3.4.3 Hiệu quả môi trường

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020

95

4.4.4

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp

100

5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

104

5.1

Kết luận

104

5.2

Kiến nghị

106

TÀI LIỆU THAM KHẢO


3

CPTG

Chi phí trung gian

4

ñ

ðồng

5

DT

Diện tích

6

ðVT

ðơn vị tính

7

FAO

Tổ chức nông lương thế giới


13

LUT

Loại hình sử dụng ñất

14

LX - LM

Lúa xuân - lúa mùa

15

NXB

Nhà xuất bản

16

SL

Sản lượng

17

STT

Số thứ tự


2.1

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thời gian quy hoạch

29

4.1

Diện tích các loại ñất theo phát sinh

39

4.2

Tổng hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Lý Nhân
giai ñoạn 2001-2009

4.3

43

Diễn biến kết quả thâm canh một số cây trồng chính ở huyện Lý
Nhân giai ñoạn 2005 – 2009

47

4.4

Phát triển chăn nuôi của huyện Lý Nhân giai ñoạn 2005 - 2009


Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 (tính trên 1 ha)

66

4.10

Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 (tính trên 1 ha)

67

4.11

Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 3 (tính trên 1 ha)

68

4.12

Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 (tính trên
1 ha)

4.13

Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 (tính trên
1 ha)

4.14

71

4.18

83

So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu
chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý

4.21

80

Tổng hợp hiệu quả xã hội theo các LUT trên các tiểu vùng (tính
trên 1 ha)

4.20

79

Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao
ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 3 tính trên 1 ha

4.19

78

87

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lý Nhân ñến năm
2020


Tính cấp thiết của ñề tài
ðất và con người ñã ñồng hành qua các nền văn minh nông nghiệp từ

nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của con người ñến nền nông nghiệp
ñầy ắp các tiến bộ khoa học kỹ thuật như ngày nay. ðất ñai quý giá là vậy
nhưng không ít người thờ ơ ñối với thiên nhiên, với ñất. Do ñó trên phạm vi
toàn cầu và ở nước ta diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do bị
thoái hoá ô nhiễm, chuyển mục ñích sử dụng. Bởi vậy vấn ñề quan trọng là
phải xem xét lại mối quan hệ giữa con người với tài nguyên ñất, trên cơ sở
những giải pháp ñiều chỉnh tác ñộng tới ñất và trên quan ñiểm phát triển bền
vững có cân nhắc tất cả các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
ðặc biệt trong thời gian qua do nhận thức và hiểu biết về ñất ñai của
nhiều người dân còn hạn chế, ñã lợi dụng và khai thác không hợp lý dẫn ñến
nhiều diện tích ñất ñai bị thoái hoá, hoang mạc làm mất ñi từng phần hoặc toàn
bộ tính năng sản xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn màu mỡ lúc ban ñầu, nhưng
sau một thời gian canh tác ñã trở thành những loại ñất “có vấn ñề”, có nhiều
hạn chế vì vậy ñể sử dụng chúng có hiệu quả cần thiết phải ñầu tư cải tạo và
bảo vệ, rất tốn kém và trong nhiều trường hợp chưa chắc ñã thành công.
ðứng trước vấn ñề trên việc sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý tiết kiệm
và có hiệu quả kinh tế cao trên quan ñiểm bền vững là vấn ñề quan trọng mà
các nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển cũng như Việt
Nam ñang quan tâm.
Những năm gần ñây, nông nghiệp ở nước ta có sự tăng trưởng khá, sức
sản xuất của nông dân dần ñược giải phóng, tiềm năng ñất nông nghiệp dần
ñược phát huy. Bên cạnh ñó nước ta ñất chật người ñông, dân cư sống chủ
yếu phụ thuộc vào kết quả sản xuất nông nghiệp. ðòi hỏi khai thác ñất ñai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


ðể góp phần sử dụng hợp lý ñất nông nghiệp theo hướng ña dạng hoá
với hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững, vì vậy việc tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “ðánh giá hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
huyện Lý Nhân – Tỉnh Hà Nam” là hết sức cần thiết.
1.2

Mục ñích yêu cầu

1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá hiện trạng ñất ñai của huyện Lý Nhân ñể có kế hoạch khai
thác và sử dụng vào các mục ñích nông nghiệp.
- ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
1.2.2 Yêu cầu.
- Xác ñịnh những lợi thế và những khó khăn về các ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến việc phát triển nông nghiệp của huyện.
- ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp.
- ðánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng ñất ñể lựa chọn các loại
hình sử dụng ñất thích hợp trên ñịa bàn huyện Lý Nhân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3



Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

4


nghip, ủiu kin khụng th thiu ủc ca s tn ti v tỏi sinh ca hng lot
th h ngi k tip nhau [6].
Theo quan ủim ca cỏc nh kinh t, th nhng v quy hoch Vit
Nam cho rng t l phn trờn mt ca v trỏi ủt m ủú cõy ci cú th
mc ủc v ủt ủc hiu theo ngha rng nh sau: t ủai l mt din
tớch c th ca b mt trỏi ủt bao gm cỏc cu thnh ca mụi trng sinh thỏi
ngay bờn trờn v di b mt ủú nh: khớ hu thi tit, th nhng, ủa hỡnh,
mt nc (h, sụng sui), cỏc dng trm tớch sỏt b mt cựng vi nc
ngm v khoỏng sn trong lũng ủt, tp ủon thc vt, trng thỏi ủnh c ca
con ngi, nhng kt qu nghiờn cu trong quỏ kh v hin ti ủ li [37].
Nh vy, ủt ủai l mt khong khụng gian cú gii hn gm: khớ hu,
lp ủt b mt, thm thc vt, ủng vt, din tớch mt nc, nc ngm v
khoỏng sn trong lũng ủt. Trờn b mt ủt ủai l s kt hp gia cỏc yu t
th nhng, ủa hỡnh, thu vn, thm thc vt cựng vi cỏc thnh phn khỏc
cú vai trũ quan trng v ý ngha to ln ủi vi hot ủng sn xut v cuc
sng ca xó hi loi ngi.
Qua các khái niệm trên về hệ thống nông nghiệp, chúng ta nhận
thấy rằng:
Hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn các yếu tố: đất đai,
nguồn nớc, cây trồng, vật nuôi, kinh tế, văn hoá- x hội và sự tác động của
con ngời. Trong đó yếu tố con ngời luôn đóng vai trò trung tâm, con ngời
quản lý và điều khiển hệ thống theo những quy luật nhất định, nhằm đem lại
hiệu quả cao cho hệ thống nông nghiệp của chính mình.
Trong quá trình điều khiển và quản lý hệ thống nông nghiệp để đạt
đợc hiệu quả cao thì phải luôn chú ý đến những đặc điểm sau của hệ thống

trỡnh sn xut. t ủai l ủi tng lao ủng bi l nú l ni ủ con ngi
thc hin cỏc hot ủng ca mỡnh tỏc ủng vo cõy trng, vt nuụi ủ to ra
sn phm. Bờn cnh ủú, ủt ủai cũn l t liu lao ủng trong quỏ trỡnh sn
xut thụng qua vic con ngi ủó bit li dng mt cỏch ý thc cỏc ủc tớnh
t nhiờn ca ủt nh lý hc, hoỏ hc, sinh vt hc v cỏc tớnh cht khỏc ủ tỏc
ủng v giỳp cõy trng to nờn sn phm [11].

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

6


ðất ñai có vị trí cố ñịnh và có chất lượng không ñồng ñều giữa các
vùng, miền [22]. Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các ñiều kiện tự nhiên
(thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế – xã hội (dân số,
lao ñộng, giao thông, thị trường). Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có
hiệu quả cần xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm
chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ.
ðất ñai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu không thể thay thế trong sản xuất
nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai sẽ ngày càng
tăng lên [22].
ðất ñai, ngoài là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản trong sản xuất nông
nghiệp nó còn ñược coi là tư liệu sản xuất ñặc biệt so với các tư liệu sản xuất
khác bởi vì ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, ñất ñai có trước lao ñộng và là
ñiều kiện tự nhiên của lao ñộng nó chỉ là tư liệu sản xuất khi tham gia vào sản
xuất khi có sự tác ñộng của lao ñộng [10]. ðất ñai vận ñộng theo quy luật tự
nhiên của nó - nghĩa là ñộ màu mỡ của ñất ñai phụ thuộc vào người sử dụng
ñất, do vậy trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng,
bảo vệ , làm giàu cho ñất thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa lục

2.2.1 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái ñất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ñến
chất lượng ñất và môi trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho
con người trong hiện tại và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng
năng suất cây trồng trong ñiều kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị
nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi phải bổ sung cho ñất một lượng chất dinh dưỡng cần
thiết qua con ñường sử dụng phân bón.
Báo cáo của Viện tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tích ñất
ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất thông qua
quá trình thâm canh tăng vụ ñã phá hủy cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt dinh
dưỡng (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993)[39].
Tổng diện tích ñất bị ảnh hưởng do quá trình hoang mạc hoá, ước tính
từ 6 ñến 12 triệu cây số vuông (so với diện tích của các nước Brazil, Canada,
Trung Quốc cộng lại là từ 8 ñến 10 triệu cây số vuông). ðất khô hạn chiếm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


tới 43% diện tích ñất canh tác của thế giới. Suy thoái ñất gây tổn thất cho sản
xuất nông nghiệp ước tính 42 tỷ USD một năm. Gần 1/3 diện tích ñất trồng
trọt của thế giới bị bỏ hoang trong 40 năm qua, do xói mòn không thể sản
xuất ñược, ñe doạ an ninh lương thực, gây ñói nghèo cho hơn 1 tỷ dân của
hơn 110 nước trên thế giới, bên cạnh ñó là những căng thẳng về chính trị và
tạo xung ñột khiến người dân càng nghèo khó hơn và ñất ñai thêm suy thoái.
Hàng năm có thêm 20 triệu ha ñất nông nghiệp bị suy thoái quá mức
không thể sản xuất ñược hoặc bị lấy mất ñể mở mang ñô thị ... ở mức ñộ nào
ñó, hoang mạc hoá ñang diễn ra trên 30% diện tích ñất có tưới, 47% diện tích

ñất. ðiều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn ñến việc sử
dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều gây ảnh
hưởng tới môi trường. Việt Nam có diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu ha,
trong ñó diện tích phần ñất liền khoảng 31,2 triệu ha, xếp hàng thứ 58 trong
tổng số 200 nước trên thế giới. Trong nhiều năm qua do nhận thức và hiểu
biết về ñất ñai của nhiều người còn hạn chế, ñã lạm dụng và khai thác không
hợp lý tiềm năng của chúng dẫn ñến nhiều diện tích bị thoái hoá, làm mất ñi
từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn rất màu
mỡ lúc ban ñầu, nhưng sau một thời gian canh tác ñã trở thành những loại ñất
" có vấn ñề" và muốn sử dụng có hiệu quả cần phải ñầu tư ñể cải tạo, bảo vệ
tốn kém và trong trường hợp xấu phải bỏ hoá.
Tình trạng thoái hoá ñất ñai và tài nguyên rừng miền núi ngày càng gia
tăng. ðịa hình miền núi có ñộ dốc lớn, dòng chảy mạnh và do rừng bị tàn phá
nghiêm trọng nên hiện nay ñất bị xói mòn, sụt lở, lũ quét, lũ ống, xảy ra liên
tục; ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất và ñời sống của ñồng bào các dân tộc.
Theo Tùng Vân (2002) [38] ở miền núi mỗi năm có hàng nghìn héc ta rừng bị
phá huỷ, trong khi ñó tốc ñộ trồng rừng, phát triển rừng còn chậm, hiện nay
ñộ che phủ rừng mới chỉ ñạt khoảng 30%.
Tadon H.L.S, 1993 [42] chỉ ra rằng “sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ
trong ñất cũng là biểu hiện thoái hóa về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì
của ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa
cho chính môi trường”.
2.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa


11


khoa học và hợp lý (Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh,
1996)[20]. Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ñất
còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi
trường sống của con người. Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ñó con người phải mở mang thêm diện
tích ñất canh tác trên các vùng không thích hợp. Hậu quả ñã gây ra quá trình
thoái hóa rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói ñến nhiều
giống mới, năng suất cao, kỹ thuật cao. Nhưng sau năm 1970 một khái niệm
mới ñã xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục, ñó là khái niệm tính bền
vững và tiếp theo là nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa
học, từ nông dân hoặc cả hai. ðiều trở nên thông thường ñối với những người
nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa
ñược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ñể giảm giá thành ñầu vào.
ðó là những công nghệ về chăn nuôi ñộng vật, những kiến thức về sinh thái
ñể quản lý sâu hại và thiên ñịch (Cao Liêm và CTV, 1996)[16].
Theo Lê Văn Khoa, 1993 [14], ñể phát triển nông nghiệp bền vững
cũng phải loại bỏ ý nghĩ ñơn giản rằng, nông nghiệp, công nghiệp hóa sẽ ñầu
tư từ bên ngoài vào. Phạm Chí Thành, 1996 [28] cho rằng có 3 ñiều kiện ñể
tạo nông nghiệp bền vững ñó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức
từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm ñịa phương. Tác giả cho rằng xu
thế phát triển nông nghiệp bền vững ñược các nước phát triển khởi xướng và
hiện nay ñã trở thành ñối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế
thừa, chắt lọc các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin trong nhân dân (Phạm Chí Thành,1998)[28].
Mollison B và Holmgren D. tác giả của hai cuốn sách Permaculture
One (1978) và Permaculture Two (1979) ñã ñề xuất học thuyết về phát triển

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


nông nghiệp bền vững, ñồng thời cho triển khai ở Australia và một số nước
trên thế giới. Theo Mollison B, nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế
ñể chọn môi trường bền vững cho con người, liên quan ñến cây trồng, vật
nuôi, các công trình xây dựng và cơ sở hạ tầng (nước, năng lượng, ñường
xá…). Tuy vậy nông nghiệp bền vững không hẳn là những yếu tố ñó mà
chính là mối quan hệ giữa các yếu tố do con người tạo ra, sắp ñặt và phân
phối chúng trên bề mặt trái ñất (Bill Mollison, Reny Mia Slay, 1994)[41].
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh
về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu
của con người mà không bóc lột ñất, không gây ô nhiễm môi trường. Nông
nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết
hợp với ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc diện tích ñất sử dụng một cách
thống nhất. Nông nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có
thể tồn tại ñược, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên
nhiên mà không liên tục hủy diệt sự sống trên trái ñất. ðạo ñức của nông
nghiệp bền vững bao gồm ba phạm trù: chăm sóc trái ñất, chăm sóc con người
và dành thời gian, tài lực, vật lực vào các mục tiêu ñó. Nông nghiệp bền vững
là một hệ thống nông nghiệp thường trực, tự xây dựng bền vững, thích hợp
cho mọi tình trạng ở ñô thị và nông thôn với mục tiêu ñạt ñược sản lượng cao,
giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa sản xuất cây trồng, cây rừng, vật nuôi, các

cộng ñồng ủng hộ.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất phải ñược bảo vệ
ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn sự thoái hoá và bảo vệ môi trường sinh thái.
Giữ ñất ñược thể hiện bằng sự giảm thiểu chất lượng ñất mất hàng năm
dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là nhu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
bền vững
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%)
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử
dụng ñất hiện nay. Thông qua việc xem xét và ñánh giá theo yêu cầu trên ñể
giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [12]
Sử dụng ñất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lược
phát triển nông nghiệp bền vững. Các quan ñiểm cụ thể sử dụng ñất nông

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


Trích đoạn Tiềm năng sản xuất nông nghiệp định hướng sử dụng ựất nông nghiệp ựến năm Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận Trong xã, huyện =1 Xã khác trong huyện =
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status