đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG QUỲNH NAM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc./.

Tác giả Luận văn

Hoàng Quỳnh Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ cái viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số vấn đề lý luận đất nông nghiệp 3
1.1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển
nền sản xuất nông nghiệp 3
1.1.2 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp 6
1.1.3 Sử dụng đất nông nghiệp bền vững 9
1.2 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả 16
1.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 16
1.2.2 Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 23
1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 23

3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Anh 47
3.2.1 Tình hình biến động sử dụng đất đai từ năm 2000-2013 huyện
Đông Anh 47
3.2.2 Thực trạng sử dụng đất đai huyện Đông Anh 48
3.2.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp và phân bố cây trồng 50
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 59
3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 59
3.3.2 Hiệu quả xã hội 67
3.3.3 Hiệu quả môi trường 73
3.3.4 Đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Anh 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.4 Quan điểm, định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp huyện Đông Anh đến năm 2020 86
3.4.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đông Anh 86
3.4.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện đến
năm 2020 87
3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Anh 94
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 97
4.1 Kết luận 97
4.2 Đề nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT


DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử
dụng đất 32
2.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 32
2.3 Phân cấp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả môi trường của các loại
hình sử dụng đất 34
2.4 Thang điểm đánh giá tính hiệu quả của các kiểu sử dụng đất 35
3.1 Biến động sử dụng đất đai từ năm 2000 – 2013 huyện Đông Anh 48
3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đông Anh năm 2013 49
3.3 Biến động diện tích một số cây trồng chính trên địa bàn huyện từ
năm 2000-2013 52
3.4 Năng suất cây trồng chính trên địa bàn huyện từ năm 2000-2013 53
3.5 Sản lượng cây trồng chính trên địa bàn huyện từ năm 2000-2013 54
3.6 Hiện trạng hệ thống cây trồng các tiểu vùng trên địa bàn huyện 55
3.7 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất 59
3.8 Phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất 61
3.9 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất 68
3.10 Phân cấp đáng giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất 69
3.11 Mức đầu tư phân bón một số cây trồng chính với khuyến cáo 75
3.12 Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng 77
3.13 Đánh giá mức độ duy trì, cải thiện độ phì nhiêu và môi trường của
các kiểu sử dụng đất 78
3.14 Đánh mức độ che phủ của các kiểu sử dụng đất 79
3.15 Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 81
3.16 Tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng đất huyện Đông Anh 83
3.17 Hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Anh 88


trồng, nhưng hiện nay Đông Anh đang phải đối diện với sự thu hẹp diện tích
canh tác do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa nông thôn làm
cho diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm một cách nhanh chóng, trong khi
đó điều kiện đất đai có hạn, nhu cầu nông sản ngày càng tăng lên, vì vậy trong
điều kiện đó việc sử dụng hợp lý, hiệu quả là vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, xuất pháp từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của
GS.TS Nguyễn Hữu Thành tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá thực trạng
và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
* Mục đích của đề tài
(1) Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội.
(2) Trên cơ sở đó định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp.
* Yêu cầu của đề tài
- Tìm ra được ưu nhược điểm, tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp, xác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

định được biến động sử dụng đất nông nghiệp.
- Xác định được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả làm cơ sở đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số vấn đề lý luận đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển nền
sản xuất nông nghiệp

cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng
thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Quốc hội
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Trong nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao
động. Như vậy đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa của lao động mà còn cung
cấp dinh dưỡng nuôi cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo điều
kiện cho ngành chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó, đất đai là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội. Ở nước ta với
hơn 70% dân số làm nông nghiệp nên vấn đề phát triển nông nghiệp là mặt trận
hàng đầu tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước (Lê Phong Du, 2007).
1.1.1.3. Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Đất vừa là đối
tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất. Đất là đối tượng
lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình tác động
vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên cạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao
động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách
ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính
chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm (Vũ Khắc Hòa, 1996).
Đất có vị trí cố định và có chất lượng không đồng đều giữa các vùng,
miền. Mỗi vùng đất luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí
hậu, nước, thảm thực vật), điều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao động, giao
thông, thị trường). Do vậy, muốn sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cần xác định cơ
cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng vùng
lãnh thổ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu

/người, Thái Lan 2.400 m
2
/người (WB, 2012).
Nông nghiệp là một ngành sản xuất dựa vào đất nhưng chiếm tỷ trọng
không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt ở các nước
đang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực,
thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho
quốc gia. Theo đánh giá của Ngân hành thế giới, tổng sản lượng lương thực sản
xuất ra chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỷ người trên thế giới, tuy nhiên có sự
phân bổ không đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ
nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người.
Tại Việt Nam, theo số liệu của (Tổng cục Thống kê, 2013), (tiêu chí cũ
không có đất lâm nghiệp) diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

nông nghiệp của Việt Nam có sự biến động lớn, năm 1990 diện tích đất nông
nghiệp có 9.940.000ha; diện tích đất canh tác nông nghiệp là 8.101.500ha; bình
quân đất canh tác là 1.223m
2
/người; đến năm 2012 diện tích đất nông nghiệp là
26.371.500ha; diện tích đất canh tác có 10.210.800ha; bình quân đất canh tác
1.138,21m
2
/người.
1.1.1.4. Sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, đặc biệt ở các nước đang
phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực
phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc
gia. Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế

nguyên nhân hàng đầu; ở châu Đại Dương, châu Phi chăn thả gia súc quá mức có
vai trò chủ yếu nhất ; ở Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp. Hiện
có khoảng 800 triệu dân thiếu đói. Trong đó khoảng 100 triệu dân đang sống trên
đất gần như mất khả năng sản xuất (Lê Thái Bạt, 2008).
* Xói mòn rửa trôi : Mỗi năm rửa trôi, xói mòn chiếm 15% nguyên
nhân thoái hoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28%
vai trò, mất dinh dưỡng đóng góp 12% vai trò. Trung bình đất đai trên thế giới
bị xói mòn 1,8-3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn
hàng năm là 5,4-8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30-50 triệu
tấn lương thực. Theo kết quả điều tra của (FAO, 1993), do chế độ canh tác
không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở
vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại các châu
lục là : châu Âu, châu Úc, châu Phi : 5-10 tấn/ha, châu Mỹ : 10-20 tấn/ha,
châu Á : 30 tấn/ha (Tadon.H.L.S, 1993).
* Hoang mạc hoá : Là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích
trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ
và hàng năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác
do những hoạt động của con người. Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm
nhiều vấn đề và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động.
Những quá trình thoái hoá đất nghiêm trọng ở Việt Nam là :
1. Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý,
chăn thả quá mức. Theo (Trần Văn Ý và Nguyễn Quang Mỹ, 1999) hơn 60%
lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức > 50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

tấn/ha/năm.
Diện tích đất ở nước ta có khoảng 33.100.000 ha, trong đó 3/4 là đất dốc, trong
điều kiện nhiệt đới ẩm, lượng mưa lớn nên dễ bị rửa trôi, xói mòn khá mạnh.
Điều kiện đất do rửa trôi bốc hơi, tích lũy sắt, nhôm dễ biến thành đá ong, quá

- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý;
- Điều tiết nước (chế độ tưới nước).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

* Chống ô nhiễm đất :
- Sử dụng phân bón kết hợp cải tạo đất;
- Sử dụng chất bảo vệ thực vật, chú ý đến bảo vệ môi trường;
- Xử lý nước thải, đặc biệt nước thải công nghiệp;
- Xử lý phế thải : khí, rắn, tránh ô nhiếm đất.
* Sử dụng phương pháp IPM (Integrated Pest Management – kiểm soát
dịch hại tổng hợp) và BC (Biological control – kiểm soát sinh học)
Phương pháp IPM dựa trên sự áp dụng kết hợp chế độ luân canh, chế độ
trồng xen, sử dụng thận trọng hợp chất bảo vệ thực vật có độc tính thấp, kiểm tra
sinh học để ngăn chặn sinh sôi của cỏ, sâu, bệnh (Trần Thị Mận, 2011).
1.1.3. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.3.1. Khái niệm phát triển bền vững
Hiện nay loài người đang đứng trước những thử thách to lớn về sự sống
còn của con người do sự suy thoái môi trường và tình trạng cạn kiệt tài nguyên
thiên nhiên, Muốn vượt qua những thách thức đó, không còn cách nào khác là
phải xây dựng và thực hiện một chiến lược phát triển mới, mang tính dài hạn, là
con đường phát triển tất yếu của các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Chiến lược
đó phải đảm bảo thực hiện được 3 mục tiêu cơ bản: Mục tiêu kinh tế; mục tiêu xã
hội, nhân văn; mục tiêu sinh thái, môi trường. Thực hiện được yêu cầu đó sẽ là
bước phát triển cao hơn về nhận thức của con người, là yếu tố đảm bảo cho sự
phát triển bền vững mối quan hệ giữa con người - xã hội - tự nhiên. Phát triển
bền vững vì thế trở thành vấn đề bức xúc của nhiều quốc gia, sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học hiện nay trên thế giới. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa hay
khái niệm về phát triển bền vững.
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện đầu tiên vào năm 1980 trong ấn

với con người, con người với môi trường tự nhiên. Đây là cơ sở khách quan
cho sự hình thành tư duy lý thuyết về phát triển bền vững đảm bảo tương lai
cho tất cả các dân tộc trên thế giới, nhằm đáp ứng nhu cầu của thời đại (Vũ
Văn Nâm, 2009).
1.1.3.2. Khái niệm nông nghiệp bền vững
Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững xuất hiện và được nhiều
nước áp dụng đã đem lại những hiệu quả nhất định trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên khái
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

niệm về phát triển nông nghiệp bền vững mới bắt đầu được quan tâm trong hai
thập kỷ
cuối của thế kỷ XX.
Theo Trung tâm nông nghiệp bền vững Kerr giá trị cốt lõi cho nông
nghiệp bền vững bao gồm:
a) Duy trì cấu trúc trang trại gia đình nông nghiệp
b) Tạo một sân chơi công bằng
c) Nghiên cứu công cho phạm vi công cộng
d) Tăng cường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
e) Tôn trọng thiên nhiên
f) Sử dụng các hệ thống thực phẩm địa phương và cộng đồng tốt hơn
Năm 1991, nhóm hoạt động về vấn đề lương thực thuộc Ủy ban Hợp tác
của các tổ chức phát triển Phi chính phủ (NGDOs) ở Cộng đồng châu Âu đưa ra
định nghĩa như sau: Nông nghiệp bền vững được thiết lập nhằm đáp ứng cả nhu
cầu của người dân cũng như các mặt hạn chế về tự nhiên và điều kiện sinh thái ở
một vùng xác định. Mục đích là đưa năng suất cây trồng lên mức cao trên cơ sở
bền vững và lâu dài mà không hủy hoại môi trường sống. Cần ưu tiên xác định và
phát triển các nguồn tài nguyên sẵn có ở địa phương như nguồn lực lao động,
nước, dinh dưỡng… hơn là dựa vào các nguồn đầu tư từ bên ngoài. Điều này

xã hội với các mối quan tâm về môi trường sao cho có thể đồng thời :
− Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ (sản xuất)
− Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất (an toàn)
− Bảo vệ tiềm năng các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất
lượng đất/nước (bảo vệ)
− Có khả năng thực thi được về mặt kinh tế (thực thi)
− Có thể chấp nhận được về mặt xã hội (chấp nhận)
Với các nguyên tắc này, người sử dụng đất, các nhà hoạch định kế
hoạch, quy hoạch sử dụng đất phải hướng tới mục tiêu đạt được sản lượng hoặc
lợi nhuận tối đa, giảm thiểu đầu vào bao gồm cả vật tư và lao động, đồng thời
không làm tổn hại đến môi trường, bảo vệ được tài nguyên cho thế hệ ngày nay và
cho thế hệ mai sau.
Tại cuộc họp thượng đỉnh tháng 11 năm 1996, tổ chức FAO cũng đưa ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

một định nghĩa “Sự quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên và hướng tới
sự thay đổi công nghệ và thể chế theo một phương thức có thể đảm bảo đạt tới và
thỏa mãn liên tục các nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
Sự phát triển bền vững như vậy là bảo tồn đất đai, nước, các nguồn di truyền
động và thực vật, không thoái hóa môi trường, kỹ thuật phù hợp, được xã hội
chấp nhận và hiện thực về kinh tế” (IUCN, 2003). FAO cũng đề xuất một số tiêu
chí cho nông nghiệp bền vững bao gồm:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp
- Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và các điều kiện sống
- Duy trì và tăng cường khả năng tái sản xuất các loại tài nguyên nông
nghiệp (đất, nước, cây trồng, động vật nuôi).
- Giảm thiểu rủi ro và khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp
Ở cấp quốc gia, nông nghiệp bền vững phải thân thiện với môi trường

vững và để sử dụng đất bền vững cần phải đáp ứng được 3 tiêu chí là bền vững
về kinh, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
Do tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế
xã hội ở Việt nam nhất là trong điều kiện nền nông nghiệp hiện vẫn là ngành
nặng về khai thác tài nguyên đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến sử dụng đất
bền vững. Theo (Cao Liêm và Trần Đức Viên, 1990), để sử dụng hợp lý và bảo
vê tài nguyên đất cần phải sử dụng đất tổng hợp theo hướng sinh thái. Nội dung
của nó bao hàm các yếu tố: (1) chọn cây trồng vật nuôi phù hợp với đất - là biện
pháp tốt nhất và cần thiết trước khi nghĩ đến việc cải tạo đất; (2) Hạn chế và né
tránh những trở ngại khó khăn về úng, lụt, hạn, mặn, phèn thông qua điều chỉnh
mùa vụ gieo trồng thích hợp; (3) vừa sử dụng đất vừa cải tạo; (4) sử dụng thủy
lợi và phân bón để cải tạo đất. Nước và phân bón là 2 yếu tố quan trọng nhất đối
với cây trồng và cần phải sử dụng chúng một cách tiết kiệm nhưng có hiệu quả
cao nhất.
Theo Đào Thế Tuấn (2007): Nông nghiệp bền vững có sức sống về mặt
kinh tế, môi trường và công bằng về xã hội, nghĩa là phải đáp ứng được nhu
cầu về thức ăn, nước uống sạch cho con người, tạo ra việc làm nâng cao chất
lượng cuộc sống nhưng không làm tổn hại đến nguồn lợi tự nhiên và cho các
thế hệ tương lai. Nông nghiệp bền vững không chỉ tiếp thu những tri thức, kỹ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

thuật của các nền nông nghiệp khác mà còn phải kế thừa kinh nghiệm của nền
nông nghiệp truyền thống. Nông nghiệp Việt Nam nên phát triển theo hướng
bền vững hơn là nông nghiệp sinh thái.
Theo (Lê Văn Khoa, 2004) và (Nguyễn Văn Toàn, 2010) nông nghiệp bền
vững không loại trừ việc sử dụng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật mà sử
dụng hợp lý phân hoá học và yếu tố sinh vật để khống chế sâu hại.
(Trần An Phong và cs. 1995) cho rằng, việc sử dụng đất hợp lý, bảo vệ,
bồi dưỡng đất và bảo vệ môi trường phải thực sự là một bộ phận hợp thành của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status