Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện thạch thất thành phố hà nội - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY LINH XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðƠN VỊ ðẤT ðAI PHỤC VỤ
ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN THẠCH THẤT – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS-
TS. NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

giáo trong bộ môn Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài và Môi
trường, Khoa Sau ñại học. Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới PGS - TS. Nguyễn Hữu Thành và những ý kiến
ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi
trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp
& PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Thạch
Thất cùng chính quyền các xã, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các chữ viết tắt vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Thạch Thất 36
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế – xã hội 42
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thạch Thất 48
4.3. Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 51
4.3.1. Loại ñất - Ký hiệu: So 52
4.3.2. ðộ dốc - Ký hiệu: Sl 52
4.3.3. ðộ dày tầng ñất mịn - Ký hiệu: De 52
4.3.4. Thành phần cơ giới - Ký hiệu: Te 53
4.3.6. Chế ñộ tưới - Ký hiệu: Ir 53
4.3.7. Chế ñộ tiêu - Ký hiệu: Dr 53
4.4. Kết quả xây dựng các bản ñồ ñơn tính 54
4.4.1. Bản ñồ ñất (thổ nhưỡng) 54
4.4.2. Bản ñồ ñộ dốc 59
4.4.3. Bản ñồ ñộ dày tầng ñất mịn 61
4.4.4. Bản ñồ thành phần cơ giới 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.4.5. Bản ñồ ñộ chua tầng mặt 65
4.4.6. Bản ñồ khả năng tưới 67
4.4.7. Bản ñồ khả năng tiêu 70
4.5. Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 72
4.6 Mô tả các ñơn vị ñất ñai 75
4.6.1 Nhóm ñất phù sa (P) 75
4.6.2 Nhóm ñất lầy (J) 75
4.6.3 Nhóm ñất ñỏ vàng (F) 75
4.6.5 Nhóm ñất dốc tụ (D) 76
4.7 ðề xuất hướng sử dụng ñất tương lai 79

vii

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
2.1 Quy trình ñất giá ñất ñai của FAO 16
2.2 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 18
2.3 Sơ ñồ khái quát về GIS 25
4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Thất năm 2010 43
4.2 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Thạch Thất năm 2010 51
4.3 Bản ñồ thổ nhưỡng huyện Thạch Thất 58
4.4 Bản ñồ ñộ dốc huyện Thạch Thất 60
4.5 Bản ñồ ñộ dày tầng ñất huyện Thạch Thất 62
4.6 Bản ñồ thành phần cơ giới huyện Thạch Thất 64
4.7 Bản ñồ ñộ chua tầng ñất mặt huyện Thạch Thất 66
4.8 Bản ñồ chế ñộ tưới huyện Thạch Thất 68
4.9 Bản ñồ chế ñộ tiêu huyện Thạch Thất 71
4.10 Bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Thạch Thất 74
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

viii
DANH MC CC CH VIT TT
TT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 FAO
Food and Agriculture Organisation (Tổ
chức nông - lâm thế giới)
2 LMU

hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài".
ðất ñai là ñiều kiện cần thiết ñể tồn tại, tái sản xuất các thế hệ tiếp theo
của loài người. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người ñã xây dựng
các hệ sinh thái nhân tạo thay cho các hệ sinh thái tự nhiên do ñó làm giảm
tính bền vững của chúng. Mặt khác, nông nghiệp là một ngành sản xuất ñặc
biệt, con người khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ ñất ñể ñảm bảo nhu cầu về
thức ăn và vật dụng của xã hội. Vì vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống
phức tạp trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế, xã hội. Trong những năm
gần ñây quan ñiểm phát triển nông nghiệp bền vững ñã ñịnh hướng những ñề
tài nghiên cứu cùng những ứng dụng quan trọng và cấp bách trong sản xuất
nông nghiệp của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. ðánh giá ñất là một
nội dung nghiên cứu không thể thiếu trong chương trình phát triển một nền
nông, lâm nghiệp bền vững vì như vậy sẽ giúp người nông dân có những hiểu
biết ñể lựa chọn những phương thức sử dụng ñất thích hợp và bền vững.
Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai là bước ñi quan trọng ñầu tiên của quy
trình ñánh giá ñất theo FAO bởi chúng là căn cứ xác ñịnh chất lượng ñất ñai
cho các loại hình sử dụng ñất và phân hạng thích hợp sử dụng ñất ñai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, là vùng bán
sơn ñịa với diện tích tự nhiên 18.459,05 ha. Trong những năm gần ñây, do sự
hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ, ñời sống người dân trong huyện ñã
dần nâng cao. Mặc dù vậy, cuộc sống nhân dân vẫn còn phụ thuộc khá nhiều
vào nông nghiệp. Do ñó ñể phát triển nền kinh tế của huyện, công tác ñánh
giá ñất ñóng vai trò hết sức quan trọng, mà xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
của huyện là bước ñi quan trọng ñầu tiên của quy trình ñánh giá ñất theo FAO
bởi chúng là căn cứ xác ñịnh chất lượng ñất ñai cho các loại hình sử dụng ñất

ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian” [8]. ðịnh nghĩa này chưa ñề cập ñến
khả năng sử dụng và sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường
xung quanh. Do ñó, sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố: nước
của ñất, nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái
niệm về ñất nêu trên.
Học giả người Anh V.R. Viliam ñã ñưa ra khái niệm “ðất là lớp
mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”.
Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt
Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể
mọc ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện
tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm các yếu tố cấu thành của môi trường
sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt ñó như: Khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng,
ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với
nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật, trạng thái ñịnh cư
của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại ñể lại”.
Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu,
lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và
khoáng sản trong lòng ñất. Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác
có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc
sống của xã hội loài người.
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản
xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất
làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [15].
* Vai trò và ý nghĩa của ñất trong sản xuất nông nghiệp

2.1.1.2. Nguyên tăc sử dụng ñất nông nghiệp
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
- Sử dụng ñất nông nghiệp theo nguyên tắc “ðầy ñủ, hợp lý và hiệu
quả”.
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ñất,
nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất
mát của của các loài ñộng thực vật, suy giảm giảm các tài nguyên thiên nhiên
không tái sinh. Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu
dài. Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết
lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững
ñược dựa trên quan ñiểm sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (thể hiện bằng năng suất).
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất (mức ñộ an toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước
(bảo vệ).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

- Có hiệu quả lâu bền.
- ðược xã hội chấp nhận.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai. Theo FAO, phát triển

trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn
các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù
hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra là
cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Theo Frank Ellis và
Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật,
giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với
tổ chức sử dụng ñất. Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một
ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc
chuyển ñổi sử dụng ñất. Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta,
quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế. Như vậy,
nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
[20].
2.1.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và ñánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy
hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân
lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ñề vững
chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. ðó là cơ sở ñể phát triển hệ thống
cây trồng, vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ, hợp lý, ñồng thời tạo
ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và
phát triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc khai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


9

Nam cũng sẽ rất ña dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và
ñang ñược lưu thông trên thị trường, thương mại ñang trong quá trình hội
nhập là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá có hiệu quả.
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư
phát triển nông nghiệp của Nhà nước. Cùng với những kinh nghiệm, tập quán
sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những
ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh
sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng
trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các
chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính
sách mới.
2.2 ðánh giá ñất ñai phục vụ quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm về ñánh giá ñất ñai
ðánh giá ñất ñai là quá trình so sánh, ñối chiếu những thuộc tính vốn có
của từng ñơn vị ñất ñai với những tính chất ñất ñai mà loại yêu cầu sử dụng
ñất nhất ñịnh cần có. ðánh giá ñất nhằm cung cấp những thông tin về mức ñộ
thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng ñất ñai, làm căn cứ ñưa ra những
quyết ñịnh về sử dụng và quản lý ñất ñai.
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc ñánh giá khả năng sử dụng
ñất ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc
ñiểm ñất. Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau
phương pháp ñánh giá ñất ñai (ðGðð) ñược nhiều nhà khoa học hàng ñầu
trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm. Do vậy nó ñã trở thành một
trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và ñặc biệt gần gũi với
những nhà quy hoạch, người hoạch ñịnh chính sách ñất ñai và người sử dụng
ñất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995).

giá ñất ñai lần ñầu tiên vào năm 1972.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
Thấy rõ ñược tầm quan trọng của công tác ñánh giá và phân hạng ñất, tổ
chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia ñầu ngành ñã tổng hợp kinh
nghiệm ở nhiều nước ñể xây dựng lên bản “ðề cương ñánh giá ñất ñai”
(FAO. 1976) [35].
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia về ñất ñã nhận thấy cần có
những cuộc thảo luận quốc tế nhằm ñạt ñược sự thống nhất và tiêu chuẩn
hóa các phương pháp. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ðGðð làm cơ
sở cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, FAO ñã tổng hợp các kết quả
và tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, ñề ra phương pháp ðGðð dựa
trên cơ sở Phân loại Thích hợp ðất ñai (Land Suitability Classification).
Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với chất
lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường
ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu. ðó chính là ñề cương ñánh giá
ñất ñai ñược công bố năm 1976 [35].
Tài liệu này ñược cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và ñã ñược
chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai.
Tiếp theo ñó, FAO ñã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về ðGðð
trên từng ñối tượng cụ thể:
- ðGðð cho nông nghiệp nhờ nước trời (FAO - 1983) [36].
- ðGðð cho vùng nông nghiệp ñược tưới (FAO - 1985) [37].
- ðGðð cho phát triển nông thôn (FAO – 1988) [38].
- ðGðð cho ñồng cỏ (FAO - 1989) [39].
- ðGðð và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng ñất
(FAO - 1994) [40].
Theo hướng dẫn của FAO, việc ðGðð cho các vùng sinh thái và các
vùng lãnh thổ khác nhau nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn ñịnh, bền vững

thuật và kinh tế - xã hội.
+ Việc ñánh giá ñất ñai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử
dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
+ Khả năng thích hợp của ñất ñai cần ñặt trên cơ sở sử dụng ñất bền
vững.
+ ðánh giá khả năng thích hợp ñất ñai bao gồm cả sự so sánh về năng
suất (lợi ích) thu ñược và ñầu tư (chi phí) cần thiết của loại sử dụng ñất.
+ ðánh giá ñất ñai ñòi hỏi một phương pháp tổng hợp ña ngành.
Với những nguyên tắc cơ bản trên, ñánh giá ñất ñai sẽ bổ trợ cho việc quy
hoạch sử dụng ñất bằng cách cung cấp cho tiến trình này những phương án về
sử dụng tài nguyên ñất. Trong mỗi phương án là những thông tin về: Năng
suất – mức ñầu tư (chi phí, lợi nhuận); cách quản lý ñất ñai, nhu cầu về cải
thiện cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của sử dụng ñất ñối với môi trường trong và
ngoài vùng nghiên cứu [11].
2.2.2.4 ðánh giá khả năng thích hợp
Theo FAO khả năng thích hợp ñất ñai là thước ño phản ánh mức ñộ thích
hợp như thế nào, của một ðVðð ñối với một loại hình sử dụng ñất ñược xác
ñịnh. Khả năng này có thể xem xét ở ñiều kiện hiện tại hoặc trong tương lai,
sau khi ñã áp dụng các biện pháp cải tạo ñất ñai [16].
Cấu trúc phân loại khả năng thích hợp ñất ñai theo FAO dùng 4 cấp phân
vị trong ðGðð, gồm: Bộ (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass) và ðơn
vị (Unit) thể hiện trong bảng cấu trúc (Sơ ñồ).
* Bộ thích hợp - gồm 3 lớp thích hợp
S1- Thích hợp cao (Highly Suitable): ðặc tính ñất ñai không thể hiện
những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức ñộ nhẹ, rất dễ khắc phục và
không ảnh hưởng ñến năng suất của các loại sử dụng ñất. Sản xuất trên các
hạng ñất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao.

liên hệ giữa ñất ñai và loại hình sử dụng ñất ñược tiến hành ñồng thời với
phân tích kinh tế - xã hội.
Phương pháp hai bước thường ñược dùng trong các cuộc thống kê tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu ñể ñánh giá tiềm
năng sản xuất sinh học. Phân hạng thích hợp ñất ñai ở bước ñầu tiên ñược dựa
vào khả năng thích hợp của ñất ñai ñối với các loại hình sử dụng ñất ñã ñược
chọn ngay từ ñầu cuộc khảo sát. Sự ñóng góp của phân tích kinh tế - xã hội ở
bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thích ứng của các loại hình sử dụng ñất. Sau
khi giai ñoạn một ñã hoàn tất, kết quả sẽ ñược trình bày dưới dạng bản ñồ và
báo cáo. Những kết quả này có thể sau ñó tùy thuộc vào bước thứ hai (Bước
phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế - xã hội).
Trong phương pháp song hành việc phân tích kinh tế - xã hội các loại
hình sử dụng ñất ñược tiến hành song song với khảo sát và ñánh giá các
yếu tố tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay ñổi khác
nhau theo từng kiểu sử dụng. Phương pháp song hành thích hợp cho các
ñề xuất rõ ràng trong các dự án phát triển ở mức ñộ chi tiết và bán chi tiết,
ñòi hỏi thời gian ngắn hơn so với phương pháp hai bước và thích hợp với
quy hoạch sử dụng ñất ñai.
2.2.2.6 Quy trình của ñánh giá ñất ñai theo FAO
+ Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất.
+ Xác ñịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai.
+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng ñất ñai.
+ Phân hạng thích hợp ñất ñai.
Về nội dung phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO biên soạn gắn liền
ðGðð và quy hoạch sử dụng ñất, coi ðGðð là một phần của quá trình
quy hoạch sử dụng ñất. Tiến trình ðGðð và quy hoạch sử dụng ñất gồm
các bước sau:

ðơn vị
ñất ñai
1
Xác
ñịnh
mục
tiêu
2
Thu
thập tài
liệu
3
Xác
ñịnh
loại
hình sử
dụng
ñất
5
ðánh giá
khả năng
thích
hợp
6
Xác ñịnh
hiện
trạng
KT-XH
và môi
trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status