thực trạng và định hướng sử dụng hiệu quả, bền vững đất sản xuất nông nghiệp huyện hoài đức thành phố hà nội - Pdf 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………. i
BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯƠNG VIẾT ANH THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
BỀN VỮNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN HOÀI
ðỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG TUẤN HIỆP
HÀ NỘI - 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………. ii
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lương Việt Anh

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH CÁC MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ viii

1. ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Ý nghĩa của ñề tài 3

1.3. Mục ñích, yêu cầu 3

2.3.1. Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 22

2.3.2. ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam 25

2.4. Phát triển một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 28iv
2.4.1. Sự cần thiết phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 28

2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông nghiệp 34

2.4.3. ðịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 38

2.5. Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 41

2.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới 41

2.5.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam 43

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 46

3.2. Nội dung nghiên cứu 46
3.3. Phương pháp nghiên cứu 47

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50


v
4.3.4.3. Hiệu quả xã hội 80

4.3.4.4. Hiệu quả môi trường 81

4.3.4.5. ðánh giá chung 85

4.3.5. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Hoài ðức 86

4.3.5.1. Quan ñiểm và căn cứ ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp 86

4.3.5.2. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp 88

4.3.5.3. Dự kiến một số kết quả ñạt ñược sau ñịnh hướng 90

4.3.5.4. Giải pháp 91

5. KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ 95

5.1. Kết luận 95

5.2. Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 102
Bảng 4.4. Diễn biến ñất sản xuất nông nghiệp huyện Hoài ðức giai ñoạn
2005 - 2010 65
Bảng 4.5. Giá trị ngành nông nghiệp huyện Hoài ðức qua các năm 68
Bảng 4.6. Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính năm 2009 ở các tiểu
vùng 70
Bảng 4.7. Loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 72
Bảng 4.8. Loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 73
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 75
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 77
Bảng 4.11. Tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất theo các loại hình sử dụng ñất 79
Bảng 4.12. Tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất theo cơ cấu mùa vụ 80
Bảng 4.13. Mức ñộ dùng phân bón ñối với cây trồng ở các tiểu vùng 84
Bảng 4.14. ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Hoài ðức
ñến năm 2015 89
Bảng 4.15. So sánh một số chỉ tiêu cơ bản trước và sau ñịnh hướng 90
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

STT

Tên biểu ñồ, sơ ñồ Trang số

Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu kinh tế của huyện Hoài ðức năm 2009 59
Biểu ñồ 4.2. Cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2010 66

Những năm qua ở nước ta, việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñể chuyển
sang công nghiệp và ñô thị ñã diễn ra rất nhanh, diện tích ñất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp, và có nguy cơ tiếp tục giảm mạnh. Theo phương án quy hoạch sử
dụng ñất cả nước ñến năm 2010, diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người
của cả nước sẽ giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống còn 0,108 ha (năm 2010) và
trong vòng 10 năm, bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người ñã giảm 50m².
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người
[7]. Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ
sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm
bàn ñạp phát triển các ngành khác. Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái bền vững ñang
trở thành vấn ñề toàn cầu. Mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây
dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế xã hội, môi trường một cách

2
bền vững. ðể thực hiện mục tiêu trên cần bắt ñầu từ việc nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất trong nông nghiệp toàn diện, như Bùi Huy ðáp ñã viết "phải bảo vệ
một cách khôn ngoan tài nguyên ñất còn lại cho một nền sản xuất nông
nghiệp bền vững" [26].
Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang
ñang ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công
nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết
cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong ñiều kiện các nguồn tài
nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục
tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
Huyện Hoài ðức nằm ở phía Tây Bắc của Thủ ñô Hà Nội. Là huyện mới sát
nhập ñịa giới hành chính với thủ ñô Hà Nội từ ngày 01/8/2008 với tổng diện
tích tự nhiên là 8.246,77 ha, huyện Hoài ðức có hệ thống giao thông tương
ñối phát triển với sự phát triển của nhiều làng nghề truyền thống. Với lợi thế

sử dụng ñất nông nghiệp trong thời gian qua
- Tìm hiểu kỹ các chủ trương của thành phố, của huyện về ñịnh hướng phát
triển kinh tế xã hội của ñịa phương trong thời gian trước mắt và dài hạn có
liên quan ñến bố trí sử dụng ñất. 4
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Nông nghiệp và vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1.Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với diện tích ñất
nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. ðiều kiện khí hậu - ñất ñai ñặc biệt với
hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu
hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt ñới nóng ẩm, mưa nhiều
và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. ðất ñai so với vùng ôn
ñới thì không tốt bằng và ít chất mùn và bị khoáng hoá mạnh. Khí hậu và ñất
nhiệt ñới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và
các loại cây ăn quả nhiệt ñới. ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất
giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày,
cây lương thực. Hiện nay, tại các vùng nhiệt ñới, việc sử dụng ñất nông nghiệp
theo ñó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng mạnh mẽ
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây tình
trạng thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là phát
triển sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nông nghiệp

chiếm 62 % tổng diện tích bị thoái hoá [11]. Số liệu trên cho thấy phần lớn
ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển.
Năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân số
là 86.210,6 nghìn người, mật ñộ dân số 260 người/km
2
. Bình quân diện tích
ñất tự nhiên là 3.889 m
2
/người ñứng thứ 9 trong khu vực. Trong ñó ñất nông
nghiệp chỉ có 24.997,2 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là
2.899,55 m
2
/người [32].
Năm 2008, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 156.681,9 tỷ ñồng, trong ñó
trồng trọt là 122,37 nghìn tỷ ñồng, chăn nuôi ñạt 30.938,6 tỷ ñồng và nuôi

6
trồng thủy sản là 3.367,6 tỷ ñồng. Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị
sản xuất là 70.059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 10.560,4 tỷ ñồng; cây công
nghiệp là 31.015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 9.083,7 tỷ ñồng. Trong năm
2008, diện tích cây lương thực có hạt là 8.542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng
năm là 805,8 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 1.886,1 nghìn ha và cây ăn
quả là 775,3 nghìn ha [32].
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã
hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỉ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ
chiếm 35 %, châu Á chiếm 26 %, châu Âu chiếm 13 %, châu Phi chiếm 20 %,

trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại
và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong
ñiều kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi
phải bổ sung cho ñất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ñường sử dụng
phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [40], cho thấy gần 20 % diện tích
ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất.
Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp ñã làm phá huỷ cấu trúc ñất,
xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng.
Dự án ñiều tra, ñánh giá tốc ñộ thoái hoá ñất ở một số nước vùng nhiệt
ñới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi
trường của Trung tâm ðông Tây và khối các trường ñại học ðông Nam Châu
Á [40] ñã tập trung nghiên cứu những thay ñổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P,
K của hầu hết các hệ sinh thái ñều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra
nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong ñất do thâm canh thiếu phân
bón và ñưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ở vùng trung du
miền núi ñều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. ðể ñảm bảo ñủ dinh
dưỡng, ñất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ sung
thường xuyên [40]. Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại
hình sử dụng ñất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra

8
hiện tượng thoái hoá ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có
dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ñậu. Trong ñiều kiện nền
kinh tế kém phát triển, người dân ñã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương
thực ñã gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất. ðiều kiện kinh tế và sự hiểu
biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế

hoá ñang làm co dần diện tích ñất cho trồng trọt, cho nông nghiệp. Chỉ quy
mô, mức ñộ mỗi nơi có khác ñôi chút mà thôi. Dù vẫn biết phát triển thì tất
yếu phải thu hẹp ñất nông nghiệp ñể mở mang, nhưng sao người nông dân
vẫn cảm thấy hối tiếc.
Trong quá trình phát triển, ñã phát sinh nhiều vấn ñề mới: ñất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp, bình quân mỗi năm có hàng nghìn ha bị chuyển sang
mục ñích sử dụng khác, số dân nông thôn có chiều hướng tăng (cơ học và tự
nhiên), lao ñộng cũng tăng. ðó là chưa nói ñến các vấn ñề xã hội khác như: ô
nhiễm môi trường, các tệ nạn…
Và khi có quy hoạch, dù chưa khả thi, ñã có hàng triệu m
2
ñất bỏ hoang, bị
treo không canh tác ñược trong khi ñó người dân lại thiếu ñất canh tác. Rồi
hàng ngàn ha ñất ñang ngầm chuyển ñổi mục ñích sử dụng mà cơ quan chức
năng không biết, v.v…
Kết quả của làn sóng ñô thị hóa cộng với quá trình tăng dân số ñã làm cho
ñất nông nghiệp bình quân ñầu người giảm, chỉ còn dưới 0,1 ha/người (bình
quân trên thế giới là 0,25 ha/người). ðã vậy, quá trình ñô thị hoá vẫn chưa và
chưa thể dừng lại.
Việc thu hẹp ñất canh tác ñang tiềm ẩn những nguy cơ. Trong khi ñó, ñể
ñảm bảo an ninh lương thực tới năm 2010, riêng tại ñồng bằng sông Hồng,
diện tích sản xuất cây lương thực, thực phẩm phải có 615 ngàn ha ñất, trong
ñó ñất trồng lúa 572 ngàn ha, còn 43 ngàn ha là ñất trồng màu. Xem ra, phần

10
diện tích ñất trồng lúa mất ñi của cả nước ñã bằng 1/2 tổng diện tích cần có ñể
ñảm bảo an ninh lương thực của ñồng bằng sông Hồng. Rất mong các nhà
hoạch ñịnh chính sách, các cơ quan nghiên cứu ñể tâm ñến những con số ñáng
báo ñộng này.
Theo cuộc Tổng ñiều tra dân số ngày 1/4/2009, cả nước ñã có 624 ñô thị

tiếp tục sống nhờ ñất, diễn lại kịch bản quen thuộc phiêu tán trôi dạt do thời
cuộc biến ñộng, rồi lại lần mò trở về quê quán như ñã từng diễn ra trong lịch
sử [48].
ðất nông nghiệp chuyển sang cho công nghiệp và ñô thị, xây dựng kết cấu
hạ tầng. Xung quanh Hà Nội, Hà Tây hiện có khoảng 30 sân golf ñã và ñang
ñược xây dựng! Có tỉnh trồng lúa như Long An, mà dự kiến quy hoạch xây
dựng dự án sân golf có tổng diện tích gần 800 ha, tập trung nhiều nhất ở
huyện Cần Giờ. Xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa có 777 ha trồng lúa thì ñã bị thu
hồi làm sân golf hết 256,3 ha, trong ñó có khả năng làm 2 vụ lúa/năm, 600 hộ
dân bị ảnh hưởng bởi dự án sân golf này. Ở An Giang, theo ñề án của tỉnh, thì
ñến năm 2010 sẽ có 17.740ha ñất nông nghiệp ñược lấy ñể phát triển công
nghiệp và ñô thị, năm 2020 sẽ là 31.154ha, như vậy là diện tích ñất nông
nghiệp của An Giang ñến 2020 chỉ còn 249.504 ha. Từ năm 2000 ñến nay, tại
khu vực ðồng bằng Sông Cửu Long ñã xây dựng khoảng 40 khu công nghiệp
với tổng diện tích lên ñên 10.500 ha. Trong ba năm tới, còn có kế hoạch sử
dụng thêm 40.000ha ñất nông nghiệp cho các dự án công nghiệp [48].
Mỗi năm, theo tạp chí “Time” , có khoảng 40.000 ha ñất nông nghiệp ở
nước ta mất dần ñể xây dựng các khu công nghiệp, ñường cao tốc và các ñô
thị. Về lĩnh vực này, quả thật chúng ta ñã ñuổi kịp và vượt nhiều nước trong
khu vực. “Các sân golf ñang xé nát những cánh ñồng lúa”, hãng Reuters bình
luận. Ấy thế mà trong tâm thế của ông cha ta bao ñời sống với ñất thì “tấc ñất

12
là tấc vàng”. Mỗi tấc ñất ấy thẫm ñẫm biết bao mồ hôi và máu của các thế hệ
Việt Nam. Vì vậy, ñâu dễ tùy tiện, chỉ bằng một nét bút “quy hoạch” là có thể
biến những mảnh ñất màu mỡ, những “bờ xôi ruộng mật” trở thành những sân
“golf”, những khu công nghiệp, những khu “resort” sang trọng [48]
Tiến trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa ñược ñẩy tới một cách thiếu cân
nhắc thì môi trường càng bị ô nhiễm, cảnh quan nông thôn càng bị tàn phá
khốc liệt. Vài ví dụ: Hằng năm, lưu vực Sông Cầu phải tiếp nhận thêm ít nhất

nước Thiện Tân ñến Long ðại có hàm lượng chì rất cao. Còn chất hữu cơ với
dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng thì ñang xối vào hủy hoại hệ thống sông Sài
Gòn. Riêng sông Thị Vải ñã có ñoạn bị chết kéo dài từ sau khu vực hợp lưu
suối Cả - ðồng Nai ñến khu công nghiệp Mỹ Xuân. Và thật ñau ñớn khi xuất
hiện những làng ung thư cạnh những nhà máy hóa chất! Liệu ñã có ai thử ño
ñếm và tính toán xem, sản phẩm làm ra với giá trị gia tăng từ những hoạt
ñộng sản xuất ñó có bù ñắp nổi cái giá phải trả cho môi trường bị tàn phá
[48]?
Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, trung bình mỗi héc ta ñất nông nghiệp
thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ñộng nông thôn. Như vậy, việc
thu hồi ñất nông nghiệp và ñất ở trong giai ñoạn từ năm 2001 - 2005 ñã tác
ñộng tới ñời sống của hơn 2,5 triệu người, gồm 628.000 hộ gia ñình, (khoảng
950.000 lao ñộng). Sau khi bị thu hồi ñất, có tới 53 % số hộ bị giảm thu nhập
so với trước, 13 % số hộ có thu nhập tăng. Tỷ lệ hộ có ñiều kiện sống tốt hơn
trước chỉ chiếm khoảng 29 %. ðáng nói là ñất nông nghiệp hiện nay còn rất
manh mún với 70 triệu thửa. Sự manh mún trầm trọng hơn do hình thành các
KCN, khu chế xuất, sân gôn trên các cánh ñồng, ñã, ñang và sẽ phá vỡ hệ
thống thủy lợi và gây ô nhiễm nặng tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng
hóa. ðồng thời, nhiều diện tích ñất lúa gần các KCN, khu chế xuất bị ảnh
hưởng trực tiếp từ nước thải, khói bụi, ánh sáng khiến sâu bệnh gia tăng, năng
suất giảm 15 % – 30 %. Theo tính toán, mỗi héc ta dành cho xây dựng KCN
hoặc sân golf thường kéo theo khoảng 1 - 2 héc ta ñất liền kề không sử dụng
ñược do ô nhiễm [46].
Một trong những vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực trong nước là chúng
ta phải nghĩ ñến quy hoạch ñất cho sản xuất nông nghiệp trước khi nghĩ ñến
ñất cho khu công nghiệp và ñô thị. Mỗi năm Việt Nam dành 70.000 ha ñất
nông nghiệp cho xây dựng khu công nghiệp và ñô thị. ðã ñến lúc, việc quy

14
hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và các ngành hàng ñể hình

canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan
ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này
ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [8]. Một quan niệm khác cho
rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cả cho hiện tại và mai sau [41]. ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy
trì và phát triển ña dạng sinh học.
2.2 Những vấn ñề về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1.Khái quát hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một.
Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự
khác nhau giữa kết quả và hiệu quả.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian [44].
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do

16
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng
tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế
nào? Chi phí bỏ ra ñể tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status