BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN HỒNG VĂN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN HỒNG VĂN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành và
TS. Trịnh Quang Huy là các thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa sau ñại học, khoa Tài
nguyên và Môi trường, tập thể giảng viên và cán bộ công nhân viên khoa Tài
nguyên và Môi trường, khoa sau ñại học ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Sóc
Sơn, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Kinh tế nông nghiệp, Phòng
Thống kê huyện Sóc Sơn, UBND các xã ñiều tra ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu
thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................iii
3.2.2. ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện ...... 26
3.2.3. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất....................................... 26
3.2.4. ðề xuất loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp .......................... 27
3.2.5. ðề xuất một số giải pháp thực hiện..................................................... 27
3.3. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................... 27
3.3.1. Lựa chọn ñịa ñiểm nghiên cứu............................................................ 27
3.3.2. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp: ................................... 28
3.3.3. Phương pháp ñiều tra số liệu sơ cấp.................................................... 28
3.3.4. Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu ................................ 29
3.3.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:........................................ 29
3.3.6. ðánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ñất ............................................. 29
3.3.7. Phương pháp xây dựng bản ñồ:........................................................... 29
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 30
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn ............................... 30
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên .............................................................................. 30
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 38
4.1.3. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ñộng ñến
việc sử dụng ñất ñai...................................................................................... 43
4.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Sóc Sơn .... 44
4.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất của huyện...................................................... 44
4.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ................................................... 47
4.2.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện những năm qua .............. 48
4.2.4. Các vùng sản xuất nông nghiệp .......................................................... 52
4.2.5. Các loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp .. 53
chính của huyện Sóc Sơn.............................................................................. 53
4.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp .......................................... 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
5
CPLð
Chi phí lao ñộng
4
CPTG
Chi phí trung gian
12
ðVT
ðơn vị tính
10
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
11
GDP
Loại hình sử dụng ñất
3
NS
Năng suất
7
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Biến ñộng về diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất trồng cây
hàng năm ở Việt Nam (1995-2005) ................................................................ 7
Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích các loại ñất của huyện Sóc Sơn.......................... 35
Bảng 4.2: Lao ñộng trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn .......................................... 40
Trang
Hình 4.1: So sánh cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2007 -2011 ............... 39
Hình 4.2: Cơ cấu phân bố diện tích của các Loại hình sử dụng ñất............... 55
Hình 4.3: Trồng lạc ở vùng 1........................................................................ 63
Hình 4.4: Hiệu quả các loại hình sử dụng ñất của vùng 1 ............................. 65
Hình 4.5: Trồng dưa chuột ở vùng 2............................................................. 67
Hình 4.6: Hiệu quả các loại hình sử dụng ñất vùng 2.................................... 68
Hình 4.7: LUT trồng lúa ở vùng 03 .............................................................. 69
Hình 4.8: Hiệu quả sử dụng ñất của các loại hình sử dụng ñất vùng 3 .......... 72
Hình 4.9: Hiệu quả kinh tế trung bình của các kiểu sử dụng ñất trên các vùng
theo các LUT................................................................................................ 74
Hình 4.10: Mức ñộ thu hút lao ñộng/ha của các LUT ................................... 79
Hình 4.11: So sánh diện tích hiện trạng với dự kiến của các LUT ................ 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðối với mọi quốc gia trên thế giới, ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là bộ phận hợp thành của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố
và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong nông
nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất
ñặc biệt không thể thay thế.
Xã hội ngày càng phát triển, trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con người ñã tìm ra nhiều phương thức sử dụng ñất có hiệu quả hơn. Tuy
tâm Thủ ñô Hà Nội 40km về phía Bắc, là vùng bán sơn ñịa với 3 loại ñịa
hình chính: Vùng ñồi gò, vùng chuyển tiếp và vùng ñồng bằng ven sông.
Tài nguyên ñất ña dạng bao gồm 3 nhóm ñất chính: ðất phù sa có diện tích
phân bố hầu khắp trên ñịa bàn huyện, nhưng tập trung nhiều ở các xã phía
Nam; ðất bạc màu có hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng thấp phân bố
ở các xã vùng ñồi gò; Nhóm ñất feralitic là nhóm ñất ñặc trưng của vùng
ñồi gò Sóc Sơn.
ðể giúp cho huyện Sóc Sơn có hướng ñi ñúng về phát triển ngành nông
nghiệp, giúp người dân lựa chọn ñược phương thức sản xuất phù hợp trong
ñiều kiện cụ thể của từng loại hình sử dụng ñất, từng loại nông sản phẩm sao
cho vừa thu ñược hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người nông
dân và ñịnh hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững.
Từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh
giá hiện trạng và ñề xuất loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- ðánh giá thực trạng các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
của huyện Sóc Sơn.
- ðề xuất một số loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp theo
hướng hiệu quả kinh tế bền vững trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố
Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.3. Yêu cầu
Xác ñịnh ñược những lợi thế và những khó khăn về ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn TP Hà
Nội.
ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại.
Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña, cục bộ không có một chiến lược phát
triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi trường,
thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở Châu
Mỹ La Tinh và Châu Á. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị
hoang mạc hoá. Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin
nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy: thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất
thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á
và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá . Số liệu trên
cho thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất kỳ nước nào dù phát triển hay
ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia.
Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của
mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm
công ngiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế
quốc dân.
Theo báo cáo của World Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó
vẫn có 6 - 7 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn. Trong
1200 triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng
sản xuất do sử dụng không hợp lý [4].
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
gia dân số ñông nhất nhì thế giới là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonexia. Ở
châu Á, ñất ñồi núi chiếm 35% tổng diện tích. Tiềm năng ñất trồng trọt nhờ
nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ñó xấp xỉ 282
triệu ha ñang ñược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong
vùng nhiệt ñới ẩm của ðông Nam Á. Phần lớn diện tích này là ñất dốc và
chua; khoảng 40 - 60 triệu ha trước ñây vốn là ñất rừng tự nhiên che phủ,
nhưng ñến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ñã bị phá và thảm thực
vật ñã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.
ðất canh tác của thế giới có hạn và ñược dự ñoán là ngày càng tăng do
khai thác thêm những diện tích ñất có khả năng nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu
cầu về lương thực thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một
tăng nhanh nên bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người ngày một giảm.
ðông Nam Á là một khu vực ñặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho
ta thấy ñây là một khu vực có dân số khá ñông trên thế giới nhưng diện tích ñất
canh tác thấp, trong ñó chỉ có Thái Lan là diện tích ñất canh tác trên ñầu người
khá nhất, Việt Nam ñứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia Asean [17].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.3. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp…Theo kết quả kiểm kê ñất ñai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.069.348 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.415.568 ha, dân số là 82.018
nghìn người, bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp là 1132 m2/ người [7].
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã
hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn ñược các nhà
quản lý và sử dụng ñất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc
1.296,68
11.316,4
9.680,9
74.306,9
1.302,83
1997
1998
11.740,4
10.011,3
74.456,3
1.344,59
1999
12.320,3
10.468,9
76.596,7
1.366,76
2000
12.644,3
10.540,3
77.635,4
1.357,67
2001
12.507,0
10.352,2
78.658,8
1.316,09
2002
12.831,4
10.595,9
79.727,4
tác trên ñầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn. ðể vượt qua, phát
triển một nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn
dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ñất ñai, cần triệt
ñể tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền
nông nghiệp bền vững.
2.1.4. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu sử dụng ñất ngày
càng gia tăng, ñặc biệt ñất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do bị
trưng dụng sang các mục ñích phi nông nghiệp. Vì vậy, sử dụng ñất nông
nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo
ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng,
tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, ñảm bảo khả năng phòng hộ môi
trường, bảo vệ tính ña dạng sinh học, bảo vệ hệ ñộng thực vật quý hiếm của
rừng, phát triển công nghiệp chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiến
tiến; khai thác tiềm năng lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm góp phần xoá
ñói, giảm nghèo, thu hút nguồn lực ñầu tư, nâng cao vai trò và giá trị ñóng
góp của ngành nông - lâm nghiệp vào phát triển kinh tế quốc dân.
Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không
làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất. Do ñó ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc "ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả"
- ðầy ñủ: ðây là nguyên tắc quan trọng, ñảm bảo diện tích ñất canh tác
luôn ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn lương thực, diện tích ñất nông nghiệp
hoá truyền thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực
của con người.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ
vào sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương phải
gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước.
2.2. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1.1. Bản chất hiệu quả
Bản chất của hiệu quả ñược xem là:
- Việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội.
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền.
Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh
tế và quản lý. Việc xác ñịnh hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà
nhiều vấn ñề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ñáp hết. Bản chất của hiệu
quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về ñời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên
trong xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu. Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh
nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mỗi ngành mỗi vùng. ðây còn là vấn ñề
mang tính toàn cầu, vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế
theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế mà sản xuất ra một lượng
sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phí ít nhất.
Ngày nay, chúng ta ñang sống trong một thời ñại "một trái ñất một gia
ñình" nên con người ngày càng nhận thức ñược các quy luật tự nhiên, kinh tếxã hội và môi trường. Trong ñiều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay
thì mọi hoạt ñộng sản xuất của con người không chỉ quan tâm ñến vấn ñề kinh
tế- xã hội mà vấn ñề môi trường ngày càng trở nên quan trọng ñòi hỏi phải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ñể ñảm bảo cho các hiệu quả về xã hội và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối
quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng
sản xuất. Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra,
lượng chi phí bỏ ra là phần các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét
cả về phần so sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối cũng như xem xét mối quan
hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: với một diện tích
ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với
một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội .
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện
mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Hiệu quả xã hội là mối tương quan so
sánh giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra. Ở ñây hiệu quả xã hội phản ánh
những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn
ñề công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội...
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh
bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp. Trong
giai ñoạn hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp là nội dung ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, ngày nay ñang
ñược chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi ñánh giá hiệu quả. ðiều này
có ý nghĩa là mọi hoạt ñộng sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi
thường là 1 ha, tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.
- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
- Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp
ñến môi trường xung quanh.
- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác
ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…
2.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc.
- ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan
ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản
làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn.
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Thu nhập hỗn hợp (TNHH)
TNHH = GTGT - Thuế (T) - chi phí lao ñộng thuê ngoài (L)
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð, GTGT/Lð, TNHH/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao
ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh
với chi phí cơ hội của người lao ñộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15