Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện hoài đức thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------

 ----------

NGUYỄN TUẤN HIẾU

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
CỦA HUYỆN HOÀI ðỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. nguyÔn QUANG HỌC
TS. MAI VĂN PHẤN

HÀ NỘI - 2012


Lêi cam ®oan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này


ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục hình………………………………………………………………vii
Danh mục viết tắt…………………………………………………………...viii
1

MỞ ðẦU.............................................................................................1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài .......................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................3

2

TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ....................................4

2.1

Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất..............................4

ðánh giá tình hình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất ở Việt
Nam ...................................................................................................28

2.4.1 Kết quả lập quy hoạch sử dụng ñất qua các thời kỳ ............................28
2.5

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam .....31

2.5.1 Quy hoạch sử dụng ñất cả nước..........................................................32
2.5.2 ðánh giá những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác quy hoạch sử
dụng ñất ñai........................................................................................33
2.6

Tình hình quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch huyện
Hoài ðức – TP Hà Nội .......................................................................35

2.6.1 Những thuận lợi khó khăn, vướng mắc...............................................37
2.6.2 Nguyên nhân: .....................................................................................38
3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................40

3.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: .....................................................40

3.2

Nội dung nghiên cứu ..........................................................................40



4.1.1 ðiều kiện tự nhiên ..............................................................................43
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................50
4.1.3 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội .......................58
4.2

ðánh giá tình hình quản lý Nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện
Hoài ðức – TP. Hà Nội ......................................................................60

4.2.1 Tình hình quản lý nhà nước và ñất ñai trên ñịa bàn huyện ..................60
4.2.2 Tình hình sử dụng và biến ñộng ñất ñai trên ñịa bàn huyện ................68
4.3

ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010
huyện Hoài ðức – TP. Hà Nội............................................................85

4.3.1 Khái quát các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 theo
Phương án QHSDð huyện Hoài ðức .................................................85
4.3.2 ðánh giá kết quả thực kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của kỳ
ñầu thực hiện kế hoạch (2001-2005)...................................................86
4.3.3. ðánh giá kết quả thực quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện
Hoài ðức của kỳ cuối thực hiện quy hoạch (2006 -2010) ...................92
4.3.4. ðánh giá chung về kết quả thực hiện phương án QHSDð ñến năm
2010 huyện Hoài ðức – TP. Hà Nội...................................................98
4.3.5. Phân tích những vấn ñề tồn tại trong sử dụng ñất giai ñoạn 2000 2010 của phương án quy hoạch.. ...................................................... 104
4.3.6. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất . 109
5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 112


Bảng 4.13 Khái quát chỉ tiêu QHSDð ñến năm 2010 huyện Hoài ðức ......85
Bảng 4.14 Kết quả thực hiện phương án QHSDð ñến năm 2005 huyện
Hoài ðức.......................................................................................86
Bảng 4.15 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñất Nông Nghiệp ñến năm 2005
huyện Hoài ðức ............................................................................87
Bảng 4.16 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñất Phi Nông Nghiệp ñến năm
2005 huyện Hoài ðức....................................................................89
Bảng 4.17 Kết quả thực hiện phương án QHSDð giai ñoạn 2006-2010
huyện Hoài ðức ............................................................................92
Bảng 4.18 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñất Nông Nghiệp ñến năm 2010
huyện Hoài ðức ............................................................................94
Bảng 4.19 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñất Phi Nông Nghiệp ñến năm
2010 huyện Hoài ðức....................................................................97
Bảng 4.20 ðánh giá kết quả tổng hợp PAQHSDð ñến năm 2010 ............ 103

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 .................................................. 68
Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất theo ñối tượng sử dụng ñất năm 2010....... 69
Hình 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 ............................. 70
Hình 4.4 ðất trồng cây hàng năm ở xã Song Phương .................................. 71
Hình 4.5 Bưởi Dương Quế- một ñặc sản của Hoài ðức............................... 72
Hình 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 ....................... 73
Hình 4.7 Tạc tượng ở làng nghề truyền thống Sơn ðồng............................. 76
Hình 4.8 Trung tâm ñiều khiển vệ tinh Vinasat - 1 ...................................... 77
Hình 4.9 Khu du lịch Thiên ðường Bảo Sơn................................................ 79


3

KHSDð

Kế hoạch sử dụng ñất

4

PAQHSDð

Phương án quy hoạch sử dụng ñất

5

QH, KHSDð Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

6

GCNQSDð

Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

7

BTNMT

Bộ Tài nguyên & môi trường

8


Khu chế xuất

14

UBND

Ủy ban nhân dân

15

GTSX

Giá trị sản xuất

16

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

17

HTX

Hợp tác xã

18

QL


Trung học cơ sở

24

QH

Quy hoạch

25

VLXD

Vật liệu xây dựng

Food Aricultural Organization (Tổ
chức nông lương quốc tế)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii


1 MỞ ðẦU
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy

ñịnh: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp

trên ñìa bàn huyện và ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh. Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà
nước về ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không
chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch
ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử
dụng ñất. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với
yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của từng ñịa phương. Việc sử dụng
ñất phải triệt ñể tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho
nhu cầu sử dụng khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm
vụ phát triển nông nghiệp.
Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất còn nhiều hạn chế bất cập. Việc tổ chức thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng ñất ñược phê duyệt còn thiếu ñồng bộ, thiếu cơ chế
kiểm tra, giám sát dẫn ñến tình trạng “quy hoạch treo”. Nhiều phương án quy
hoạch chưa dự báo ñược hết tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
trong kỳ quy hoạch, việc bố trí quỹ ñất cho các thành phần kinh tế không sát
với với nhu cầu thực tế, dẫn ñến qúa trình thực hiện phải ñiều chỉnh bổ sung
nhiều lần; ñặc biệt ở những ñịa phương có ñiều kiện thuận lợi về giao thông,
gần các trung tâm kinh tế lớn, tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra
nhanh, ñặc biệt là các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ.
Huyện Hoài ðức nằm cách trung tâm Hà Nội 16 km về phía Tây, với
lợi thế vị trí ñịa lý, Hoài ðức sẽ trở thành ñô thị tương ñối quan trọng của thủ
ñô Hà Nội. Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì quá trình ñô thị hoá, công
nghiệp hoá ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai. Vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể
sử dụng nguồn tài nguyên ñất một cách hiệu quả và bền vững. Quy hoạch sử
dụng ñất ñai huyện Hoài ðức ñến năm 2010, kế hoạch sử dụng ñất kỳ ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
* Khái niệm: ðất ñai [8] là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất,
khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất . . .) có vị trí, hình thể, diện tích với
những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện
ñịa hình, ñiạ chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật,
các tính chất lý hoá tính . . .) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo
các mục ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch –
ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân ñịnh ý nghĩa, mục
ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư
liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, Quy
hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời ba
tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra,
khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu . . .
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất
theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các
biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý,
hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng
và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức
và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện
ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4



5


trường sinh thái . . Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp
toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các
ngành, lĩnh vực; xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bổ
sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế
quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh [14].
* Tính dài hạn: Thể hiện ở việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể phát triển
kinh tế - xã hội lâu dài. Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát
triển lâu dài kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều
chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với phát triển dài hạn kinh tế - xã
hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương
hướng, chính sách và sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội)
của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng,
mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến
ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy
hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy
hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng
ñất của các ngành như [14]:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng;
- Cân ñối nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bổ ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của
phương hướng sử dụng ñất.

tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử
dụng ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực
hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ
cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính bao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


gồm: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho
hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một
bước quy hoạch sử dụng ñất của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn;
Làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính cấp dưới
triển khai quy hoạch sử dụng ñất của ngành và ñịa phương mình; Làm cơ sở
ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu
hồi ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); Phục vụ cho
công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy
ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính.
Riêng quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy
ñịnh cụ thể tại ñiều 30 [12]:
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh trình Chính phủ xét duyệt.
- Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ñiều chỉnh, thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch sử
dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước tiên, Nhà

trường bất ñộng sản (ñặc biệt là ñất ñai và nhà ở) rất sôi ñộng, lại mang tính
tự phát ñã làm nẩy sinh nhiều tiêu cực (mua, bán, ñầu cơ, trục lợi ñất ñai). ðể
khắc phục những tiêu cực, yếu kém trong quản lý và sử dụng ñất cần phải lập
lại trật tự, kỷ cương, tổ chức và quản lý chặt chẽ thị trường bất ñộng sản: Xác
ñịnh ñúng giá trị của từng loại ñất, ñể sử dụng có hiệu quả, duy trì và phát
triển quỹ ñất, bảo ñảm lợi ích của toàn dân; Chăm lo giải quyết nhà ở cho
nhân dân, nhất là ở vùng ñô thị, phát triển các doanh nghiệp Nhà nước xây
dựng và kinh doanh nhà ở, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây
dựng và kinh doanh nhà theo sự hướng dẫn và quản lý của Nhà nước.
Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển (KT-XH) dựa
trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển KT-XH nhằm thoả mãn nhu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác
biệt: Kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian; kế
hoạch phát triển KT-XH chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội
dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh. Kế hoạch phát
triển KT-XH là tiền ñề của kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất là sự
tiếp tục của kế hoạch phát triển KT-XH nhằm bố trí không gian thống nhất
ñối với các hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển
mục ñích sử dụng ñất...) trong thời kỳ kế hoạch.
Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập kế
hoạch phát triển KT-XH của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược
thực hiện trong thời gian 5 năm.
2.1.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch
khác
2.1.3.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai


i gian, tr

nhu c

us

d

th

nh

n (v

l

d

ng các ph

hi

n

ñ

t ñai ñ

v

ng nh
th

tl

ng ph
qu



pd

t cho th
c, theo ñ

it

ñ

s
c th
cv

và chính xác ñ
li

pd

ch, k


nh h

báo cho 15 - 20 n m) trên ph

c th

n trên c

d

nh ñ

chính xác không cao, k

ng và ch

xây d

ng và b

lâu dài trên ph

n (d

c . Vi

c hi

l



u th
báo s

ng kê
d

ch phân b
tc

ng
,

ng nh

c ñích s

d

ng

t [10].
Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt là dự báo tài nguyên ñất

và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng như các số liệu về quản lý ñất ñai là
cơ sở ñể lập quy hoạch, kế hoạch và thiết kế công trình. Tuy nhiên cần hạn chế
sự chồng chéo các biện pháp khi lập dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch
cũng như trong công tác ñiều tra khảo sát. Việc phức tạp hoá vấn ñề sẽ làm nảy
sinh các chi phí không cần thiết về lao ñộng và vật tư, ñồng thời gây cản trở
cho việc thực hiện các dự án quan trọng và bức xúc hơn trong cuộc sống.

dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy
mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống
ñô thị) trong khu vực quy hoạch ñô thị.
* Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch các ngành sử dụng ñất phi
nông nghiệp khác
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành là
quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành
là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất ñai, nhưng lại chịu
sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất ñai. Quan hệ giữa chúng
là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy
hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


hoạch ngắn hạn và dài hạn). Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư
tưởng chỉ ñạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ
(quy hoạch ngành); Một bên là sự ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và
toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất ñai) [10]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


2.1.4. Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất.
* Một là, Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai
Luật pháp nhà nước tuyệt ñối nghiêm cấm việc sử dụng ñất không ñúng
mục ñích, bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính ổn ñịnh

cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích.
Nhưng trong lĩnh vực bảo vệ ñất, quy hoạch sử dụng ñất không chỉ làm
nhiệm vụ chống xói mòn, mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm ñất, bảo
vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên.
*Ba là, tổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành ñáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
Khi ñánh giá về mặt kinh tế những hậu quả do việc giao ñất gây ra. Chủ
sử dụng ñất bị mất ñất có quyền ñòi hỏi chủ ñược giao ñất phải bồi thường
toàn bộ những khoản thiệt hại do việc thu hồi ñất và giao ñất gây ra và cả
những chi phí ñể quy hoạch lại. Việc bồi thường những khoản chi phí trên cho
chủ bị mất ñất là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ ñược giao ñất.
*Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh
thổ hợp lý.
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước,
của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể. Trên cơ sở ñó có thể áp
dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các
tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng
ñất và sử dụng lao ñộng. Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà
nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc
phát triển các ngành cân ñối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng ñất ñã ñịnh.
*Năm là, phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ.
Trong số các ñiều kiện kinh tế - xã hội phải kể ñến các yếu tố như chế ñộ
xã hội, dân số, lao ñộng, chính sách ñất ñai, sức sản xuất và trình ñộ phát triển
của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các ñiều kiện về
công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải . . . Căn cứ vào
yêu cầu của thị trường và xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt
chẽ yêu cầu sử dụng ñất với ưu thế tài nguyên thiên nhiên ñất ñai ñể ñạt tới cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


16


Trích đoạn Khái quát các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 theo đánh giá kết quả thực kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 của kỳ đánh giá kết quả thực quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 huyện đánh giá chung về kết quả thực hiện phương án QHSDđ ựến năm Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status