BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC CƯỜNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010
HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Kim Bảng ñã cung cấp tài liệu và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu ñề tài; xin cảm ơn các anh, chị ñồng nghiệp và các bạn học viên Cao học
ngành Quản lý ñất ñai Khóa 19 ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận
văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia ñình tôi ñã luôn cổ vũ,
ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2012
Tác giả Nguyễn ðức Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2.2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hà Nam 30
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. ðối tượng nghiên cứu 31
3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 31
3.3. Nội dung nghiên cứu 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.3.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến việc sử dụng
ñất
31
3.3.2. ðánh giá thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Kim
Bảng
31
3.3.3. ðề xuất các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 32
3.4.2. Phương pháp thống kê, so sánh 32
giai ñoạn 2001– 2010 63
4.5. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc QHSDð sử dụng ñất. 66
4.5.1 Những tồn tại trong việc QHSDð sử dụng ñất 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất
68
4.6. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu việc thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất trong thời gian tới 70
4.6.1. Các giải pháp nâng cao tính khả thi cho phương án quy hoạch mới 70
4.6.2. Các giải pháp trong quá trinh thực hiện quy hoạch 73
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1. Kết luận 75
5.2. ðề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Tài liệu Tiếng Việt 78
:
:
:
:
:
:
:
Quy hoạch sử dụng ñất
Phi nông nghiệp
Sản xuất
Chuyên dùng
Thứ tự
Uỷ ban nhân dân
Tài nguyên và môi trường
Chưa sử dụng
Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Công nghiệp
Nông nghiệp
Khu công nghiệp
Khu dân cư
Quy hoạch - Kế hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai có vai trò quan trọng ñối với mỗi quốc gia vì nó là nền tảng, là
môi trường sống của con người. ðất ñai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số
lượng, cố ñịnh về vị trí không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ
quan của con người. Trong quá trình sản xuất, ñất ñai là tư liệu sản xuất
không thể thay thế, là nơi bố trí các công trình xây dựng, ngoài ra ñất ñai còn
ñáp nhu cầu ở, sinh hoạt…. Việt Nam là một nước ñất chật, người ñông, dân
số tăng nhanh làm cho các nhu sử ñất ngày càng tăng, nên gây ra áp lực
không nhỏ ñến ñất ñai. Vì vậy, yêu cầu ñặt ra là sử dụng quỹ ñất hết sức tiết
kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững và cân ñối quỹ ñất cho phát triển
các ngành công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, từng bước ñáp ứng quá trình
phát triển chung của ñất nước là yêu cầu rất cấp thiết.
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất là một yêu cầu
ñặc biệt ñể bố trí, sắp xếp quỹ ñất một cách hợp lý cho các nhu cầu sử dụng
ñất, ñảm bảo khai thác quỹ ñất một cách có hiệu quả phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh ñược sự chồng
chéo, lãng phí trong sử dụng. ðây là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý
theo, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "ðánh giá việc thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010 huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam".
1.2 Mục ñích nghiên cứu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2001 – 2010.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và tính khả thi cho phương án
quy hoạch sử dụng ñất trong giai ñoạn tiếp theo. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài:
- Rút ra những tồn tại về các chỉ tiêu sử dụng ñất trong phương án quy
hoạch và các nguyên nhân dẫn ñến những hạn chế, bất cập.
- Chỉ ra ñược nhưng mặt ñã làm ñược, mặt chưa làm ñược, nhưng hạn
chế bất cập trong việc thực hiện quy hoạch
- ðề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính khả thi của phương
án quy hoạch phải phù hợp với thực tiễn của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Bản chất về quy hoạch sử dụng ñất
thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai; Kĩ thuật: gồm ñiều tra, khảo sát, xây
dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý dữ liệu, bố trí sử dụng ñất; Pháp chế: là việc
xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm
ñảm bảo sử dụng quản lý ñất ñúng pháp luật.
Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai cần tổ chức quản lý sử dụng ñất ñai
một cách ñầy ñủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân
bổ quỹ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất
Như vậy, về thực chất “Quy hoạch sử dụng ñất ñai” là quá trình hình
thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh các
mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường [2].
Quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức
lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí
ñất ñai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất
nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại ñất,
phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn thất về
kinh tế, bất ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương [1].
Quy hoạch sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các
công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã
hội với sự quan tâm về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất
của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và
ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã
hội chấp nhận [5]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng
ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược,
tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm. Quy
hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh tế - xã hội.
Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời
gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy hoạch sử
dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
Do ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước
ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất .
Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng
ñất của các ngành. Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng
của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng
khái lược hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể hiện cụ thể
trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống
chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong những giải
pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước
tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy
hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy
hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho
từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành. Như vậy,
quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch
sử dụng ñất theo ngành.
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy
hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng
ñất các xí nghiệp. Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản
xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở
một ñơn vị hành chính. Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản
phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và
hợp lý ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về
tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư
liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại
nguồn thu nhập lớn. Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và
phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; Quy hoạch khu trung tâm;
Quy hoạch ñất trồng trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy
hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành
trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng.
2.1.4. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
Trong giai ñoạn hiện nay, nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng
ñất bao gồm: (1). ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai (ñặc biệt
ñai các ngành; xác ñịnh cơ cấu, phạm vi và phân bổ ñất sử dụng cho các công
trình hạ tầng kỹ thuật, ñất dùng cho nông lâm nghiệp, ñất khu ñô thị, khu dân
cư nông thôn và nhu cầu ñất ñai cho các nhiệm vụ ñặc biệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Sơ ñồ 1. Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện trong hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam
2.1.5. Vấn ñề tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
a, Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng ñất
Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là căn cứ ñể nhận biết, xếp loại các
sự vật, các khái niệm ”. Như vậy, tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả
của phương án quy hoạch sử dụng ñất có thể nhìn nhận như sau:
- ðề nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: Có thể là chỉ tiêu tổng
hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;
- Còn ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh: Có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho
phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận
b, Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn ñề xã
hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác ñộng của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [8]:
(1). Khả thi về mặt pháp lý, gồm nhóm các tiêu chí về căn cứ và cơ sở pháp
lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất ( Các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật;
Các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án ) và các tiêu chí
về việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử
dụng ñất ( Thành phần hồ sơ và sản phẩm; Trình tự pháp lý )
(2). Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, gồm nhóm các tiêu
chí về: Cơ sở tính toán, xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất ( Tính khách quan
của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng
phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các
dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu ) và
nhóm các tiêu chí về phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu,
số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
(3). Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh
giá về: Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy
hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất ; Nguồn
tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều
tra, xử lý và ñánh giá; Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ
tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp.
(4). Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực
hiện ñược. Tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính
chất ñầu tư của nhóm các biện pháp: tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí);xây
dựng các hạng mục và thiết bị công trình trên lãnh thổ; Bảo vệ ñất và môi
ñánh giá về kỹ thuật; Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ; Luận
chứng và ñánh giá về kinh tế; Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng
ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường).
Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các
tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông
nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho
từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho
phép ). Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với
nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về
mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất
cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất.
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng
các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch. Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng
cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân
canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó).
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã
hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện
pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những
kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung.
2.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới:
Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành từ nhiều
năm trước ñây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai
nhập quốc dân trong nước” [22].
Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp
hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ñất ñai, nếu không biết khai
thác sử dụng hợp lý thì diện tích ñất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ñồng
bằng ñất tốt làm mất an ninh lương thực.“Quá trình phát triển công nghiệp
của Nhật Bản, Hàn Quốc, ðài Loan, Ấn ðộ và Trung Quốc trong vòng 10
năm gần ñây ñã lấy mất hơn 15 triệu ha ñất nông nghiệp. Ở Indonesia mỗi
năm có 50 ngàn ha ñất trồng lúa "biến" mất ñể nhường chỗ cho xây dựng nhà
ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích ñất canh tác, ñộ phì
nhiêu của ñất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế
ñộ canh tác thiếu khoa học gây ra. Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân
này gây ra ñã làm cho gần 20 triệu ha ñất không còn sử dụng ñược…” [3].
Ở Liên bang Australia (Úc) [25] hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan
quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang,
người ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn
tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng). Quy hoạch tổng thể
không gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp,
quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các
khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này. Khi tiến hành quy hoạch ñiều
ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có
hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có
môi trường tốt. Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong
quá trình quy hoạch. Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông,
bờ biển, gần hồ. Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại,
trường học. Khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần