BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THUỶ
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010
HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và
gia ñình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Cao Kỳ Sơn,
CSD Chủ sử dụng
CTSN Công trình sự nghiệp
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KT - XH Kinh tế - xã hội
MNCD Mặt nước chuyên dùng
NXB Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
PNN Phi nông nghiệp
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
THCS Trung học cơ sở
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
2001 - 2010 huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ. 31
3.2.4. ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất huyện Tam Nông. 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 32
3.3.2. Phương pháp kế thừa và chọn lọc kết hợp xử lý thống kê 32
3.3.3. Phương pháp chuyên gia 32
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. ðiều kiện tự nhiên, KT - XH huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 33
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 33
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 39
4.1.3. Thực trạng môi trường 51
4.1.4. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 52
4.1.5. Tình hình quản lý Nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyên Tam Nông 56
4.2. ðánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001
- 2010 huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. 61
4.2.1. Phương án QHSDð huyện Tam Nông giai ñoạn 2001 - 2010 61
4.2.2. ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2001 - 2005 62
4.2.3. ðánh giá kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất giai ñoạn 2006 - 2010 68
4.2.4. ðánh giá chung về tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng
ñất ñến năm 2010 huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ. 76
4.2.5. ðánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tính hợp lý của việc sử
dụng ñất. 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
huyện Tam Nông giai ñoạn 2006 - 2010 42
Bảng 4.6: Thực trạng phát triển dân số qua các năm 2006 - 2010 49
Bảng 4.7: Chỉ tiêu hiện trạng và quy hoạch ñược phê duyệt 62
huyện Tam Nông giai ñoạn 2001 - 2010 62
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất 63
giai ñoạn 2001 - 2005 huyện Tam Nông 63
Bảng 4.9: Chỉ tiêu hiện trạng và quy hoạch ñược phê duyệt 69
huyện Tam Nông giai ñoạn 2006 - 2010 69
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 - 2010
huyện Tam Nông 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
quản lý và sử dụng loại tài nguyên có tính chất hết sức ñặc biệt, ñó là ñất ñai.
Sau khi có luật ñất ñai 1988 các ñịa phương trên cả nước ñã triển khai
lập quy hoạch sử dụng ñất cấp mình và bước ñầu ñã thu ñược những kết quả
tích cực. Những kết quả ñó ñược Thủ tướng ghi nhận trong Chỉ thị số
mà một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là do những tồn
tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất.
Tam Nông là một huyện trực thuộc tỉnh Phú Thọ, cũng không tránh
khỏi tình trạng trên. Tam Nông có 20 ñơn vị hành chính (19 xã, 01 thị trấn),
có diện tích tự nhiên lên tới 15.596,92 ha. Trong những năm qua, hòa chung
với nhịp ñộ phát triển của tỉnh Phú Thọ, trên ñịa bàn huyện Tam Nông ñã diễn
ra quá trình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng ñất của
các ngành kinh tế ngày một gia tăng, ñã tác ñộng mạnh ñến sự biến ñộng cơ
cấu ñất ñai của ñịa phương và công tác quy hoạch sử dụng ñất vẫn chưa ñáp
ứng hết ñược những ñòi hỏi cấp thiết ñó. Dẫn ñến vấn ñề sử dụng và quản lý
ñất trên ñịa bàn huyện Tam Nông gặp nhiều khó khăn và phức tạp. Ngày càng
nhiều các chương trình, dự án lớn sẽ ñược ñầu tư phát triển trên ñịa bàn huyện
cần ñược bố trí ñất, sự gia tăng dân số cũng gây áp lực không nhỏ ñối với quỹ
ñất của ñịa phương và hầu hết các ngành kinh tế trên ñịa bàn ñều có nhu cầu
về ñất ñể mở rộng và phát triển. Vì vậy ñể phát triển ñúng hướng và bền
vững, công tác quản lý ñất ñai có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt là quy hoạch sử
dụng ñất.
Yêu cầu ñặt ra là công tác quy hoạch sử dụng ñất phải mang tính khả
thi cao, phù hợp với thực tế cũng như dự báo ñược hướng phát triển của ñịa
phương, tránh tình trạng quy hoạch không ñược thực hiện, quy hoạch treo và
phải ñiều chỉnh quy hoạch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
Vì vậy ñề tài “ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2001 - 2010 huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ”, ñược ñặt ra với
mong muốn tìm giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của phương án
tương lai nhằm ñạt những mục tiêu nhất ñịnh. Quy hoạch là kế hoạch hoá trong
không gian, thực hiện những quyết ñịnh của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất
ñịnh. Quy hoạch mang tính ñịnh hướng, tạo ra khả năng thực hiện các chính
sách phát triển, kiểm soát các hoạt ñộng sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng
sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong ñời sống xã hội [2].
QHSDð là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của
Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua
việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức SDð như một tư liệu
sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường [17].
Lê Cảnh ðịnh cho rằng: “QHSDð là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật và chính sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy
ñủ, khoa học, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai
và tổ chức sử dụng ñất” [8].
Hiểu sai lệch khái niệm QHSDð là hết sức nguy hại, ñặc biệt ñối với
hoạt ñộng có tác ñộng lâu dài như QHSDð. Tổ chức nông lương thế giới
(FAO - Food and Agriculture Organization) ñã khẳng ñịnh: "QHSDð ñôi khi
bị hiểu lầm là một quá trình mà trong ñó các nhà quy hoạch ñưa ra nội dung
cụ thể việc mọi người phải làm, như một kiểu hành ñộng từ trên xuống (top-
down). ðó là cách hiểu sai lầm! Ngược lại, các nhà nghiên cứu của FAO ñã
chỉ rõ QHSDð thực chất phải là hệ thống ñánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
và kinh tế theo cách ñể giúp ñỡ và ñộng viên người sử dụng ñất lựa chọn
phương án sử dụng ñất làm tăng năng suất, sử dụng bền vững ñồng thời ñáp
ứng ñược nhu cầu của xã hội. Người nông dân và những người sử dụng ñất
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác ñịnh rõ Nhà nước quản lý ñất ñai thông
qua quy hoạch và pháp luật. Quy ñịnh này thể hiện tính ưu việt của chế ñộ
chính trị nước nhà. QHSDð ñược duyệt là cơ sở pháp lý quan trọng ñể tiến
hành các hoạt ñộng quản lý Nhà nước, Nhà nước tiến hành các nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai theo khoản 2 ðiều 6 Luật ðất ñai 2003. Mục 2 Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất gồm 10 ñiều (từ ðiều 21 ñến ðiều 30) của Luật
ðất ñai cũng ñưa ra các quy ñịnh, ñặc ñiểm chi tiết.
2.1.1.4. Các bước chính của quy hoạch sử dụng ñất
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác QHSDð, FAO ñưa ra một
hướng dẫn chung về các bước lập QHSDð [10]. Hướng dẫn mang tính khái
quát chung, tùy trường hợp có những bổ sung, ñiều chỉnh cho thích hợp. Sơ
ñồ quy trình biểu diễn các bước như sau:
Hình 2.1: Sơ ñồ các bước chính của QHSDð theo FAO
2.1.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
1. Xây dựng
các mục tiêu
2. Tổ chức
công việc
4. Lựa chọn
các phương
án hữu hiệu
5. ðánh giá
mức ñộ thích
nghi ñất ñai
3. Phân tích
các cơ hội
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh,
xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó.
2.1.1.6. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại quy hoạch
chuyên ngành khác
Quy hoạch là một hệ thống gồm nhiều loại hình quy hoạch khác nhau.
Mỗi loại hình quy hoạch có vị trí, vai trò riêng biệt, không thể thay thế. Nhưng
các loại hình quy hoạch không ñộc lập mà có sự tác ñộng qua lại. Ở một quốc
gia, hệ thống quy hoạch ñược ñánh giá là có chất lượng khi các loại hình quy
hoạch có sự thống nhất ñồng bộ, kịp thời ở tất cả các cấp.
QHSDð có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều loại hình quy hoạch khác.
QHSDð là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế, xã hội. ðối với quy hoạch phát triển nông nghiệp, QHSDð
có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà cơ cấu sử dụng ñất. Giữa
quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất có mối quan hệ diện và ñiểm, cục
bộ và toàn bộ. Ngoài ra, quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch
phát triển các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau.
2.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
2.1.2.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của QHSDð nói chung
Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc
quản lý và sử dụng ñất ñai. ðây là công cụ hữu hiệu tạo ra những ñiều kiện
lãnh thổ cần thiết ñể tổ chức sử dụng ñất có hiệu quả cao. Ở Việt Nam,
QHSDð ñược hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản
lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất trong mối tương quan với các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác gắn với bảo vệ môi trường ñể phát triển
ñiểm riêng biệt, ñiển hình là sự khác biệt trong hệ thống luật pháp và trình ñộ
phát triển, cho nên phương pháp tiến hành lập và quá trình thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất của mỗi nước cũng mang những nét ñặc thù khác nhau.
* Ở các nước phát triển, hệ thống luật ñất ñai tương ñối hoàn thiện nên
công tác quản lý ñất ñai nói chung và công tác quy hoạch nói riêng ñã có hệ
thống lý luận khá ñầy ñủ, khoa học và ñược triển khai ñồng bộ, hiệu quả trong
thực tiễn, ñảm bảo hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Ở Pháp, quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức mô hình
hóa nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng ñất và các nguồn lực khác.
Nguyên tắc xây dựng phương án quy hoạch là dựa trên bài toán quy hoạch
tuyến tính có cấu trúc và sản xuất hợp lý, nhằm thúc ñẩy nền kinh tế phát triển.
Ở Mỹ, nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñã gắn liền với môi trường, xây
dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể nhằm ñảm bảo cảnh quan môi trường
và sử dụng ñất tiết kiệm, bền vững góp phần tăng tính khả thi cho phương án
quy hoạch sử dụng ñất.
Một ñất nước ñiển hình khác ñược nhắc tới khi nghiên cứu về quy
hoạch là ðức. Chỉ vài năm sau khi thống nhất toàn lãnh thổ, năm 1994, hệ
thống quy hoạch sử dụng ñất của ðức ñã ñược xây dựng. Hệ thống quy
hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng với bản ñồ tỷ lệ 1:50.000. Sau ñó, việc
ñiều chỉnh và cập nhật những biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi
của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường
xuyên. Do ñó, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất của ðức nhìn chung có hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
quả cao, ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ñà cho sự
phát triển của nền kinh tế.
cấp ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (giai ñoạn 2006 -
2010) phải ñược hoàn thành trong năm 2005 - 2006, tuy nhiên trên thực tế tình
hình thực hiện cụ thể ở các cấp tỉnh ñến thời ñiểm báo cáo như sau:
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước:
Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của cả nước ñã ñược Quốc hội
khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15
tháng 6 năm 2004. Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước ñã
ñược Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua theo Nghị quyết số
57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh:
ðến nay ñã có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả
tỉnh Hà Tây cũ) xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) và ñã
ñược Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ, ngành liên quan thẩm ñịnh;
trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt; riêng thành phố Hà Nội ñang
trình Chính phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ñang hoàn chỉnh tài liệu theo ý kiến
thẩm ñịnh của các Bộ, ngành ñể trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình
Chính phủ xét duyệt.
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện:
Cả nước có 531/681 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98
huyện ñang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm
7,64%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Cả nước có 20 tỉnh ñã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất các cấp huyện, tỉnh; ngoài ra còn có 17 tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch
sử dụng ñất, nhưng chưa lập xong kế hoạch sử dụng ñất của các huyện. Một số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
lúa nước (chiếm 80,6%) và chỉ có 108 huyện thống nhất số liệu; tổng diện
tích chênh lệch giảm trong quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 8.315 ha
(giảm 0,3%); một số tỉnh giảm mạnh, như: Kiên Giang giảm tới 23.709 ha,
Long An giảm 4.854 ha, Tiền Giang giảm 4.280 ha, Trà Vinh giảm 3.317 ha,
Bình Phước giảm 3.554 ha, Quảng Ngãi giảm 3.309 ha.
- Có 462 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất ở (chiếm 82,9%)
và chỉ có 95 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch giảm trong
quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 65.340 ha (giảm 11,7%).
- Có 463 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất sản xuất kinh
doanh (chiếm 82,9%) và chỉ có 94 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích
chênh lệch giảm trong quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 2.382 ha (giảm
0,8%) [3].
* Về chỉ tiêu chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang các mục
ñích khác từ năm 2006 ñến 2010:
Trong tổng số 557 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của cấp huyện ñã ñược xét duyệt:
- Có 505 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất sản xuất
nông nghiệp sang phi nông nghiệp (chiếm 90,6%) và chỉ có 52 huyện thống
nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch trong quy hoạch cấp huyện thấp hơn
chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 696 ha.
Các tỉnh có chênh lệch tăng vượt chỉ tiêu cho phép của Chính phủ ñiển hình
là: Hà Tây 11.915 ha, Bình Phước 8.530 ha, Hưng Yên 4.705 ha, Cà Mau
3.402 ha, Long An 2.785 ha, Tây Ninh vượt 2.044 ha, Lâm ðồng 3.233 ha,
lệch chung trong quy hoạch cấp huyện tăng vượt chỉ tiêu trong quy hoạch của
cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 7.773 ha, tập trung chủ yếu ở ðồng
bằng sông Cửu Long, ñiển hình là các tỉnh Vĩnh Long 3.249 ha, Hậu Giang
2.724 ha, Bến Tre 2.672 ha, Trà Vinh 2.461 ha, Bắc Giang 2.564 ha.
Như vậy, các huyện ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có chênh
lệch chỉ tiêu diện tích chuyển mục ñích sử dụng ñất trong quy hoạch, kế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006-2010) của cấp huyện so với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ phê duyệt chiếm tỷ lệ cao
(chủ yếu từ 56% ñến 90% số huyện). Trong ñó, chỉ tiêu chuyển mục ñích sử
dụng từ các loại ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế
hoạch của cấp huyện ña số là tăng vượt so với chỉ tiêu trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt.
* Về chỉ tiêu thu hồi ñất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2006 - 2010 của các ñịa phương:
Trong tổng số 569 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế
hoạch của cấp huyện:
- Có 502 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ñã
ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính
phủ xét duyệt là 13.445 ha.
Trong ñó có 427 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất chuyên
trồng lúa với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện
ñã ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược
nền kinh tế hàng hóa; hạn chế có hiệu quả việc chuyển ñất lúa nước, ñất lâm
nghiệp có rừng sang mục ñích khác.
- Diện tích ñất có rừng che phủ từ chỗ bị suy giảm mạnh, gần ñây ñã
ñược khôi phục và tăng nhanh. Nhiều vùng tập trung chuyên canh trong nông
nghiệp ñược hình thành và phát triển. Kinh tế nông thôn ñã thoát khỏi tình
trạng tự cung, tự cấp và chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa. Bộ mặt kinh tế
- xã hội nông thôn ñược cải thiện.
- ðất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng,
phát triển ñô thị ñược mở rộng, cơ bản ñáp ứng nhu cầu của giai ñoạn ñẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và nhu cầu ñô thị hoá.
- Nhiều ñịa phương ñã triển khai việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất chi tiết ñến từng thửa ñất, ñánh dấu một bước tiến mới trong quá trình