đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001- 2010, huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM VĂN CHUNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.26.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG

THÁI NGUYÊN - 2011

thành bản luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông,
phó Hiệu trưởng - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo Khoa sau Đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú
Thọ, UBND huyện Cẩm Khê, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Cẩm Khê đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Phạm Văn Chung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN
:
Công nghiệp
CTSN

:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TT
:
Thị trấn
TTCN
:
Trung tâm công nghiệp
UBND
:
Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu về khí hậu của huyện Cẩm Khê từ 2005 - 2010 39
Bảng 4.2. Các loại đất huyện Cẩm Khê 41
Bảng 4.3. Số liệu tài nguyên khoáng sản huyện Cẩm Khê 44
Bảng 4.4. GTSX và tăng trưởng GTSX huyện Cẩm Khê giai đoạn 2005-
2010 47
Bảng 4.5. Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Khê giai đoạ n 2005-2010 48
Bảng 4.6. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản qua một số
năm (theo giá thực tế) 49
Bảng 4.7. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (01/01/2011) huyện Cẩm Khê,

Bảng 4.19: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng
đã được phê duyệt theo phương án ĐCQH đến năm 2010 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Cẩm
Khê năm 2010 68
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất phi nông nghiệp huyện
Cẩm Khê năm 2010 71
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất chưa sử dụng huyện Cẩm
Khê năm 2010 74
Hình 4.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010 của UBND huyện
Cẩm Khê theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 81
Hình 4.5. Biểu đồ kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ nông nghiệp
đến năm 2005 84
Hình 4.5. Biểu đồ kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ phi nông nghiệp
đến năm 2005 86
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả thực hiện QH đất chưa sử dụng đến năm 2005 88
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất sản

2.4. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở ngoài nước 22
2.5. Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam 25
2.5.1.Tình hình quy hoạch đất đai ở nước ta qua các thời kỳ 25
2.5.2.Công tác lập quy hoạch trên phạm vi cả nước 27
2.6. Tình hình quy hoạch sử dụng đất và thực hiện quy hoạch tỉnh Phú Thọ 29
2.6.1.Đối với cấp tỉnh 30
2.6.2. Đối với cấp huyện 30
2.6.3. Đối với cấp xã 31
2.7. Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Cẩm Khê 31
2.7.1. Đối với cấp huyện 31
2.7.2. Đối với cấp xã 32
PHẦN III : ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Đối tượng nghiên cứu 33
3.2. Nội dung nghiên cứu 33
3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyệ n Cẩ m Khê 33
3.2.2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

viii
3.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010 của huyện Cẩm Khê 34
3.2.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng quỹ đất trên địa địa bàn huyệ n
đến năm 2015 và các giải pháp thực hiện 35
3.3. Phương phá p nghiên cứ u 35
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 35
3.3.2. Phương pháp thống kê, so sánh 36
3.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp 36
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 36
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.4.9. Quản lý tài chính về đất đai 80
4.4.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất 80
4.5. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
duyệt 81
4.5.1. Khái quát chỉ tiêu quy hoạ ch sử dụng đất đến năm 2010 81
4.4.1. Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2001-2010 đã được phê duyệt đến năm 2005 82
4.4.2. Đánh giá tình hình thực hiện Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2010 đã được phê duyệt 89
4.4.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2001 – 2010 huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 99
4.4.4. Một số giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất huyện Cẩm Khê 103
PHẦN 5: KẾ T LUẬ N VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1. Kết luận 108
5.2. Kiến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1
PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Quy hoạch sử dụng đất là một trong mười ba nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, Điều 18 quy định: “Nhà nước
thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất

phường án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2005 - 2010 được phê duyệt tại
Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của UBND
tỉnh Phú Thọ. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để địa phương thực hiện
việc quản lý và sử dụng đất từ năm 2001 đến năm 2010. Sau một thời gian
thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất, huyện Cẩm Khê đã đạt được
nhiều thành tựu trong phát triển Kinh tế - Xã hội. Nhưng một số nội dung
của phương án quy hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện triệt để, do
nhiều nguyên nhân, dẫn đến tính khả thi của phương án quy hoạch chưa
cao. Nhưng việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch và điề u chỉnh quy
hoạch đó ra sao , kết quả đạt được thế nào, có những tồn tại gì, nguyên nhân
do đâu, cần phải có giải pháp nào khắc phục, v.v
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-
2010, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ’’.
1.2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn
huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001 – 2010 nhằm đánh giá tình hình
thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, làm rõ những ưu điểm đạt được,
những tồn tại trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất và nguyên nhân
của những tồn tại; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3
thi của phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo góp phần đắc lực vào
sự nghiệp phát triển kinh tế xã- hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện Cẩm
Khê, đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai vào nền nếp.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng đất và phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống
phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử
dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa
phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một
cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5
cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế
sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng đất".
Theo Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai định nghĩa [17]: "Quy hoạch sử
dụng đất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà
nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc
phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư
liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường".
Về mặt bản chất quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế -
xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu ;
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo
quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai được quy định tại điều 16, Luật Đất đai 2003[22].
Công tác quy hoạch sử dụng đất đai cần phải nắm vững hệ thống các
biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử
dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao thông qua
việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất. Theo đó,

thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Theo Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính (1998) [17] các
đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản
xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7
với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng
đất đai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như
điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với
người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những
người chủ đất - giấy CNQSDĐ). Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng
thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy
các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản
xuất của xã hội [17].
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất
đai mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt
pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân
chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô ). Ở nước ta, quy hoạch
sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn
xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử
dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền
kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu
thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá
trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.

* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến
trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử
dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ
thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch
mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô,
tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như [17]:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng
đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng
- Đề xuất các biện pháp, chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá, quy hoạch
sẽ càng ổn định.
* Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ
thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát
triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu
khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái [17].
* Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương

chặt chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của Đảng và Nhà nước. Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng
đất có ý nghĩa to lớn, giúp cho quản lý đất đai chặt chẽ và sử dụng có hiệu
quả và các chỉ tiêu, chủ trương của Nhà nước được thực hiện tốt.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng đất và tính ổn
định của mỗi đơn vị sử dụng đất vì đó là cơ sở quan trọng nhất để phát triển
sản xuất. Khi lập quy hoạch sử dụng đất, người ta xác định phạm vi quyền lợi
của mỗi chủ sử dụng đất. Do đó, quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11
trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn
vị sử dụng đất. Mỗi chủ sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất mà Nhà nước
cho phép chứ không có quyền sở hữu đất.
Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền
với hoạt động của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nước, có vai trò quan trọng đối với con người và khác mọi tư liệu sản
xuất khác là nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất ngày càng
tốt lên. Mặt khác, chúng ta đều biết, đất đai có hạn về diện tích, trong khi đó,
dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn đối với đất đai. Điều này đòi
hỏi việc sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng đất tiết kiệm tức là
phải bố trí hài hòa giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, hạn chế tối đa
việc sử dụng đất canh tác có hiệu quả sang các mục đích phi nông nghiệp,
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thỏa mãn nhu cầu nông sản phẩm cho
toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, đồng thời cân đối quỹ đất thích
hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao chất
lượng đất và mở rộng diện tích. Điều này khẳng định tầm quan trọng của quy
hoạch sử dụng đất, ngoài ra rất cần có quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết

thống và tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển.
Ba là, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành, cần đảm bảo nguyên tắc tổ chức sử
dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng
ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp.
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, xây dựng, thủy điện, dầu khí đều đòi hỏi phải có đất. Việc bố trí công
trình của các ngành trên thường được dự kiến trước trong kế hoạch phát triển
kinh tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh đất giao cho các nhu cầu
phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

13
trong nông nghiệp. Với trường hợp giao đất cho nhu cầu khai thác khoáng
sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các đơn
vị mất đất và đề xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng
xấu của nó. Dựa trên thực trạng, vấn đề bức xúc mà ngành đang vấp phải và
xu thế phát triển của từng ngành kinh tế để xây dựng quy hoạch sử dụng đất
đai trên cơ sở hợp thành của các quy hoạch ngành. Có như vậy, quy hoạch sử
dụng đất mới đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Bốn là, tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý.
Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà
nước, của ngành và của từng đơn vị sử dụng đất cụ thể. Việc bố trí giữa các
ngành đòi hỏi phải có sự phân bố hợp lý, tạo điều kiện cho sự phát triển tổng
hợp. Các đơn vị sản xuất nông nghiệp căn cứ vào nghĩa vụ giao nộp cho Nhà
nước và các nhu cầu tiêu dùng nội bộ mà xác định quy mô diện tích trồng
từng loại cây, số đầu gia súc từng loại. Bên cạnh đó, việc sử dụng đất có ảnh
hưởng đến việc phát triển và bố trí các ngành nghề, việc tổ chức lao động và
năng suất lao động, đến tư liệu sản xuất.

nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch sử dụng đất giao thông, thủy lợi…
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành. Quy hoạch sử
dụng đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất
của vùng và cả nước.
- Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ: tại Việt Nam, Luật Đất đai năm
2003 [22], tại Điều 25 quy định: quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo 4
cấp lãnh thổ: quy hoạch sử dụng đất đai cả nước; quy hoạch sử dụng đất đai
cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện; quy hoạch sử dụng đất đai chi
tiết (cấp xã).
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện
tích tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính quy
hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau
và được thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

15
bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bước sau chỉnh lý
bước trước. [14]
Khác với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 không quy
định cụ thể quy hoạch sử dụng đất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng đất của các
ngành này đều nằm trong quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính.
Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quy
định riêng tại Điều 30 [22].
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành
chính, đó là: đáp ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu
quả) cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ
thể hoá một bước quy hoạch sử dụng đất đai của các ngành và đơn vị hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status