Bộ giáo dục và đào tạo
TRờng đại học nông nghiệp hà nội
DNG TUN ANH
NH GI TèNH HèNH THC HIN PHNG N
QUY HOCH S DNG T GIAI ON 2001 2010
HUYN Thanh miN -TNH HI DNG GIAI ON
Luận văn thạc Sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh: Qun lý ủt ủai
Mó s: 60850103
Ngi hng dn khoa hc: TS. Lờ Minh Tỏ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành
cảm ơn TS. Lê Minh Tá ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo sau ðại học - trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thanh Miện, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng
Thống kê huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian
nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Dương Tuấn Anh
2.2.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 26
2.3. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới 28
2.4. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 33
2.4.1. Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960 33
2.4.2. Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975 34
2.4.3. Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993 35
2.4.4. Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 43
3.1. ðối tượng nghiên cứu 43
3.2. Nội dung nghiên cứu 43
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến việc sử
dụng ñất 43
3.2.2. ðánh giá tình hình sử dụng ñất, quản lý ñất ñai 43
3.2.3. ðánh giá kết quả thực hiện phương án QHSD ñất thời kỳ 2001-2010 44
3.2.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức
thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 45
3.3. Phương pháp nghiên cứu 45
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 45
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 45
3.3.3. Các phương pháp khác 45
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Thanh Miện 46
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 46
4.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 50
2 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
3 HðND Hội ñồng nhân dân
4 KHKT Khoa học kỹ thuật
5 MNCD Mặt nước chuyên dùng
6 NN Nông nghiệp
7 NTTS Nuôi trồng thủy sản
8 PAðC Phương án ñiều chỉnh
9 PAQH Phương án quy hoạch
10 PNN Phi nông nghiệp
11 QH Quốc hội
12 QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
13 QL Quốc lộ
14 QSDð Quyền sử dụng ñất
15 SD Sử dụng
16 SDð Sử dụng ñất
17 THCS Trung học cơ sở
18 TNMT Tài nguyên và môi trường
19 UBND Ủy ban nhân dân
20 XDCB
Xây dựng cơ bản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
DANH MỤC BẢNG
Hình 4.7 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
giai ñoạn 2006 - 2010 72
Hình 4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp theo phương án
ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 - 2010 73
Hình 4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất phi nông nghiệp theo phương
án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 - 2010 74 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt không thể thay thế ñược, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất
nước, có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Quản lý
quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước
về ñất ñai (ðiều 6 Luật ñất ñai 2003). Tại ñiều 25 (luật ñất ñai 2003) quy ñịnh
nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện ở cả 4 cấp:
Toàn quốc, Tỉnh, Huyện và Xã.
Quy hoạch sử dụng ñất cả nước và quy hoạch sử dụng ñất ở ñịa phương
(Quy hoạch tỉnh, huyện, xã) tạo thành hệ thống quy hoạch hoàn chỉnh. Trong
ñó quy hoạch sử dụng (QHSD) ñất cấp huyện là cấp trung gian, nhằm cụ thể
hóa các chỉ tiêu QHSD ñất cấp tỉnh và là cơ sở cho việc lập quy hoạch sử
dụng ñất cấp xã và QHSD ñất cấp ngành trên ñịa bàn huyện.
Nhận thức ñược vai trò và vị trí quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất,
nhiều ñịa phương ñã triển khai QHSD ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử
dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) [3]. Về mặt số lượng có thể thấy, việc lập quy
Dng
1.2. Mc tiờu nghiờn cu
- ỏnh giỏ thc hin quy hoch s dng ủt ca huyn Thanh Min
tnh Hi Dng giai ủon 2001 - 2010;
- xut cỏc gii phỏp nhm t chc thc hin cú hiu qu phng ỏn
quy hoch s dng ủt.
1.3. Yờu cu
- Nm vng phng ỏn QHSD ủt giai ủon 1997 - 2010 v phng ỏn
ủiu chnh QHSD ủt giai ủon 2006 - 2010 ca huyn;
- iu tra tỡnh hỡnh s dng ủt ca cỏc ngnh, cỏc d ỏn, cỏc hng mc
ủu t nm trong phng ỏn QHSD ủt v ủiu chnh QHSD ủt ca huyn;
- Cỏc gii phỏp ủ xut phi cú tớnh kh thi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 32. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh có vị trí, hình thể, diện tích
với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành, tạo ra những ñiều kiện nhất
ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất
cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm
xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử
dụng ñất nhất ñịnh. ðất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về
mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến
hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương
thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng
chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm
sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp; Ngăn chặn các hiện tượng tiêu
cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô
nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển
kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh
chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương.
2.1.1.2. Quan ñiểm xây dựng quy hoạch sử dụng ñất
- Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:
Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử
dụng tiềm năng quỹ ñất kết hợp với phát triển quỹ ñất theo hướng làm tăng
ñộ phì của ñất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
kinh tế ñầu tư trên ñất, bảo vệ môi trường, ña dạng sinh học và tạo hệ sinh
thái bền vững.
Hiện nay, thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ñề ra nhiều giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất phù hợp với từng ñiều kiện, trình
ñộ và phương thức sử dụng ñất ở mỗi vùng, quốc gia. Ở Việt Nam, những
năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp ñã gắn phương thức sử dụng ñất theo
truyền thống với phương thức sử dụng ñất theo hướng hiện ñại, chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp. Quá trình sử dụng ñất canh tác ñã
thảm rừng biến mất, ñất bị tác ñộng của lượng mưa lớn, gây rửa trôi và xói
mòn, mất dần chất dinh dưỡng và khả năng sản xuất. Do ñó, ñể bảo vệ ñất,
ñảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nước ta phải thực hiện tốt chính sách
giao ñất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu
dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước. ðây là khâu ñột phá, là vấn ñề
trung tâm, then chốt và cũng là biện pháp về kinh tế, quản lý ñể bảo vệ và sử
dụng có hiệu quả ñất ñai. Giao ñất, giao rừng cần kết hợp chặt chẽ với quy
hoạch sử dụng ñất trong vùng ñể ñảm bảo việc sử dụng ñất hợp lý.
- Phương án quy hoạch sử dụng ñất phải cân ñối quỹ ñất cho các nhu
cầu khác nhau: ðể ñảm bảo cân ñối quỹ ñất cho các nhu cầu ñòi hỏi phải sử
dụng ñất hợp lý ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư
mới, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, ñáp ứng kịp thời nhu cầu sử
dụng ñất trong quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng
nhanh. ðiều này ñòi hỏi con người phải có những tác ñộng vào thiên nhiên,
tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội. Do ñó, khoa học kỹ
thuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất
hợp lý trong yêu cầu sử dụng ñất của các ngành.
Việt Nam là một nước ñang tiến hành công cuộc ñổi mới, với cơ chế
quản lý mới, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý
của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên ñặc trưng của nó là cạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
tranh, ở lĩnh vực ñất ñai càng thể hiện rõ nét, ñó là cạnh tranh về mục ñích sử
dụng, Công cụ quan trọng giải quyết vấn ñề này là quy hoạch sử dụng ñất.
Quá trình phát triển xã hội, không những quan hệ ñất ñai gắn liền với
sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp mà còn liên quan ñến sự phát triển của
và phân bố các ngành. ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng lớn ñến phương thức sử
dụng ñất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa. ðối
với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công
trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế. ðiều kiện thổ nhưỡng
quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu
chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất
ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng. Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù
ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân
thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử
dụng ñất mang hiệu quả cao nhất.
- Nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách,
thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi,
xây dựng, trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao
ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội.
Các nhân tố ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất
nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực
hiện ñược hay không. Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của
con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có.
Các ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít có sự khác biệt nhưng hiệu
quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn ñề này là do ñiều
kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng, quyết ñịnh. Trong thực tế
cũng minh chứng rõ vấn ñề này, với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng nếu
vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người
lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
10
thông hay những khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho
hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp.
"Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi
phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%". Bên
cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng
ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển,
thiết kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng
ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất.
2.1.1.4. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có
một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ
giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên, cũng như quan hệ giữa người với
người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những
người chủ ñất). Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy
phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản
xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
Trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự
phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp lý. ở nước
ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền
lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn;
Nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. ðặc biệt,
trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các
mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
như: Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng; Cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất của các ngành; ðiều chỉnh
cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng; Phân ñịnh ranh giới và các
hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng; ðề xuất các biện pháp, các
chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất;
Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính
chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các
chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm
bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế
quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh,
các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
- Tính khả biến: Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước,
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong
những giải pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp
hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát
triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế
thay ñổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc
chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là
cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng
ñất luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy
hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất
tiết kiệm tức là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành,
hạn chế tối ña việc sử dụng ñất canh tác có hiệu quả sang các mục ñích phi
nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông
sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân
ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
nâng cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích. ðiều này khẳng ñịnh tầm
quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất, ngoài ra rất cần có quy hoạch tổng
thể, quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao ñến cấp xã, cần gắn liền quy
hoạch sử dụng ñất với quy hoạch các ngành công nghiệp và dịch vụ như du
lịch, chế biến nông sản, phát triển ngành nghề thủ công mà thị trường ñòi hỏi,
ñồng thời có những biện pháp bảo vệ ñất, ñảm bảo cho sử dụng ñất bền vững.
Chống suy thoái và ô nhiễm ñất là một trong những biện pháp bảo vệ ñất.
- Ba là, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Khi phân bổ
quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức sử dụng tài nguyên
ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng,
trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp.
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, xây dựng, thủy ñiện, dầu khí ñều ñòi hỏi phải có ñất. Việc bố trí công
trình của các ngành trên thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển
kinh tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho các nhu cầu
phi nông nghiệp nên lấy từ ñất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả
trong nông nghiệp. Với trường hợp giao ñất cho nhu cầu khai thác khoáng
sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các ñơn
vị mất ñất và ñề xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng
xấu của nó. Dựa trên thực trạng, vấn ñề bức xúc mà ngành ñang vấp phải và
ñảm bảo phương án ñó có tính khả thi và tạo ñiều kiện sử dụng ñất hợp lý,
hiệu quả và bền vững, thúc ñẩy nền kinh tế - xã hội phát triển.
2.1.1.6. Mối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi
trường
Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ
bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng
cao. ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ
của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất, ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16
cho sự tồn tại và phát triển của loài người. Tuy nhiên, việc sử dụng ñất càng
triệt ñể ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo
vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì ñất ñai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng ñến việc
sử dụng ñất của thế hệ sau. Do ñó, việc sử dụng ñất luôn ñảm bảo hài hoà ba
mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường.
Trong quá trình sử dụng ñất, mục tiêu kinh tế luôn luôn ñược các tổ
chức, cá nhân sử dụng ñất quan tâm. ðối với sản xuất nông nghiệp, người dân
luôn cố gắng tìm ra các phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña
hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm của cây trồng.
Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên
mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn
những nhu cầu sinh sống. Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số
nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng
tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải
trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội.
Bên cạnh những tín hiệu ñáng mừng về chỉ tiêu kinh tế, nền nông