Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998 2010 trên địa bàn huyện hưng hà tỉnh thái bình - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


HÀ TUẤN ANH ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1998 - 2010 TRÊN ðỊA
BÀN HUYỆN HƯNG HÀ - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn

Hà Tuấn Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình

DANH MỤC ẢNH viii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix I. ðẶT VẤN ðỀ i
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài: 2
1.2.1. Mục ñích: 2
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài: 2
II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất 3
2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất 3
2.1.2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất 8
2.1.3. Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp 10
2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới và
Việt Nam 12
2.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới 12
2.2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam 18
2.3. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam ñến năm 2010 25
2.3.1. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 29
III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. ðối tượng nghiên cứu 34
3.2. Nội dung nghiên cứu 34
3.2.1. ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Hưng Hà, tỉnh Thái
Bình liên quan ñến việc sử dụng ñất; 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Hưng Hà trong giai ñoạn

dụng ñất 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.2.6. ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất 66
4.2.7. Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai 66
4.2.8. Tình hình quản lý tài chính về ñất ñai 67
4.2.9. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
ñất 67
4.2.10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất
ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai 68
4.2.11. Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng ñất ñai 68
4.3. Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Hưng Hà giai ñoạn
1998 – 2010 68
4.4. ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất huyện
Hưng Hà 72
4.4.1. Quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 1998 – 2005 72
4.4.2. Quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 – 2010 81
4.4.3. ðánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ
1998 – 2010 huyện Hưng Hà 90
4.5. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy
hoạch sử dụng ñất 95
4.5.1. Giải pháp về kinh tế 95
4.5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách 96
4.5.3. Giải pháp về tổ chức 96
4.5.4. Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ñất 97
4.5.5. Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch 97

giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà 86
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình hình Trang

Hình 4.1. Sơ ñồ huyện Hưng Hà trong tỉnh Thái Bình 37

Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng ñất ñất ñến năm 2010 của huyện Hưng Hà 69

Hình 4.3. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 1998 – 2005 huyện Hưng Hà 79

Hình 4.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai ñoạn
1998 – 2005 huyện Hưng Hà 80

Hình 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp giai
ñoạn 2006-2010 huyện Hưng Hà 84

Hình 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2006-2010 huyện Hưng Hà 89Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


CTSN : Công trình sự nghiệp
HðND : Hội ñồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
KCN : Khu công nghiệp
KDC : Khu dân cư
KT-XH : Kinh tế - xã hội
MNCD : Mặt nước chuyên dùng
NXB : Nhà xuất bản
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
PNN : Phi nông nghiệp
QH : Quy hoạch
QHSDð : Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð : Quy hoạch sử dụng ñất ñai
THCS : Trung học cơ sở
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và
quốc phòng;
ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 quy ñịnh: Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp
luật, ñảm bảo việc sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả.

1.2.2. Yêu cầu của ñề tài:
- Các thông tin, số liệu, tài liệu trung thực, chính xác, ñảm bảo ñộ tin
cậy và phản ánh ñúng thực tiễn về ñịa bàn nghiên cứu;
- Việc xử lý, phân tích, ñánh giá số liệu phải dựa trên cơ sở khoa học,
có ñịnh tính, ñịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp;
- ðánh giá chính xác công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
huyện Hưng Hà giai ñoạn 1998 – 2010. Kiến nghị các giải pháp thiết thực,
phù hợp với ñiều kiện và chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
* Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
mảnh ñất, miếng ñất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất,
thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa
tính…) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác
nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân tích ý nghĩa, mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng nhất ñịnh [5].
Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư
liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế – xã hội [12]. Như vậy,
Quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện ñồng
thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó cần hiểu:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng, là cơ sở ñể Nhà
nước thống nhất quản lý ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Nó ñược xây
dựng dựa trên ñịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ñô thị,
yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Hiện trạng quỹ ñất và nhu cầu sử dụng; ðịnh hướng sử dụng ñất, tiến bộ khoa
học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất kỳ trước.
Những năm gần ñây, quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần không nhỏ tạo ra kết
quả ñáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm và
có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở rộng diện tích ñất canh
tác, nâng cao chất lượng ñất, ñảm bảo an toàn lương thực.
Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng ñất là bước không
thể thiếu ñược trong quá trình sử dụng ñất hợp lý và có vai trò quan trọng
trong quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

* ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử – xã hội,
tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử – xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế – xã hội ñều có
một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản
xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản
xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất). Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất
ñai – là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…), cũng như
quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử

* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ
thuật, ñô thị hóa công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp…), từ ñó xác
ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng,
chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây
dung kế hoạch sử dụng ñất 5 năm.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế – xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế – xã hội) cho
ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính
sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của
quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương
hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự
kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy,
quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử
dụng ñất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng
ñất trong vùng;
- Cân ñối tổng quát nhu cầu sử ñụng ñất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai
trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của

cho ñất ñai giá trị ñích thực và vốn có của nó (là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược). Việc sử dụng hợp
lý ñất ñai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh
vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân
cũng như vận mệnh của cả Quốc gia. Do ñó ðảng và Nhà nước ta luôn coi
ñây là vấn ñề rất bức xúc, cần ñược quan tâm hàng ñầu.
Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong
hệ thống các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật.
những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:
- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất?
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất?
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất?
a. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã
khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992);
- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà
nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;
- ðiều 19 Luật ðất ñai khẳng ñịnh ”Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho
thuê ñất là Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt”;
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng

- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển
ñô thị.
2.1.3. Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp
* Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
+ Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất giao thông, thủy lợi…
ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử
dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới ñã
ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng).
QHSDðð giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất của
vùng và cả nước.
* Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
+ Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai cả nước;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích
tự nhiên của lãnh thổ. Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch
sử dụng ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dụng cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược
thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ

cùng. Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết
rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của xã và các
quan hệ ngoài xã. Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược
xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp
huyện. Kết quả của quy hoạch sử dụng ñất cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung quy
hoạch sử dụng ñất cấp huyện và là căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi
ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành
dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng
như các dự án cụ thể.
2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới
và Việt Nam
2.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Liên bang
Australia (Úc)
Ở Liên bang Australia hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy hoạch
riêng (planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người ñứng ñầu
cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các
Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng). Quy hoạch tổng thể không gian và phân
vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước tiển bang cấp, quy hoạch chi tiết do
các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào các khu ñất hoặc các tòa nhà bán
ñấu giá sau này. Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều ñầu tiên người ta chú
trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện
tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt. Thông
thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ. Các
khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước. Trong các khu dân cư chú

tại và thế hệ mai sau.
2.2.1.2. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở ðài Loan
Quá trình phát triển xã hội ðài Loan trước ñây cũng giống với hiện
trạng phát triển giai ñoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là
chính. Những năm 40 của thế kỷ 20 trở lại ñây, nền kinh tế ðài Loan có tăng
trưởng với tốc ñộ nhanh, giới công thương ñã trở thành ngành nghề chủ lực
của ðài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ñất nước. Hơn nữa, nông nghiệp
cùng với sự phát triển của kỹ thuật ñã phát triển theo hướng thâm canh,
chuyên sâu [9].
Nhân khẩu và diện tích ñất sử dụng trong nông nghiệp ở ðài Loan giảm
hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chính sách thâm
canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong
nông nghiệp vẫn tăng ổn ñịnh. Sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu
cầu sử dụng ñất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ñất lớn nhất; giá
trị sản xuất trên ñơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế
tạo ñều lớn hơn so với nông nghiệp.
Từ kinh nghiệm phát triển ðài Loan có thể thấy sự phát triển nông
nghiệp ðài Loan tuy vẫn chiếm vị trí số một, nhưng cống hiến ñối với phát
triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo. ðài Loan ñã lấy nghề
chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tích ñất ñai ít nhất, nhưng phát
huy hiệu quả kinh tế lớn nhất. ðối với phát triển nông nghiệp ñã tích cực ñưa
vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm
bớt diện tích và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân
lực và ñất nông nghiệp sang nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñồng
thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân [9].
Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp
hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ñất ñai, nếu không biết khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status