đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001- 2010 của quận đồ sơn thành phố hải phòng - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÙI MINH ðỨC ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001- 2010 CỦA QUẬN ðỒ SƠN-
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

ñã khích lệ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành Luận văn.
Một lần nữa xin cảm ơn!
Tác giả luận văn Bùi Minh ðức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
1. MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài: 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 2

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1. Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 3

2.2. Một số lý luận về sử dụng ñất hợp lý 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv4.2.2. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 37

4.2.3. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp, thuỷ sản 37

4.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 38

4.3. ðánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñai
giai ñoạn 2001- 2010 của quận ñồ sơn, thành phố Hải Phòng 41

4.3.1. Tình hình quản lý và sử dụng ñất của quận ðồ Sơn, thành phố
Hải Phòng 41

4.3.2. ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thị xã ðồ Sơn
(2001- 2007) và quận ðồ Sơn (2008- 2010) 42

4.3.3. ðánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến
năm 2010 theo hạng mục công trình của quận ðồ Sơn, thành phố
Hải Phòng 52

4.3.4. ðánh giá tác ñộng của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội ñến việc sử
dụng ñất tại quận ðồ Sơn trong giai ñoạn 2001- 2010 54

4.3.5. ðánh giá chung về công tác thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng ñất của quận ðồ Sơn, thành phố Hải Phòng 57

4.4. ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 của quận ðồ Sơn 60

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

5.1. Kết luận 82

5.2. Kiến nghị: 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viDANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

4.1: Diện tích dân số và mật ñộ dân số quận ðồ Sơn năm 2009 35

4.2: Tổng hợp diện tích, cơ cấu các loại ñất theo phương án quy
hoạch ñến năm 2010 44

4.3: So sánh diện tích ñất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng ñất ñến
năm 2007 của thị xã ðồ Sơn 46

4.4: So sánh diện tích ñất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng ñất và
diện tích ñã thực hiện ñến năm 2010 47

4.5: So sánh diện tích phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng ñất ñến

4.14: Hiện trạng ñất chưa sử dụng của quận ðồ Sơn năm 2010 phân
theo các phường 68

4.15: ðịnh hướng quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 74

4.16: Tổng hợp nhu cầu vốn ñầu tư và phân kỳ vốn ñầu tư cho các
ngành và lĩnh vực trên ñịa bàn Quận 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô giá ñối với mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ.
Do nguồn tài nguyên này có hạn mà nhu cầu sử dụng cho phát triển kinh tế xã
hội ngày càng tăng. Vì vậy quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một nội dung
rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, có ý nghĩa ñặc biệt không chỉ
trước mắt mà còn lâu dài cho việc phát triển kinh tế xã hội nâng cao thu nhập
quốc dân tại mỗi ñịa phương.
Tuy nhiên trong thực tế việc triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất ở các
ñịa phương còn những hạn chế bất cập. Việc tổ chức thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt còn thiếu ñồng bộ, thiếu cơ chế kiểm
tra, giám sát dẫn ñến tình trạng “quy hoạch treo” hay "ñiều chỉnh quy hoạch".
Do phương án quy hoạch chưa bố trí quỹ ñất phù hợp với nhu cầu thực tế sử
dụng ñất của các thành phần kinh tế; chưa dự báo ñược hết những thay ñổi về
tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương, ñều gây lãng phí và ảnh

những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch.
- ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020, ñảm bảo hài hòa giữa
các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã
hội của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh có vị trí, hình thể, diện tích với
những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện
ñịa hình, ñiạ chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật,
các tính chất lý hoá tính ) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo
các mục ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch-
ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân ñịnh ý nghĩa, mục
ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
- Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư
liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, Quy
hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời ba
tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các

kỳ trước. Những năm gần ñây, quy hoạch ñã góp phần không nhỏ tạo ra kết
quả ñáng khích lệ, giúp khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm và có
hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở rộng diện tích ñất canh
tác, nâng cao chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành
các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh
các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc
biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp với bảo
vệ ñất và môi trường.
Căn cứ vào ñặc ñiểm, ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng
ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập
quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; xác lập sự ổn ñịnh về
mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; làm cơ sở tiến hành
cấp ñất và ñầu tư phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ
các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự
chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp (ñặc biệt là
diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng
tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái,
gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất,
phát triển kinh tế - xã hội và hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính
trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn

dụng ñất ñã góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh
tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu
thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ở
hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài
nguyên ñất ñai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch sử dụng
ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7trường sinh thái Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp
toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ñiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các
ngành, lĩnh vực; xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bổ
sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế
quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh.
* Tính dài hạn: Thể hiện ở việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể phát
triển kinh tế - xã hội lâu dài.
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñô
thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác ñịnh quy
hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính
sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng ñất hàng năm, 5 năm và lâu hơn nữa.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi
ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và
sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng

trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một
trong những giải pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới
thích hợp cho việc phát triển kinh tế trong thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát
triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế
thay ñổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc
chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là
cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng
ñất luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy
hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất
lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
92.1.3. Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất
Với những áp lực và thực trạng sử dụng ñất ñai hiện nay cho thấy
nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới
gia tăng. Do ñó, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất
ñai và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn
lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược hệ sinh thái cây trồng và môi trường
sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là nền tảng cho quá trình này, thông qua quy
hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối
quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về sử dụng ñất cho các ngành, các ñơn vị, cá
nhân sử dụng ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai. Như vậy quy hoạch
sử dụng ñất thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất
ñai và tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng
dựa trên những nguyên tắc sau:
Một là, chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai.
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp liên quan tới
quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch

dụng ñất phải ñược phản ánh kịp thời trong các tài liệu thích hợp.
Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền
với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nước, có vai trò quan trọng với con người. ðất ñai có một ñặc ñiểm rất
quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng mục ñích và hợp lý thì chất lượng ngày
càng tốt lên. Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi chúng ta phải hết sức chú
ý trong việc sử dụng ñất. Trong ñiều kiện diện tích ñất ñai có hạn, trong khi
dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với việc sử dụng ñất ñai.
ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng ñất tiết
kiệm nghĩa là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11chế tối ña việc chuyển ñất canh tác có hiệu quả cao sang sử dụng và các mục
ñích phi nông nghiệp, ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thoả mãn nhu
cầu nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân
ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước,
nâng cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích.
Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và
dập tắt các quá trình xói mòn do gió và nước gây nên. ðặc biệt ñối với nước
ta với ñặc ñiểm ñịa hình ñồi núi chiếm tới 3/4 lãnh thổ, lại nằm ở vùng nhiệt
ñới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các quá trình khoáng hoá
diễn ra mạnh trong ñất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất
dinh dưỡng dẫn ñến suy thoái; quan trọng hơn nữa trong thời gian qua do nạn
chặt phá, ñốt rừng diễn ra bừa bãi, sử dụng ñất không bền vững làm cho nhiều
vùng ñất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản
xuất và xu hướng hoang mạc hoá ngày càng tăng. Những ñiều này có tác hại

sản và công trình xây dựng lớn thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch
phát triển kinh tế quốc dân dài hạn, với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho
các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất chưa sử dụng hoặc ñất sử dụng
kém hiệu quả trong nông nghiệp.
Khi giao ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, hầu như bao giờ cũng
làm thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất của ñơn vị bị mất ñất. Do ñó, khi xây dựng
dự án giao ñất cần lưu ý ñể hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở ñó không bị hoặc
ít bị ảnh hưởng nhất. Trong trường hợp, nếu việc giao ñất cho nhu cầu phi
nông nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng ñất bị thay ñổi nhiều, tổ chức lãnh thổ
bên trong bị ñảo lộn thì phải quy hoạch lại toàn bộ hoặc một phần hoặc từng
bộ phận cho ñơn vị sử dụng ñất ñó.
Khi ñánh giá về mặt kinh tế những hậu quả do việc giao ñất gây ra. Chủ
sử dụng ñất bị mất ñất có quyền ñòi hỏi chủ ñược giao ñất phải bồi thường
toàn bộ những khoản thiệt hại do việc thu hồi ñất và giao ñất gây ra và cả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13những chi phí ñể quy hoạch lại. Việc bồi thường những khoản chi phí trên cho
chủ bị mất ñất là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ ñược giao ñất.
Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh
thổ hợp lý.
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà
nước, của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể. Trên cơ sở ñó có thể
áp dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới,
các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử
dụng ñất và sử dụng lao ñộng.
Quy hoạch sử dụng ñất phải nhằm mục ñích tạo ra những ñiều kiện về
tổ chức lãnh thổ thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế
hoạch Nhà nước giao. Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta dự kiến phương

ðịnh nghĩa ñất ñai: Brinkman và Smyth (1976), về mặt ñịa lý mà nói
ñất ñai “là một vùng ñất chuyên biệt trên bề mặt của trái ñất có những ñặc
tính mang tính ổn ñịnh, hay có chu kỳ dự ñoán ñược trong khu vực sinh khí
quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong ñó bao gồm: không khí, ñất
và lớp ñịa chất, nước, quần thể thực vật và ñộng vật và kết quả của những
hoạt ñộng bởi con người trong việc sử dụng ñất ñai ở quá khứ, hiện tại và
trong tương lai”.
ðến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de janerio,
Brazinl, (1993), ñất ñai về mặt thuật ngữ khoa học ñược hiểu theo nghĩa rộng
ñược xác ñịnh ñất ñai là: “diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả
các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó, bao gồm:
khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, ñầm
lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong
lòng ñất, tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con người,
những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san nền, hồ
chứa nước, hay hệ thống thoát nước, ñường xá, nhà cửa )
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15Như vậy, ñất ñai có thể gồm: Khí hậu, ðất, Nước, ðịa hình/ñịa chất,
Thực vật, ðộng vật, Vị trí, Diện tích, Kết quả hoạt ñộng của con người.
Theo ñịnh nghĩa về ñất ñai của Luật ðất ñai năm (2003) thì: “ðất là tài
sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là ñối tượng lao ñộng ñồng thời cũng
là sản phẩm lao ñộng. ðất còn là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và hệ
sinh thái canh tác, ñất là mặt bằng ñể phát triển nền kinh tế quốc dân.”
Theo FAO (1993), các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản
xuất và tồn tại của xã hội loài người ñược thể hiện qua các mặt như sau: sản
xuất, môi trường sống, ñiều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và
cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu, khoáng sản trong lòng ñất);

sinh vật trong ñất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và
nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, ñộng vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới
bề mặt ñất.
- Chức năng ñiều hoà khí hậu: ðất ñai và sử dụng ñất ñai là nguồn và
nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn
cầu giữa phản chiếu, hấp thu hay chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
của chu kỳ thuỷ văn của toàn cầu.
- Chức năng trữ nước: ðất ñai ñiều hoà sự tồn trữ và lưu thông của
nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất
lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: ðất ñai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng
thô cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiếm: ðất ñai có khả năng hấp
thụ, lọc, ñệm và chuyển ñổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: ðất ñai cung cấp nền tảng tự nhiên
cho việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt ñộng xã hội như thể
thao, nghỉ ngơi.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: ðất ñai là nơi chứa ñựng và bảo vệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
17các chứng tích lịch sử văn hoá của loài người, và nguồn thông tin về các ñiều
kiện khí hậu và những sử dụng ñất ñai trong quá khứ.
- Chức năng nối liền không gian: ðất ñai cung cấp không gian cho sự
vận chuyển của con người, ñầu tư và sản xuất, và cho sự di chuyển của thực
vật, ñộng vật giữa những vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Sự thích hợp của ñất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở
mọi nơi trên thế giới. Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên
nhiên, có ñộng thái riêng của chúng. Nhưng con người lại có rất nhiều tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status