Đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện yên phong tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------

NGUYỄN QUANG BÍNH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------

NGUYỄN QUANG BÍNH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số

: 60.62.16

Phong - tỉnh Bắc Ninh..
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Vũ Thị Bình đã tận
tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng nh
trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân thành cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo Viện đào tạo
Sau Đại học; khoa Tài nguyên và Môi trờng, Sở Tài nguyên và Môi trờng
tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trờng, phòng Thống kê, phòng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Công thơng, Ban quản lý
các khu công nghiệp, Ban quản các dự án xây dựng huyện Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh. Trân trọng cảm ơn các cán bộ, doanh nghiệp, nhân dân địa
phơng nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi
hoàn thành luận văn. Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ,
giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn đối với tất cả các tập thể, ngời thân trong gia
đình, ngời vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt, động viên tôi
trong cuộc sống, học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./.

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Bính

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN !.............................................................................................. ii

nghiên cứu.....................................................................................................42
3.3.2. Phương pháp ñiều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu......43
3.3.3. Phương pháp thống kê, so sánh............................................................43
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................44
3.3.5. Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả.........................................44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................................45
4.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh......45
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên ...............................................................................45
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ..........................................................................47
4.1.3. Thực trạng môi trường.........................................................................50
4.1.4. ðiều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................52
4.1.5. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng ñến
việc sử dụng ñất của các tổ chức trên ñịa bàn huyện Yên Phong ...................58
4.2. Hiện trạng quản lý, sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn huyện Yên Phong ........59
4.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về ñất ñai ................................................59
4.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất ñai năm 2011 ..................................................65
4.2.3. ðánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ñất tại huyện Yên Phong …70
4.3. ðánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên ñịa
bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh ..........................................................71
4.3.1. Hiện trạng sử dụng ñất theo mục ñích sử dụng ñất của các tổ
chức……………………………………………………………………………71
4.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức ...................................74
4.3.3. ðánh giá chung tình hình sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế .............86
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất của các tổ
chức kinh tế trên ñịa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh..........................88
4.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật........................................................88
4.4.2. Giải pháp về kinh tế.............................................................................89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

SDð

: Sử dụng ñất

UBND

: Uỷ ban nhân dân

TM&MT

: Tài nguyên và Môi trường

BððC

: Bản ñồ ñịa chính

KCN

: Khu công nghiệp

CCN

: Cụm công nghiệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

CN - TTCN


Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 2006 - 2010
huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh .................................................................52
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Yên Phong với tỉnh Bắc Ninh ..53
Bảng 4.3. Tình hình biến ñộng dân số qua một số năm gần ñây ....................56
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu so sánh về dân số của huyện Yên Phong ...............56
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên Phong 2011 ........65
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp huyện Yên Phong 2011 ..67
Bảng 4.7. Hiện trạng sử dụng ñất của các tổ chức theo mục ñích sử dụng ñất72
Bảng 4.8. Tổng số tổ chức, khu ñất, diện tích sử dụng ñất của các tổ chức
phân theo loại hình sử dụng ñất .....................................................................75
Bảng 4.9. Tình hình giao ñất của các tổ chức ................................................76
Bảng 4.10. Tình hình thuê ñất của các tổ chức kinh tế...................................77
Bảng 4.11. Tình hình thuê ñất, thuê lại ñất của các tổ chức kinh tế ...............81
Bảng 4.12. Tình hình công nhận quyền sử dụng ñất của các tổ chức .............82
Bảng 4.13. Tình hình sử dụng ñất của các tổ chức sử dụng vào các hình thức
khác...............................................................................................................83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT

Tên các biểu ñồ

Trang

Biểu ñồ 2.1. Cơ cấu ñất ñai năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh ..............................38

Chính phủ ñưa ra nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp
hành Trung ương ðảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn ñể nền
kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO). Chương trình hành ñộng này xác ñịnh nhiệm vụ
của các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và ñịa phương, các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành
Trung ương ðảng nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, ñưa nước ta
bước vào giai ñoạn phát triển mới, nhanh và bền vững. Chính phủ ñã chỉ rõ 12
nhóm nhiệm vụ chủ yếu cần ñược triển khai thực hiện và bảo vệ môi trường,
phát triển bền vững là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Trong ñó, mỗi
nhiệm vụ ñược cụ thể hoá bằng các ñề án, kế hoạch, chính sách cần ñược xây
dựng và thực hiện. Các công việc cụ thể này ñược ñề cập chi tiết ñến nội
dung, cơ quan chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành. ðối với lĩnh vực thị
trường ñất ñai và bất ñộng sản, công việc cần ñược triển khai thực hiện ngay
từ năm 2007 là tổng kiểm kê quỹ ñất, quỹ nhà ở, trụ sở làm việc của các cơ
quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


Ở nước ta, quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê
ñất là rất lớn. Theo kết quả thống kê ñất ñai toàn quốc năm 2011 diện tích này
là hơn 10.000.000 ha, chiếm hơn 30% diện tích tự nhiên của cả nước. Quỹ ñất
của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn nhưng việc
quản lý và sử dụng ñất nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn ñể
xảy ra nhiều tiêu cực như: sử dụng không ñúng diện tích, không ñúng mục
ñích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép, hoặc chưa sử dụng,…
Nhằm ñáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ ñã

lựa chọn thực hiện ñề tài "ðánh giá thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng
ñất của các tổ chức kinh tế trên ñịa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh"
nhằm nghiên cứu ñánh giá thực trạng việc quản lý sử dụng ñất của các tổ chức
kinh tế trên ñịa bàn huyện từ ñó có những giải pháp cụ thể nhằm ñưa ra những
giải pháp về quản lý sử dụng ñất ñúng, tiết kệm, hiệu quả và tích cực; mặt
khác nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản lý chặt quỹ ñất của Nhà nước ñại diện chủ sở hữu ñối với ñất ñai ở nước ta.
1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế, từ ñó tổng hợp ñể
xác ñịnh rõ diện tích ñất mà các tổ chức kinh tế ñang quản lý, sử dụng, diện tích
ñất lấn chiếm và bị lấn chiếm, diện tích ñất sử dụng sai mục ñích, diện tích ñất
chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tích ñất chưa ñưa vào sử dụng làm cơ sở
ñể ñánh giá ñúng thực trạng quản lý sử dụng ñất làm cơ sở ñịnh hướng sử dụng
ñất phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất các giải pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ñối
với quỹ ñất ñã giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng.
1.2.2. Yêu cầu
- ðề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ñiều tra
phải trung thực, chính xác, ñảm bảo ñộ tin cậy và phản ánh ñúng thực trạng
sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có ñịnh tính,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


ñịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp.
- Xác ñịnh ñược hiệu quả kinh tế sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên ñịa
bàn huyện.

quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất [15].
Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho
người ñó [15].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


2.1.1.2. Khái quát về quỹ ñất các tổ chức
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam.
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ngày 02.8.2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây
dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn
quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền sử dụng ñất;
giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất.
2.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất các tổ chức kinh tế
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con
người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai. Tổng diện tích ñất tự
nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi. Nhưng khi sản xuất
phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu
của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố

quan quản lý ñất ñai là làm thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất
ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của ñời sống nhân dân. ðây là
vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự
quan tâm ñó ñược thể hiện qua Luật ñất ñai và hàng loạt các văn bản của
Chính phủ, các Bộ, Ngành có liên quan. Cụ thể như:
Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng
ñất ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao ñất không
thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng ñất không vì mục
ñích lợi nhuận. Hình thức cho thuê ñất ñối với các ñối tượng như: tổ chức kinh
tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao [14].
Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


ñất có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong nước ñối với các dự án
xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ ñất ñể tạo vốn xây
dựng cơ sở hạ tầng [13].
Luật ðất ñai năm 2003, quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất
như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê
ñất trả tiền một lần và thuê ñất trả tiền hàng năm. ðối với chính sách giao
ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều 33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai
năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà nước giao ñất không thu tiền
sử dụng ñất, trong ñó phần lớn diện tích ñất giao tập trung vào 2 ñối tượng
sau: các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực
nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ chức
xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các

Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang
quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất với
mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược
nhà nước giao ñất, cho thuê ñất; trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp quản
lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này.
2.2. Tổng quan quản lý ñất ñai trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Trên thế giới
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật
của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực
ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện. Trên cơ sở chế ñộ
sở hữu về ñất ñai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính
sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất
ñai. Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là
chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội.
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất
ở bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên ñất. Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


hữu về ñất ñai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước. Ở ña số
các quốc gia ñều có các hình thức sở hữu về ñất ñai nêu trên, hiện tại còn có
một số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất
một hình thực sở hữu về ñất ñai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân ở
Việt Nam) và ở các nước này việc giao ñất cho người sử dụng ñất thông qua 3
hình thức như: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử

tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao, cho thuê
như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê; cho mượn, cho
thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng,... Về
phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những ñiều bất cập như: diện
tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất không trùng với diện tích
trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu ñể
quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn [3],...
Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử
dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong
quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân.
* Chính sách giao ñất
- Căn cứ giao ñất
Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất. Việc giao ñất dựa vào các căn cứ
theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị,
quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất.
- ðối tượng giao ñất
Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất
không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, một trong các ñối
tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11





+ Cộng ñồng dân cư sử dụng ñất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng
ñất phi nông nghiệp [15].
Theo ðiều 34 của Luật ðất ñai năm 2003, Nhà nước giao ñất có thu
tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất ở;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở
ñể bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công
trình công cộng có mục ñích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các
dự án ñầu tư [15].
- Thời hạn giao ñất
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì thời hạn giao ñất ñược
chia theo loại ñất sử dụng ñất gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử
dụng có thời hạn.
Theo ðiều 66 Luật ðất ñai năm 2003, người ñược sử dụng ñất ổn ñịnh
lâu dài trong các trường hợp sau ñây:
+ ðất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng;
+ ðất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư sử dụng;
+ ðất ở;
+ ðất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của hộ gia
ñình, cá nhân ñang sử dụng ổn ñịnh ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất;

có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện KT - XH ñặc biệt khó
khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất là không quá 70 năm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


* Chính sách cho thuê ñất
- Căn cứ cho thuê ñất
Cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng
cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất. Việc cho thuê ñất dựa vào các căn cứ
theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị,
quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thực hiện trong các dự án ñầu tư, ñơn xin thuê ñất.
- ðối tượng cho thuê ñất
Theo quy ñịnh của ðiều 35 của Luật ðất ñai năm 2003 thì việc Nhà
nước cho thuê ñất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng ñất hàng năm
hoặc cho thuê thu tiền sử dụng ñất một lần cho cả thời gian thuê. Một trong
ñối tượng ñược cho thuê ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính
trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức
ngoại giao.
+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền sử dụng ñất hàng năm trong các
trường hợp sau ñây:
++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
++ Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích ñất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status