Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý, Sử Dụng Đất Của Các Tổ Chức Kinh Tế Trên Địa Bàn Huyện Đông Triều,Tỉnh Quảng Ninh - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

ĐẶNG THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

ĐẶNG THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Đăng ký Đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Đông Triều đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và Lãnh đạo cơ quan cũng như các bạn
đồng nghiệp động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.

Quảng Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn

Đặng Thị Hường


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC......................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. vii
DANH MUC HÌNH ......................................................................................viii
DANH MUC HÌNH ......................................................................................viii

MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu, yêu cầu ....................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học........................................................................................ 4
1.1.1. Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế ..................................... 4
1.1.2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ...................... 4
1.1.2.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên................................................................. 4

2.4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ............................................... 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 30
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đông Triều ............. 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 30
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 30
3.1.1.2. Địa hình........................................................................................... 31
3.1.1.3. Khí hậu............................................................................................ 31
3.1.1.4. Thủy văn......................................................................................... 32
3.1.1.5. Tài nguyên đất ................................................................................. 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 34
3.1.2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Đông Triều .................... 34
3.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập............................................ 36


v
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Đông Triều............ 37
3.1.3.1. Các lợi thế ....................................................................................... 37
3.1.3.2. Những hạn chế................................................................................. 38
3.1.3.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất ........... 38
3.2. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều....... 39
3.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ............................................... 39
3.2.1.1. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ............................................................ 39
3.2.1.2. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.......................... 39
3.2.1.3. Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất ....................................................................................................... 40
3.2.1.4. Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.................................................. 41
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 ................................................. 42

tế trong thời gian tới ..................................................................................... 63
3.4.5. Các giải pháp khác.............................................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 66
1. Kết luận.................................................................................................... 66
2. Đề nghị..................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 68


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2013 ............................... 21
Bảng 1.2. Diện tích phân theo đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh theo thống
kê đất đai năm 2013..............................................................................22
Bảng 3.1. Phân loại đất huyện Đông Triều............................................................. 33
Bảng 3.2 . Hiện trạng và dự báo một số chỉ tiêu, kinh tế chủ yếu huyện
Đông Triều ........................................................................................... 35
Bảng 3.3. Dân số của các xã, thị trấn thuộc huyện Đông Triều giai đoạn
2008-2012 ............................................................................................ 37
Bảng 3.4. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 ............................ 43
Bảng 3.5. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Đông Triều
năm 2013.............................................................................................. 45
Bảng 3.6. Số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế .........46
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế theo mục đích sử dụng
đất 2013................................................................................................ 47
Bảng 3.8. Loại hình tổ chức kinh tế theo mục đích sử dụng đất 2013.....................48
Bảng 3.9. Diện tích đất của các tổ chức kinh tế phân theo đơn vị hành chính.........49
Bảng 3.10. Mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều tra.................50
Bảng 3.11. Tình hình giao sử dụng đất và cho thuê đất ..........................................51
Bảng 3.12. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều tra..........52

viên của Tổ chức Thương mại thế giới, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số
31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý,
sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đến ngày 01 tháng 4
năm 2008. Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản
lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và
diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng.
Huyện Đông Triều cách thành phố Hạ Long 78km, cách thành phố Uông Bí
25km, cách thành phố Hải Phòng hơn 30km, cách Hà Nội 90km, có đường quốc lộ
18A, tuyến đường sắt Hà Nội – Kép – Bãi Cháy chạy qua đã tạo cho Đông Triều
một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hóa – xã hội, thu hút vốn đầu tư
trong nước và nước ngoài. Đông Triều là một trong những địa bàn quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh thế xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Tỉnh Quảng Ninh đóng
vai trò là điểm kết nối, mở ra vùng biển Vịnh Bắc Bộ của trục hành lang kinh tế
quốc tế Côn Minh - Lào Cai - Quảng Ninh. Tại Quảng Ninh có cảng nước sâu Cái
Lân là cửa ngõ thông thương chiến lược của Vùng. Quảng Ninh được biết đến với
di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có một nền tảng kinh tế vững chắc trong


2
sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh, đây cũng là một thế mạnh, tiềm năng để huyện
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Huyện Đông
Triều nằm trong dải hành lang ven biển của Vịnh Bắc Bộ, là một cực quan trọng
trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, với lợi thế về phát
triển cảng nước sâu, du lịch, kinh tế biển, khoáng sản, hệ thống giao thông thuận
lợi. Đông Triều có nhiều ưu thế để có thế phát triển trong tương lai. Do vậy, việc
thực hiện đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được đặt ra với mong muốn
đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản
chặt quỹ đất của Nhà nước (đại diện chủ sở hữu đối với đất đai) nói chung và diện tích
đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng và đặc biệt là diện tích đang giao

lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp.
- Đánh giá đúng thực trạng, những đề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy
định của Luật Đất đai.
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa phương
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn
nghiên cứu.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp
quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Đông Triều
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế trong quản
lý, sử dụng đất trên phạm vi huyện Đông Triều nói chung và đất của các tổ chức
kinh tế đang quản lý, sử dụng nói riêng, là cơ sở để xác định tính minh bạch trong
quản lý, sử dụng đất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời góp
phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một
tư liệu sản xuất đặc biệt. Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế
quốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau.
Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nền tảng, làm cơ
sở, làm địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu
của ngành sản xuất này. Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động mà còn
là nguồn thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con người vào cây trồng đều được

vùng với sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, ánh sáng, nhiệt độ nguồn nước và các
điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định khả năng, công dụng và hiện quả sử dụng đất
đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các
lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế.
1.1.2.2. Nhân tố kinh tế-xã hội
Bao gồm các yếu tố như chế độ, dân số và lao động, thông tin và quản lý,
chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và
trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các
điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát
triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang
thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuận vào
sản xuất ...
Nhân tố kinh tế-xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử
dụng đất đai.
1.1.2.3. Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đến đất
đai như điều kiện không gian để hoạt động; không gian bao gồm cả vị trí mặt bằng.
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát
cho xã hội loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn
chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất.
Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình,
nhà xưởng, giao thông ... mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng và đem lại giá trị kinh tế.


6
1.1.3. Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương
II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch
và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất


8
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước
ngoài đầu tư vào Việt Nam.
1.2. Cơ sở pháp lý liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu, Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nhân loại.
Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý phục vụ mục
tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến lợi ích
của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ra đã tập trung tháo gỡ
những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi năm
1998, năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 và bây giờ là Luật Đất đai năm 2013. Bên
cạnh đó nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành như Luật bảo về và phát
triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường.... và các nghị định, thông tư và Văn bản hướng
dẫn thi hành Luật.
Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài:
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định
việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành
Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất ;
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy định việc
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10

tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế- xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công
tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng – kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà
ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;


10
- Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/2/2010 về việc ban hành quy
định vè bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
1.3. Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đến việc quản lý sử
dụng đất của các tổ chức ở một vài nước trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới
* Trung Quốc [25], [27]
Theo khoản 4 Điều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc, không tổ chức, cá nhân
nào được phép chiếm đoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất đai dưới bất
kỳ hình thức nào. Như vậy, không khác gì thời kỳ kinh tế tập trung của Việt Nam, ở
Trung Quốc lúc bấy giờ không hề tồn tại cơ chế thị trường nào cho người SDĐ để
họ có thể trao đổi đất đai như một loại hàng hóa. Hậu quả là đất đai bị sử dụng một
cách không hiệu quả và lãng phí. Quy định hạn chế nói trên rõ ràng đi ngược lại với
quy luật khách quan của sự phát triển kinh tế – xã hội cho nên chỉ phát huy được
hiệu lực trong một thời gian ngắn. Người SDĐ trên thực tế vẫn tiến hành trao đổi
đất đai như một loại hàng hóa. Chính vì vậy, thị trường đất đai “không chính thức”
– còn gọi là “chợ đen” (black market) nhưng năng động đã bắt đầu xuất hiện ở
Trung Quốc. Ở đó, nhiều nông dân, hợp tác xã đã lén lút bán hoặc cho thuê đất của
mình cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Đây chính là nhân tố tạo đà cho quá trình
thực hiện cải cách chính sách đất đai ở nước này.
Việc đưa đất đai vào quan hệ thị trường khởi nguồn từ những cải cách trong
hệ thống SDĐ cuối những năm 1980. Từ việc cho thuê đất ở Thượng Hải dưới sự
đồng ý của Chính phủ và việc đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ) đầu tiên ở Thẩm

xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, các công trình công cộng, phúc lợi
xã hội,.... (Điều 20, 21, chương 4, Luật đất đai Liên bang Nga năm 2001) tuy nhiên
hình thức này hiện không được khuyến khích và gần như không tiếp tục thực hiện.
Nhà nước mở rộng cho thuê đất như là một hình thức sử dụng đất đặc biệt đối với
đất ở đô thị.
* Hàn Quốc [22]:
Hàn Quốc có diện tích đất 99.392 Km2 trong đó rừng chiếm 66%, đất nông
nghiệp 21,4%, 7% là các loại đất khác và đất ở đô thị chỉ chiếm 4,8%. Quá trình đô
thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 đến 90 của thế kỷ XX.
Quá trình này có đặc điểm nổi bật là tốc độ cao và tập trung về không gian.


12
Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những vấn đề
khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt động đầu cơ đất
đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ dồn vào một nhóm chủ
đất giầu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ đất đai sẽ không chỉ gây cản
trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá vỡ cơ cấu chính trị xã hội của quốc
gia. Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua được các khó khăn này một cách khá thành
công nhờ ban hành một loại các giải pháp tổng hợp về chống đầu cơ đất đã được
Chính phủ ban hành gồm:
- Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của Chính phủ lại thành một hệ
thống duy nhất, hệ thống này phản ánh đúng giá trị trên thị trường của lô đất và là
cơ sở để tính thuế lô đất đó.
- Thuế được đánh trên diện tích tổng hợp của tất cả các lô đất của chủ sở hữu
(dù chúng ở các vị trí khác nhau). Thuế này gọi là thuế nắm giữ đất tổng hợp nhằm
nắm rõ sự thừa thãi quá mức của một chủ sở hữu hay nhu cầu giả về nắm giữ đất
(đầu cơ đất). Trên cơ sở đó sẽ đánh thuế lũy kế tiến lên những diện tích đầu cơ và
do đó khuyến khích họ bán đi các phần đất này làm tăng nguồn cung trên thị trường
đất đai

tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:
Luật VI năm 1998 mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp
và mở của cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân.
Luật Đầu tư nước ngoài XXIV/1988 tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài
thông qua việc miễn giảm thuế.
Luật V/1990 quy định tự do hóa doanh nghiệp tư nhân. Để tách biệt quyền
lực quản lý và quyền sở hữu nhà nước.
- Các hình thức sở hữu đất:
Đất đai được phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp.
Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về đất đai dùng cho mục đích công cộng, xã
hội và những vùng quan trọng. Quyền sở hữu đất công cộng được thực hiện trên các
vùng đất được sử dụng hoặc dự định được sử dụng phục vụ lợi ích của toàn xã hội
hoặc cộng đồng địa phương. Một số loại đất được xác định rõ quyền sở hữu nhà
nước như rừng, vùng lãnh thổ được bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu
vực bờ sông, đất ngập nước, sông, hồ, suối, đường giao thông, các toà nhà công
cộng ... Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu đất cho sản xuất, đặc biệt là đất
nông nghiệp.


14
- Thời hạn sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất cũng được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu: đất
thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn; đất thuê của nhà nước có thời
hạn sử dụng tối đa là 99 năm và tối thiểu là 1 năm, tuy nhiên, từng đối tượng đất cụ
thể sẽ có thời hạn thuê khác nhau. Nhà nước cũng có quy đinh cụ thể về quyền và
nghĩa vụ của những sở hữu tư nhân khi cho thuê đất.
- Quyền và nghĩa vụ của việc sử dụng đất
Nhà nước quy định đất phải sử dụng đúng mục đích, đặc biệt là đất nông
nghiệp. Đất nông nghiệp chỉ có thể được sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp sau
khi được phòng đăng ký đất đai địa phương thông qua.

* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê
Năm 2008, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao,
được thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26%. Trường hợp tổ chức sử
dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn
chiếm tỷ lệ 2,74%.
- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là
33.838,42 ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tích đất
cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan nhà
nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà
nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là
190,42 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật).
- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích
2.390,00 ha, đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính
trị có số lượng tổ chức có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển
nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương đối
nhiều (306,40 ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý, sử dụng.
- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 1.373,87 ha,
đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức xã hội có 15 tổ chức
cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12 ha.
- Tổ chức chính trị - xã hội có 1.131 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục
đích 3.687,04 ha, đạt 75,40% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ
chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển
nhượng trái phép với diện tích là 74,91 ha.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status