LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chƣơng trình đào tạo trong 4 năm học nói chung và Đồ án
tốt nghiệp nói riêng, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự giúp
đỡ, quan tâm, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo cũng nhƣ Ban lãnh đạo trƣờng
Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội.
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và tri ân sâu sắc tới các thầy, cô giáo
trong trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội cũng nhƣ tập thể thầy cô,
giáo trong khoa Môi trƣờng đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi kiến thức chuyên môn
và những chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn hết sức quý báu trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.S Tô Thúy Nga đã ân cần
giúp đỡ, trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình lựa chọn, thực hiện và hoàn thành
Đồ án tốt nghiệp.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo các cơ sở y tế cũng nhƣ
tập thể cán bộ, các y, bác sỹ, hộ lý, nhân viên tại các cơ sở y tế huyện Sơn Dƣơng
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện Đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới bố mẹ và tất cả
những bạn bè đã ở bên, động viên và giúp đỡ tôi vƣợt qua khó khăn trong quá trình
thực hiện Đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Anh Giáp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả của Đồ án “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý
chất thải rắn tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang
và đề xuất giải pháp phù hợp” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả và
tài liệu tham khảo của đồ án là hoàn toàn trung thực, khách quan.
Hà Nội, ngày
2.3.2. Phƣơng pháp chuyên gia ............................................................................. 17
2.3.3. Phƣơng pháp điều tra xã hội học .................................................................. 17
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 19
3.1. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ............................................... 19
3.1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế ......................................................... 19
3.1.2. Khối lƣợng, thành phần chất thải rắn tại các cơ sở y tế huyện Sơn Dƣơng ... 21
3.2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các cơ sở y tế trên địa bàn
huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.................................................................... 28
3.2.1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các cơ sở y tế tuyến
huyện..................................................................................................................... 28
3.2.2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Trạm y tế thị trấn Sơn
Dƣơng, xã Tân Trào và xã Phúc Ứng..................................................................... 36
3.2.3. Tổng kết chung về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các cơ sở y tế
huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.................................................................... 37
3.3. Đánh giá nhận thức và ý thức thực hành quản lý chất thải rắn y tế .................. 42
3.3.1. Cán bộ, nhân viên tại các cơ sở y tế ............................................................. 42
3.3.2. Bệnh nhân và ngƣời nhà bệnh nhân ............................................................. 43
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế........................ 44
3.4.1. Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Dƣơng ......................................................... 44
3.4.2. Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên ...................................................... 44
3.4.3. Phòng khám Đa khoa khu vực Tân Trào và Trạm y tế xã Tân Trào.............. 46
3.4.4. Trạm y tế thị trấn Sơn Dƣơng và Trạm y tế xã Phúc Ứng............................. 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 50
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 52
DANH MỤC BẢNG
Hình 3.5. Thành phần chất thải rắn y tế tại 3 Trạm y tế huyện Sơn Dƣơng ............ 28
Hình 3.6. Sơ đồ vị trí đặt thùng rác tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên .... 29
Hình 3.7. Tỷ lệ phân loại và sử dụng mã màu sắc bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa
.............................................................................................................................. 43
Hình 3.8. Đề xuất vị trí đặt thùng rác tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên .
.............................................................................................................................. 45
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTYT
: Chất thải y tế
CTR
: Chất thải rắn
CTRYT
: Chất thải rắn y tế
BV
: Bệnh viện
BVĐK
: Bệnh viện Đa khoa
PKĐK
công tác quản lý và đề xuất các giải pháp hiệu quả cao trong quản lý CTRYT.
2. Mục tiêu đề tài
Đánh giá hiện trạng quản lý CTRYT tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang. Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
CTRYT tại các cơ sở y tế.
3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình phát sinh CTRYT tại các cơ sở y tế trên địa bàn nghiên
cứu: Nguồn phát sinh, khối lƣợng và thành phần CTRYT.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRYT: Đánh giá công tác phân loại,
thu gom; vận chuyển; lƣu giữ; xử lý và tình hình các hồ sơ liên quan đến quản lý
CTR của các cơ sở y tế;
1
- Nhận thức và đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác quản lý CTRYT
tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang:
+ Nhận thức và đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý môi trƣờng của cơ sở
y tế;
+ Nhận thức và đánh giá của bác sỹ, y tá tại BV và TYT;
+ Nhận thức của bệnh nhân hoặc ngƣời nhà bệnh nhân;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRYT tại các cơ
sở y tế trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế
+ Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tửbào thai ngƣời, xác động vật
thí nghiệm, máu, dịch thể.
+ Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từcác quá trình chiếu chụp X quang,
phân tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u.
+ Chất thải hoá học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm độc
gen hoặc không độc.
+ Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh nhƣ vi
sinh vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn.
+ Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lƣỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ có thể gây
thƣơng tích cho ngƣời và vật.
+ Dƣợc liệu: Dƣ thừa, quá hạn sử dụng.
- Theo hệ thống phân loại của Việt Nam: Tại Việt Nam, các chất thải BV
đƣợc phân loại tuỳ theo nguồn gốc, đặc tính của từng loại. Chất thải BV của Việt
Nam đƣợc phân thành 4 loại:
- Phế thải sinh hoạt: Có nguồn gốc từ khu nhà bếp, khu hành chính phòng
bệnh nhân, hàng quán trong BV,....
- Phế thải chứa các vi trùng gây bệnh: Có nguồn gốc từ các ca phẫu thuật, từ
quá trình xét nghiệm, hoạt động khám chữa bệnh.
- Phế thải bị nhiễm bẩn: Các chất thải sau khi dùng cho bệnh nhân, các đồ
dùng của y bác sĩ sau phẫu thuật, từ quá trình lau rửa sàn nhà, bùn cặn nạo vét từcác
hệ thống cống rãnh, từ điều trị khám chữa bệnh và vệ sinh công cộng.
- Phế thải đặc biệt: Là các loại chất thải độc hại hơn các loại trên nhƣ các
kim loại nặng, chất phóng xạ, hoá chất, dƣợc phẩm quá hạn sửdụng từphòng chiếu
chụp X quang, kho dƣợc liệu và hoá chất (bộ Y tế, 2003).
1.1.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế
Ảnh hƣởng của CTYT đến môi trƣờng: CTYT có thể tác động xấu tới tất
cả các khía cạnh môi trƣờng, đặc biệt là môi trƣờng đất, nƣớc, không khí. Mặt khác,
thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổn thƣởng kép tới sức khỏe con ngƣời nghĩa là vừa
gây chấn thƣơng do vết cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thƣơng để gây bệnh
truyền nhiễm nếu trong chất thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C
(HCV) và virus HIV.
- Ảnh hƣởng của chất thải lây nhiễm: CTYT lây nhiễm cơ thể chứa các vi sinh
5
sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nhƣ: tụ cầu, HIV, viêm gan B có thể xâm nhập vào
cơ thể ngƣời thông qua các hình thức: qua da: (vết trầy xƣớc, vết đâm xuyên hoặc
vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); qua đƣờng hô hấp (do xông, hít
phải); qua đƣờng tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải). Việc quản lý CTYT lây nhiễm
không đúng cách còn có thể là nguyên nhân lây nhiễm bệnh cho con ngƣời thông
qua môi trƣờng trong BV.
- Ảnh hƣởng của chất thải hóa học và dƣợc phẩm: Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ,
nhƣng chất thải hóa học và dƣợc phẩm có thể gây ra các nhiễm độc cấp tính, mãn
tính, chấn thƣơng và bỏng. Hóa chất độc hại và dƣợc phẩm ở các dạng dung dịch,
sƣơng mù, hơi có thể xâm nhập vào cơ thể qua đƣờng da, hô hấp và tiêu hóa gây
bỏng, tổn thƣơng da, mắt, màng nhầy đƣờng hô hấp và các cơ quan trong cơ thể.
Một số ví dụ về ảnh hƣởng của chất thải hóa học và dƣợc phẩm nhƣ thủy ngân, chất
khử trùng, dƣ lƣợng hóa chất sử dụng tại phòng xét nghiệm, dƣ lƣợng dƣợc phẩm
trong các chất thải có chứa dƣợc phẩm.
- Ảnh hƣởng của chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập
vào cơ thể con ngƣời bằng các con đƣờng: hô hấp khi hít phải, qua da, qua đƣờng
tiêu hóa; hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào; hoặc tiếp xúc với
các chất tiết ra từ ngƣời bệnh đang đƣợc điều trị bằng hóa trị liệu. Một số chất gây
độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc, đặc biệt là da và mắt, một số
triệu chứng thƣờng gặp là: Chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da.
1.2. Cơ sở pháp lý liên quan tới chất thải rắn y tế
nguyên và Môi trƣờng quy định về quản lý chất thải nguy hại: Tại Thông tƣ đã quy
định cụ thể về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTYT nguy hại tại Điều 24
Thông tƣ này.
Thông tƣ số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi
trƣờng, kế hoạch bảo vệ môi trƣờng trong đó có các cơ sở y tế.
Thông tƣ liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm
2015 Quy định về quản lý CTYT: Đây có thể coi là kim chỉ Nam của các cơ sở y tế
trong công tác quản lý CTYT. Trong Thông tƣ này quy định chi tiết về việc phân
định, phân loại, thu gom, lƣu giữ, giảm thiểu, tái chế CTYT và những Quy định về
chế độ báo cáo, hồ sơ quản lý và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
7
trong quản lý CTYT cũng nhƣ các văn bản pháp luật liên quan đến đánh giá tác
động môi trƣờng, kế hoạch bảo vệ môi trƣờng, và đề án bảo vệ môi trƣờng.
Ngoài ra còn có một số văn bản hƣớng dẫn của Bộ Y tế trong quản lý CTYT
nhƣ Sổ tay hƣớng dẫn quản lý chất thải BV (kèm theo Quyết định số 105/QĐ-MT
ngày 03/07/2014 của Cục trƣởng Cục Quản lý môi trƣờng y tế); Hƣớng dẫn áp dụng
công nghệ không đốt xử lý CTRYT; Tài liệu đào tạo quản lý CTYT.
KẾT LUẬN: Hiện nay, các quy định về quản lý CTYT nói chung và
CTRYT nói riêng tƣơng đối đầy đủ, giúp cho các cơ sở y tế thực hiện tốt hơn việc
quản lý chất thải, đặc biệt là các CTYT nguy hại. Tuy nhiên việc thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trƣờng của ngành y tế còn gặp nhiều khó khăn, thách thức: Việc đầu
tƣ kinh phí, trang thiết bị, giải pháp về công nghệ cho các hoạt động bảo vệ môi
trƣờng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu; hầu hết các cơ sở chƣa có cán bộ chuyên trách
về lĩnh vực này, chƣa đƣợc thƣờng xuyên đào tạo, tập huấn công tác chuyên môn,
nghiệp vụ, năng lực cán bộ tại địa phƣơng chƣa đáp ứng đƣợc với yêu cầu, nhiệm
vụ đƣợc giao do vậy còn gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai các hoạt động tại
phẩm, sinh phẩm y tế. Ƣớc tính mỗi ngày cả nƣớc thải ra 500 tấn rác thải y tế. Năm
2010, đã phát hiện nhiều hiện tƣợng đƣa CTRYT ra ngoài bán, tái chế trái phép
thành các vật dụng thƣờng ngày. Việc tái sửdụng các găng tay cao su, các vật liệu
nhựa đã và đang tạo ra nhiều rủi ro cho những ngƣời trực tiếp tham gia nhƣ các
nhân viên thu gom, những ngƣời thu mua và những ngƣời tái chế phế liệu. Bộ Y tế
sẽ có hƣớng dẫn cho phép tái chế và tái sử dụng một số CTYT thông thƣờng theo
quy trình kiểm soát các vật liệu nhằm hạn chế tối đa lƣợng chất thải phải xử lý, tiết
kiệm nguyên liệu (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2011).
- Xu hƣớng xử lý CTYT:
Ở Việt Nam, việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trƣờng đô thị
(URENCO) thực hiện. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất
thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng
thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong
hầu hết các trƣờng hợp. Về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế
phải tự chịu trách nhiệm trong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra,
trong khi Chính phủ đóng vai trò là ngƣời xây dựng, thực thi và cƣỡng chế các quy
định, văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Song trên thực tế, Việt Nam chƣa thực
sự triển khai theo mô hình này.
Qua thực tế kiểm tra, Bộ Y tế đã đƣa ra 6 bất cập còn tồn tại các BV trong vấn
vấn đề quản lý chất thải đó là:
9
+ Việc phân loại CTR còn chƣa đúng quy định;
+ Phƣơng tiện thu gom nhƣ túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chƣa đồng
bộ, hầu hết chƣa đạt tiêu chuẩn;
+ Xử lý và tiêu hủy chất thải gặp nhiều khó khăn;
+ Thiếu các cơ sở tái chế chất thải;
+ Thiếu nguồn kinh phí đầu tƣ xây dựng và vận hành hệ thống xử lý CTR và
nƣớc thải BV;
cơ sở y tế. Tất cả các công trình thiết bị xử lý CTYT nguy hại đều đặt trong
khuôn viên của các BV.
Mặc dù mới đƣợc đầu tƣ nhƣng đến nay, hầu hết các lò đốt này đều cho
thấy hiệu quả không mong muốn nhƣ: lò đốt tạo nhiều thải khí không đạt quy
chuẩn QCVN 02:2012/BTNMT về khí thải lò đốt vào không khí, gây ô nhiễm
không khí trong các BV và dân cƣ sống xung quanh. Rác thải nguy hại, đặc biệt
là các ống thủy tinh không đốt triệt để nên tạo khối lƣợng tro lò đốt lớn. Bên
cạnh đó, chi phí vận hành cho mỗi mẻ đốt rác là quá cao gây khó khăn cho ngân
sách hoạt động của các BV, đặc biệt là các BV tuyến huyện nghèo.
Các chất thải đƣợc phép tái chế nhƣ nhựa không lây nhiễm hay nhựa đƣợc
khử trùng cho hết lây nhiễm thƣờng đƣợc các cơ sở y tế bán cho cơ sở thu mua tái
chế.
- Tiêu hủy CTRYT:
Hiện tại, với các BV không có hệ thống xử lý CTR thì nơi tiếp nhận xử lý
CTR là các bãi rác địa phƣơng. Đối với các BV có lò đốt, tro lò đốt đƣợc đem chôn
lấp ngay tại BV hoặc đƣợc chuyển tới các bãi rác thải tập trung của địa phƣơng để
xử lý nhƣ các loại rác thải thông thƣờng.
Hầu hết các BV trong tỉnh đều bán rác thải tái chế cho các cơ sở thu mua
trong địa bàn, nhƣng các cơ sở này đều chƣa đảm bảo yêu cầu về tƣ cách pháp
nhân.
1.4. Tổng quan về mạng lƣới cơ sở y tế trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng,
tỉnh Tuyên Quang
Huyện Sơn Dƣơng có một Trung tâm y tế; một Bệnh viện Đa khoa (BVĐK)
huyện; một BVĐK khu vực và ba Phòng khám Đa khoa (PKĐK) khu vực phục vụ
cho ngƣời dân tại các xã cách xa trung tâm huyện Sơn Dƣơng; 33 TYT phân bố tại
32 xã và thị trấn Sơn Dƣơng. Các cơ sở y tế nhìn chung đã đáp ứng đƣợc nhu cầu
11
Địa chỉ
Tổ dân phố Quyết
Thắng, thị trấn Sơn
Dƣơng, huyện Sơn
Dƣơng, tỉnh Tuyên
Quang
Thôn Kim Xuyên,
xã Hồng Lạc,
huyện Sơn Dƣơng,
tỉnh Tuyên Quang
Xã Tân Trào,
huyện Sơn
Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang
Năm 2006
Năm 2006
(Theo Quyết định
số 74/2006/QĐUBND)
Thành lập
14.200
(Theo Quyết định
+ Khoa ngoại
+ Khoa phụ sản
+ Khoa nhi
+ Khoa đông y
lây
– sản
+ Khoa ngoại –
sản
+ Khoa nội –
nhi – lây
+ Khoa ngoại
+ Khoa kiểm soát
nhiễm khuẩn
Thông tin
Ban lãnh đạo
Tổng số cán bộ
Số giƣờng bệnh
kế hoạch
Số giƣờng bệnh
thực tế
Tỷ lệ sử dụng
giƣờng bệnh
Số lƣợt bệnh nhân
khám, điều trị
15 giƣờng
160 giƣờng
80 giƣờng
15 giƣờng
139%
100%
100%
128.380
45.228
15.000
ngƣời/năm
ngƣời/năm
ngƣời/năm
(Nguồn: Các cơ sở y tế, 2016)
Qua quá trình điều tra thực địa cho thấy chỉ BVĐK Sơn Dƣơng có Khoa
kiểm soát nhiễm khuẩn (thành lập tháng 12/2014) giữ nhiệm vụ giám sát, tổ chức
tỉnh Tuyên Quang
Diện tích (m2)
2.758
TYT xã
Phúc Ứng
Thôn Đá Ngựa,
xã Phúc Ứng,
huyện Sơn
Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang
1.042
TYT xã
Tân Trào
Xã Tân Trào,
huyện Sơn
Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang
-
+ Phòng khám bệnh + Phòng khám
bệnh, tiêm
+ Phòng trực cấp
+ Phòng khám
+ Phòng hành
chính
+ Phòng kho bếp
+ Phòng đông y
– y tế học đƣờng
+ Phòng hành
chính tổng
hợp
+ Phòng đẻ
Tổng số cán bộ
Số giƣờng bệnh
thực tế
Số lƣợt bệnh nhân
khám, điều trị
4 ngƣời
6 ngƣời
5 ngƣời
5 giƣờng
7 giƣờng
5 giƣờng
15
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý CTRYT trên địa bàn huyện Sơn
Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
Đối tƣợng khảo sát: Cán bộ, công viên chức của BV; Bệnh nhân, ngƣời nhà
bệnh nhân; Cán bộ phụ trách quản lý môi trƣờng của BV.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đồ án tập trung nghiên cứu các cơ sở y tế đại diện cho
hai tuyến:
+ Tuyến huyện: BVĐK huyện Sơn Dƣơng; BVĐK khu vực Kim Xuyên;
PKĐK (PKĐK) khu vực Tân Trào;
+ Tuyến xã: TYT thị trấn Sơn Dƣơng; TYT xã Phúc Ứng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian
2 tháng từ 01/04/2016 đến 01/06/2016.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa, phân tích và tổng hợp tài liệu
Thu thập các tài liệu liên quan, các văn bản, sách báo, tạp chí, …. Từ đó sử
dụng các thuật toán thống kê, tính toán, lập biểu đồ, tổng hợp và đƣa ra nhận xét
chung về hiện trạng môi trƣờng, công tác quản lý CTRYT tại một số cơ sở y tế trên
địa bàn nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu về hiện trạng phát sinh và
công tác quản lý CTRYT trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang. Khi
thu thập số liệu sơ cấp, cần đánh giá độ đáng tin cậy của dữ liệu thông qua việc
kiểm định tính xác thực của số liệu, dữ liệu, tham khảo nhiều nguồn thông tin khách
quan. Các tài liệu chính trong phƣơng pháp này gồm: Báo cáo công tác quản lý
CTYT của các cơ sở y tế; Luận văn Thạc sĩ ”Đánh giá thực trạng quản lý CTRYT
của BV cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” (Nguyễn Thị Hƣơng
Mẫu phiếu điều tra (1) Bệnh nhân hoặc ngƣời nhà bệnh nhân;
Mẫu phiếu điều tra (2): Bác sỹ, y tá trong BV;
Mẫu phiếu điều tra (3): Cán bộ quản lý môi trƣờng của các cơ sở y tế.
17
Bảng 2.1. Kết quả phiếu điều tra tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Sơn Dương
Cán bộ
phụ trách quản lý
chất thải tại cơ sở
Cán bộ
trong
cơ sở
Bệnh nhân/
ngƣời nhà
bệnh nhân
Tổng ngang
BVĐK huyện
2
8
12
3
TYT Tân Trào
1
1
0
2
TYT Phúc Ứng
0
1
1
2
Cơ sở
Tổng dọc
6
20
29
56