BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRÌNH VĂN BẰNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG
KHAI THÁC SỬ DỤNG ðẤT TRỐNG ðỒI NÚI TRỌC
HUYỆN THANH CHƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRÌNH VĂN BẰNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG
KHAI THÁC SỬ DỤNG ðẤT TRỐNG ðỒI NÚI TRỌC Trình Văn Bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự
quan tâm giúp ñỡ tận tình của các giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường -
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cơ quan, ban, ngành ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và làm luận văn này.
Trước tiên, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. TS Vũ Thị Bình -
người ñã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn những ñóng góp quý báu của tập thể các thầy, cô giáo khoa
Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau ñại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn Lãnh ñạo UBND huyện Thanh Chương và tập thể ñồng
nghiệp là cơ quan chủ quản của tôi ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi về thời
gian, tinh thần ñể học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ
tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu.
Tập thể lớp K20QLððE Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã cùng chia
sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập; bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng
viên tôi trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này.
Các hộ nông dân, các tổ chức ñóng trên ñịa bàn huyện Thanh Chương và
UBND huyện Thanh Chương ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình
nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này.
2.1. Khái quát về ñất trống ñồi núi trọc 4
2.1.1. Những quan ñiểm và nhận ñịnh về ñất trống ñồi núi trọc 4
2.1.2. Nguyên nhân hình thành ñất trống ñồi núi trọc 5
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng khai thác ðTðNT 8
2.2.1. Nhóm nhân tố tự nhiên 8
2.2.2. Nhóm nhân tố kinh tế 11
2.2.3. Nhóm nhân tố xã hội 11
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn về khai thác sử dụng hợp lý ñất trống ñồi
núi trọc 12
2.3.1. Những ñặc ñiểm cơ bản của vùng ñất trống ñồi núi trọc 12
2.3.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc khai thác ñất trống ñồi núi trọc 15
2.3.3. Cơ sở khoa học khai thác hợp lý ñất trống ñồi núi trọc 17
2.4. Tình hình khai thác sử dụng ñất trống ñồi núi trọc trên thế giới và Việt
Nam 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
2.4.1. Tình hình sử dụng ñất trống ñồi núi trọc trên thế giới 22
2.4.2. Tình hình sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ở Việt Nam 24
2.4.3. Những công trình nghiên cứu sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ở Việt Nam
27
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30
3.1. ðối tượng nghiên cứu 30
3.2. Phạm vi nghiên cứu 30
3.3. Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1. ðiều tra, ñánh giá các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
huyện ảnh hưởng ñến việc khai thác, sử dụng tài nguyên ñất 30
những năm qua 76
4.5. ðề xuất sử dụng ñất trống ñồi núi trọc phục vụ phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp của huyện 78
4.5.1. ðề xuất hướng sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ñến năm 2020 78
4.5.2. Các giải pháp khai thác sử dụng hiệu quả ðTðNT 80
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 85
5.1. Kết luận 85
5.2. ðề nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu diện tích ñất ñai của vùng Bắc trung bộ năm 2011 8
Bảng 2.2. Biến ñộng ñất trống ñồi núi trọc toàn quốc từ 2000 ñến 2011 27
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thanh Chương năm 2011 52
Bảng 4.2. Hiện trạng ñất trống ñồi núi trọc phân theo ñơn vị hành chính: 60
Bảng 4.3. Biến ñộng diện tích ñất chưa sử dụng huyện Thanh Chương giai
ñoạn 2000 - 2011 61
Biểu 4.4. Tình hình khai thác sử dụng ñất trống ñồi núi trọc huyện Thanh
Chương giai ñoạn 2000 – 2011 62
Bảng 4.5: ðặc ñiểm ñất trống huyện Thanh Chương năm 2011 64
Bảng 4.6: Hiện trạng ñất ñồi núi trọc theo ñộ cao và cấp ñộ dốc. 66
Bảng 4.7. Diện tích ðTðNT có khả năng khai thác sử dụng 71
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính trên ðTðNT 76
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
2. Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3. ðTðNT ðất trống ñồi núi trọc
4. CPTG Chi phí trung gian
5. FAO Tổ chức Nông lương thế giới
6. GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
7. GTGT Giá rị gia tăng
8. GTSX Giá trị sản xuất
9. Ia ðất trống trảng cỏ
10. Ib ðất trống cây bụi
11. Ic ðất trống có cây gỗ rải rác
12. ICRAP Tổ chức quốc tế nghiên cứu nông lâm kết hợp
13. KBTTNR Khu bảo tồn thiên nhiên rừng
14. NN Nông nghiệp
15. NTTS Nuôi trồng thủy sản
16. NS Năng suất
17. SL Sản lượng
18. UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
19. UBND Uỷ ban nhân dân
20. Viện QH&TKNN Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
22. WHO Tổ chức y tế Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
ñược nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm ñể có những giải
pháp khai thác, sử dụng hợp lý.
Huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An là huyện miền núi nằm ở phía Tây
nam tỉnh Nghệ An, cách trung tâm thành phố Vinh 45 km theo ñường Quốc lộ
46. Huyện Thanh Chương có tổng diện tích ñất tự nhiên là 113.015,68 ha,
chiếm 6,8% tổng diện tích của tỉnh Nghệ An, ñược phân bố ở 39 xã, 01 thị
trấn; trong ñó diện tích ñất trống ñồi núi trọc 7.423,76 ha chiếm 6,57% tổng
diện tích tự nhiên của huyện. Từ năm 2000 ñến nay huyện Thanh Chương ñang
thực hiện dự án theo Quyết ñịnh 661/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
Chương trình trồng 5 triệu ha rừng, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc. ðây là dự án
chuyển tiếp của Dự án 327 và Quyết ñịnh 187/TTg về ñổi mới sản xuất kinh
doanh của các nông lâm trường nhằm xoá ñói giảm nghèo, ổn ñịnh ñịnh canh
ñịnh cư, phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn trong huyện. Huyện Thanh
Chương có nhiều diện tích ñất trống ñồi núi trọc, song chưa có một tài liệu nào
nghiên cứu chi tiết về loại ñất này ñể giúp cho huyện khai thác sử dụng ñất có
hiệu quả.
Xuất phát từ những tiềm năng sẵn có và vai trò của ñất trống ñồi núi
trọc cũng như nhu cầu thực tế của huyện Thanh Chương, việc tìm ra giải pháp
ñể khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất trống ñồi núi trọc là rất cần
thiết, không chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài
ñối với việc bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái. Vì vậy, trong
phạm vi của một luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý ñất ñai, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiện trạng và khả năng khai thác sử
dụng ñất trống ñồi núi trọc huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An” nhằm
góp phần ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong phát triển nông lâm nghiệp ở
huyện Thanh Chương nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu của ñề tài
ñất không còn rừng (có ñộ che phủ dưới 0,3%; trữ lượng gỗ dưới 25 m
3
/ha),
không thuộc phạm vi lâm nghiệp quản lý” [12]. Trong quy ñịnh về hệ thống
phân chia các kiểu trạng thái rừng và ñất không có rừng ở Việt Nam, ñất trống
ñồi núi trọc chia thành ba loại như sau: ñất trảng cỏ thuần (Ia), ñất có cây bụi
(Ib), ñất có các cây tái sinh thưa thớt (Ic) (có hơn 1.000 cây/ha, chiều cao cây
>1m).[ 4]
- Theo tiêu chí thống kê, kiểm kê ñất ñai của Bộ Tài nguyên và Môi
trường thì có thể hiểu về ñất trống ñồi núi trọc là các loại ñất: ðất bằng chưa
sử dụng (ñất trống); ðất ñồi núi chưa sử dụng (ñất ñồi núi trọc) thuộc nhóm
ñất chưa sử dụng. [10]
- Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, ñất trống ñồi núi trọc bao gồm
ñất ñất bằng chưa sử dụng và ñồi núi chưa sử dụng, trong ñó:
+ ðất bằng chưa sử dụng là ñất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở
ñồng bằng, thung lũng, cao nguyên.
+ ðất ñồi núi chưa sử dụng là ñất chưa sử dụng trên vùng ñồi, núi. [3]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
2.1.2. Nguyên nhân hình thành ñất trống ñồi núi trọc
Việc nghiên cứu lịch sử hình thành và sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ở
nước ta bước ñầu cũng ñã cung cấp những tài liệu, thông tin toàn diện về
ðTðNT như quỹ ñất, tình hình phân bố, nguyên nhân hình thành và hiện
trạng quản lý sử dụng. Các công trình nghiên cứu ñã ñưa ra những phương
hướng ñể có các biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý ðTðNT ở nước ta.
Nhưng có thể nói nguyên nhân hình thành ðTðNT bao gồm cả nguyên nhân
chủ quan và khách quan sau:
- Nguyên nhân khách quan: theo các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
những diện tích ñất trống ñồi núi trọc nguyên thuỷ do ñiều kiện tự nhiên như khí
(13% rừng trồng mới và rừng tái sinh).[7]
Theo xu thế chung của hầu hết các nước là diện tích có rừng giảm ñã
làm cho ñộ che phủ giảm ñáng kể. ðộ che phủ giảm là nguyên nhân làm giảm
khả năng thấm nước và giữ nước trong ñất, làm tăng tác hại của mưa, tăng
dòng chảy bề mặt gây ra quá trình xói mòn rửa trôi ñất, ảnh hưởng ñến ñời
sống và sản xuất của con người.
Có nhiều nguyên nhân hình thành ðTðNT ở nước ta và chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố, những yếu tố ñó là:
- Các yếu tố khí hậu, ñịa hình… gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất
nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Trong ñó ñáng quan tâm là
ñịa hình, ñộ dốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lượng mưa và cường ñộ mưa là yếu tố
ảnh hưởng rất lớn ñến xói mòn và thoái hoá ñất.
- Phương thức canh tác du canh, du cư và tập tục di cư tự do của một số
ñồng bào dân tộc thiểu số. Việc di cư tự do không theo kế hoạch hàng năm ñã
kéo theo việc khai thác sử dụng ñất bừa bãi, chặt phá rừng làm nương rẫy
ñang là thực trạng ñáng lo ngại nhất. Theo thống kê, các dân tộc thiểu số ít
nhiều cũng canh tác nương rẫy theo kiểu du canh (7% dân số người Tày, 16%
người Nùng, 45% người Thái…), cả các hộ người Kinh sống ở miền núi cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
canh tác du canh nhưng không nhiều.[ 5]
- Kỹ thuật, ñiều kiện canh tác còn thấp, việc bố trí cây trồng chưa hợp
lý, sử dụng ñất bừa bãi kết hợp với phương thức canh tác lạc hậu ñơn thuần
dựa vào khai thác tự nhiên của nhiều nhóm dân tộc khác nhau làm cho rừng
ngày càng nghèo kiệt. Quá trình thoái hoá ñất diễn ra nhanh trong những thập
niên gần ñây, làm mất thảm thực vật tự nhiên, mất nguồn dự trữ và khả năng
ñiều hành nước của rừng, gây lên thảm hoạ như thiên tai, hạn hán ñã làm thay
ñổi gần như hoàn toàn cảnh quan tự nhiên của nhiều khu vực, ñất ñồi núi trở
nên hoang hoá. Theo kết quả nghiên cứu của GS.TS Trần An Phong, ở Tây
nghiệp
ðất lâm
nghiệp
ðất
NTTS
ðất
làm
muối
ðất
NN
khác
ðất phi
nông
nghiệp
ðất
chưa sử
dụng
Thanh Hóa 1.113.218
247.873
599.408
12.120
326
984
215
86.704
36.907
Quảng Bình 806.526
79.537
633.184
2.878
63
205
53.963
36.696
Quảng trị 473.982
88.015
289.968
2.656
35.360
1.647
2.035
562.233
522.450
Tỷ lệ (%) 100
16,77
61,39
0,69
0,03
0,04
10,93
10,15
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường [2]
Qua bảng trên, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của vùng là 863.115
nghiệp theo phương thức tăng vụ trong năm.
- Chế ñộ mưa tập trung vào mùa hè cũng là yếu tố nổi bật thúc ñẩy sự
phân huỷ ñá sâu sắc và tạo nên tầng ñất dày cho nhiều loại ñất ñồi núi. Tuy
nhiên, yếu tố này cũng gây hiện tượng rửa trôi xói mòn ñất khá mãnh liệt ở
ñất ñồi núi dốc hoặc bị mất thảm thực vật dẫn ñến hiện tượng kết von ñá ong
hoặc tạo ra những loại ñất bạc màu, xói mòn trơ sỏi ñá, là mối hiểm hoạ cho
sản xuất nông lâm nghiệp vùng ñồi núi.
- Nhiệt ñộ và ánh sáng: nhiệt ñộ cao ñều, tổng tích ôn lớn, năng lượng
dồi dào làm tăng khả năng quang hợp và tích tụ các chất là yếu tố thuận lợi
cho nhiều loại cây trồng. Các vùng nóng (vùng có tổng tích ôn từ 8000 –
9000
0
C, nhiệt ñộ trung bình năm Từ 21- 24
0
C) rất thuận lợi ñể tăng vụ cây
trồng hàng năm. Các vùng nóng vừa (vùng có tổng tích ôn từ 7000 – 8000
0
C,
nhiệt ñộ trung bình năm từ 20- 21
0
C) vẫn có khả năng tăng vụ nhưng không
lớn. Vùng rất nóng (vùng có tổng tích ôn trên 9000
0
C, nhiệt ñộ trung bình
năm từ 24- 25
0
C) rất thích hợp ñể phát triển cây dài ngày nhiệt ñới, việc tăng
vụ cũng khá dễ dàng.[ 7]
- Lượng bốc hơi: thực tế biến ñổi theo mùa và chịu sự tác ñộng của ñịa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
- Lý hoá tính ñất quyết ñịnh ñến khả năng cung cấp chất dinh dưỡng,
mức ñộ giữ nước và thoát nước của ñất.
Vì vậy, với những ñặc ñiểm của nhân tố ñiều kiện tự nhiên nói trên là có
tính khu vực. Do vị trí ñịa lý của vùng quyết ñịnh sự sai khác về tình trạng
nguồn nước, nhiệt ñộ, ánh sáng và các ñiều kiện tự nhiên khác của ñất ñai, ở
một mức ñộ tương ñối lớn, chúng quyết ñịnh khả năng sử dụng của ñất ñai.
Do vậy, khi nghiên cứu về ðTðNT, trước hết cần căn cứ vào các yếu tố tự
nhiên, xác ñịnh các mặt lợi thế và hạn chế, lựa chọn phương hướng ñầu tư và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
hoạch ñịnh các vùng khai thác theo thứ tự ưu tiên tùy ñiều kiện của từng vùng
nhằm sử dụng ñất với hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
2.2.2. Nhóm nhân tố kinh tế
Khả năng ñầu tư của nhà nước, doanh nghiệp, người dân nhằm khôi
phục và nâng cao ñộ phì ñất, trên cơ sở ñó nâng cao năng suất cây trồng, hạ
giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất lao ñộng, bảo vệ và cải tạo ñất.
- Khả năng ñầu tư của Nhà nước bao gồm vốn ñịnh canh ñịnh cư, vốn ñầu
tư xây dựng các vùng kinh tế mới, vốn ưu tiên ñể phát triển các chương trình
trọng ñiểm như công trình thuỷ lợi, thuỷ ñiện, ñường giao thông ñược ñầu tư
thông qua các dự án phát triển kinh tế xã hội của các ngành, các ñịa phương.
- Khả năng vốn liên kết liên doanh ñược thực hiện thông qua hình thức
liên kết liên doanh với các tổ chức kinh tế trong, ngoài nước. Tập trung trọng
ñiểm vào các chương trình phát triển, các dự án của ñịa phương nhằm ña dạng
hoá các cây trồng, vật nuôi.
- Khả năng vốn tài trợ nhân ñạo của các tổ chức Quốc tế giúp người
nghèo và vùng ñồng bào dân tộc ít người.
- Khả năng hỗ trợ ñầu tư thông qua tổ chức tín dụng ngân hàng, khuyến
khích các hộ nông dân phát triển kinh tế và từng bước ổn ñịnh ñời sống.
- Khả năng huy ñộng nguồn vốn tự có trong nhân dân gồm: tiền mặt,
ha, hiện nay tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng núi và trung du thuộc các
huyện dân cư thưa thớt, ñất ñai xấu, cơ sở hạ tầng kém phát triển, ñịa hình
phức tạp, ñộ dốc cao [2]. ðây cũng chính là hậu quả của quá trình canh tác lạc
hậu du canh ñốt nương làm rẫy, khai thác rừng, săn bắn bừa bãi của ñồng bào
các dân tộc ít người, ñến nay cuộc sống của họ vẫn còn thấp kém và lạc hậu.
Tuy vậy, nếu chúng ta biết ñầu tư khai thác hợp lý hiệu quả nguồn tài
nguyên ñất này cho phát triển nông, lâm nghiệp sẽ ñem lại lợi ích lớn cho ñất
nước trong tương lai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
2.3.1.1. Những lợi thế trong khai thác ñất trống ñồi núi trọc
- Do ñiều kiện tự nhiên, ñất ñai khí hậu của vùng thuận lợi cho việc
phát triển nhiều loại cây trồng ñặc biệt là nhóm cây ăn quả, cây công nghiệp
hàng năm và trồng rừng kết hợp chăn nuôi.
- Do có những ñặc tính khác nhau về quá trình hình thành, ñịa hình
phân bố và ñiều kiện sinh thái nên khả năng khai thác và ñưa vào sử dụng của
các loại hình hiện trạng cũng rất khác nhau. ðất trống ñồi núi trọc của nước ta
gồm 13 nhóm ñất trong ñó chủ yếu nhóm ñất ñá vàng chiếm 72,61% diện tích
ðTðNT, theo ñiều tra của Viện QH&TKNN năm 2000, ñất ñược hình thành
tại chỗ nên tầng ñất thường dày, với nhiều dạng ñịa hình khác nhau, ñiều kiện
thoát nước tốt ñộ ẩm cao, lớp thảm thực vật dày có khả năng ñưa vào phát
triển sản xuất nông lâm nghiệp. Vì vậy, việc khai thác mở rộng diện tích ñất
nông nghiệp ở những vùng ñất bằng và có ñộ dốc < 8
0
, khu vực có ñộ dốc trên
>15
0
phát triển trồng rừng, hoặc nông lâm kết hợp. Tùy ñiều kiện mà thực
hiện các mối quan hệ ngành: nông nghiệp với lâm nghiệp, trồng trọt, chăn
những nghiên cứu ở một số vùng ñồi núi khác nhau trong cả nước, như
nghiên cứu sự xói mòn rửa trôi do ñất dốc gây lên ðTðNT Tây Bắc của Bùi
Quang Toản (1991)[ 16]; nghiên cứu xói mòn và biện pháp chống xói mòn
trên ñất ñá Bazan Tây Nguyên của Phạm Ngọc Dũng (1991) [6].
- Một ñặc ñiểm về kinh tế và xã hội cần chú ý trong các vùng ðTðNT
là: thiếu lao ñộng, ñiều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình ñộ
người lao ñộng thấp kém, nhiều vùng còn tồn tại chế ñộ canh tác du canh du
cư, ñốt nương làm rẫy, do vậy việc ñầu tư vào các vùng này ñòi hỏi phải cao
hơn các vùng khác[11]. Việc áp dụng kỹ thuật thâm canh và biện pháp canh
tác thủ công kém hiệu quả, trong khi ñó việc áp dụng kỹ thuật mới, nhất là cơ
giới hoá thì gặp nhiều khó khăn. ðây cũng là trở ngại của hầu hết các quốc
gia ñang gặp khó khăn về vốn ñầu tư.[5] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
2.3.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc khai thác ñất trống ñồi
núi trọc
2.3.2.1. Sự cần thiết phải khai thác sử dụng ðTðNT vào mục tiêu phát triển
nông, lâm nghiệp.
Theo dự báo dân số nước ta ñến năm 2020 có khoảng 97,5 triệu người,
tốc ñộ tăng dân số khoảng 1,1%/năm. Do ñó nhiệm vụ của ngành nông nghiệp
nước ta là vừa thâm canh tăng vụ và tăng năng suất cây trồng trên diện tích
ñất ñang sử dụng, vừa khai hoang mở rộng diện tích bằng cách khai thác hợp
lý những diện tích ñất trống ñồi núi trọc có khả năng phát triển cho nông lâm
nghiệp, ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ về số lượng, chất lượng cho nhu cầu lương
thực, thực phẩm ngày càng tăng lên của toàn xã hội, góp phần ña dạng hoá
sản phẩm nông nghiệp, ñồng thời nhanh chóng nâng cao ñộ che phủ rừng, bảo
vệ môi trường, chống xói mòn ñất và phát triển công nghiệp chế biến gắn liền