BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VÕ VĂN HẢI
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN CƯ JÚT,
TỈNH ðẮK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Võ Văn Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất 4
1.1.1 ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp: 4
1.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới 5
1.1.3 ðặc ñiểm suy thoái ñất nông nghiệp 6
1.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả 8
1.2. Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và nghiên cứu hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp 10
1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 10
1.2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp14
1.2.3. Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 16
1.2.4. Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và sản xuất nông nghiệp 29
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
2.1 ðối tượng nghiên cứu 34
2.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.3 Nội dung nghiên cứu: 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cư Jút 59
3.3.2 Biến ñộng các loại ñất giai ñoạn 2005 - 2012 62
3.3.3 Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 63
3.4 Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính 65
3.4.1 Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính 65
3.4.2 Mô tả các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính 67
3.4.3 ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất 71
3.4.4 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên ñịa
bàn huyện Cư Jút 84
3.4.5 Một số giải pháp sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền
vững ở huyện Cư Jút 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thống kê diện tích theo ñộ dốc 40
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Cư Jút 41
Bảng 3.3: Bảng so sánh cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2008 - 2012 49
Bảng 3.4 Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính 51
năm 2012 51
Hình 3.2: Cơ cấu các loại ñất huyện Cư Jút năm 2012 60
Hình 3.3: Cơ cấu diện tích của 03 tiểu vùng 66
Hình 3.4 Diện tích ñất lúa năm 2012 theo ñơn vị hành chính 68
Hình 3.5 Cảnh quan LUT chuyên lúa ở huyện Cư Jút 68
Hình 3.6 Cây rau trong cảnh quan LUT chuyên trồng rau 69
Hình 3.7 Cây ngô trong cảnh quan LUT trồng cây hàng năm 69
Hình 3.8 Cây ñậu tương, sắn trong cảnh quan LUT trồng cây hàng năm 70
Hình 3.9 Cây tiêu, sầu riêng trong cảnh quan LUT trồng cây lâu năm 71Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
BVTV
CCNNN
CPTG
DV
DT
ðBSH
Quốc lộ
Thị trấn
Tiểu thủ công nghiệp
Thị xã
Diện tích tự nhiên
Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài:
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt không thể thay thế của sản xuất nông nghiệp.
Do sự gia tăng dân số nhanh, nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã
hội, con người ñã khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ñặc
biệt là tài nguyên ñất ñai dẫn ñến nguy cơ giảm về số lượng và chất lượng của
nguồn tài nguyên này. Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng
lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất ñặc biệt, con người khai thác các
nguồn lợi tự nhiên từ ñất ñể ñảm bảo các nhu cầu về lương thực và vật dụng
của xã hội. Vì vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống có vai trò quan trọng
trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội.
Việt Nam là một quốc gia một quốc gia có nền kinh tế chủ yếu là nông
nghiệp (với 70% dân số làm trong nông nghiệp), nằm trong nhóm các nước
ñang phát triển và thuộc trong số các nước nghèo trên thế giới .Với gần 70%
dân số sống ở khu vực nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn ñược xem là
yếu tố quan trọng nhất ñảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia. ðiều
này ñã ñược khẳng ñịnh trong quan ñiểm chỉ ñạo thực hiện mục tiêu phát triển
Tuy nhiên, trong những năm gần ñây do thị trường nông sản không ổn
ñịnh, việc bố trí cây trồng của nông dân trên từng loại ñất ở một số nơi chưa
phù hợp dẫn ñến nguy cơ làm thoái hoá ñất.
Vì vậy, ñánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp và ñề xuất các loại
hình sử dụng ñất hợp lý sẽ giúp ñịa phương lựa chọn các loại hình sử dụng ñất
phù hợp ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñồng thời làm cơ sở ñể ñịnh hướng
phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương những năm tiếp theo.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng ñất của ñịa phương,
tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài: "
ðánh giá thực trạng và ñề xuất loại hình sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Cư Jút, tỉnh ðắk Nông".
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:
2.1 Mục ñích
ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
huyện Cư Jút, làm cơ sở ñề xuất loại hình sử dụng ñất hợp lý nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương, ñáp ứng nhu cầu sử dụng
lương thực, thực phẩm của người nông dân, ñảm bảo nông nghiệp phát triển
bền vững,
2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ñầy ñủ các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các loại
hình sử dụng ñất của vùng nghiên cứu ñể xác ñịnh ñược các loại hình sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
- ðánh giá ñược hiệu quả sử dụng ñất về các mặt kinh tế, xã hội và môi
trường theo các tiêu chí cụ thể.
- Phương pháp ñánh giá phải ñảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn.
- Các loại hình sử dụng ñất ñược ñề xuất phải phù hợp với ñiều kiện cụ
tính tự nhiên của ñất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác
ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm.
ðất ñai có vị trí cố ñịnh trong không gian và có chất lượng không ñồng
nhất giữa các vùng, miền. Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các ñiều kiện tự
nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế - xã hội
như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường). Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai
hợp lý, có hiệu quả cần bố trí sử dụng ñất hợp lý trên cơ sở khai thác lợi thế
sẵn có của vùng. Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
không thể thay thế, nếu ñược bố trí sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai
sẽ ngày càng tăng lên.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái. ðất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự
nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng ñất. ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: Khí hậu, dáng ñất, ñịa hình ñịa
mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại
trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng
của con người [30].
1.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước
ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương
thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu
ngoại tệ cho quốc gia.
Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ
ñộ ñịa lý và ñịa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét
theo từng vùng. Miền Bắc có nhiệt ñộ trung bình 15,3 - 25,2
0
C, lượng mưa
sáng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ñới.
Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại
mùa màng [32]. Tây Nguyên có khí hậu cao nguyên nhiệt ñộ ôn hòa, thích
hợp cho nhiều loại cây công nghiệp nhiệt ñới như tiêu, cà phê, các loại cây
công nghiệp ngắn ngày.
1.1.3 ðặc ñiểm suy thoái ñất nông nghiệp
ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại
và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây
trồng. Trong ñiều kiện hầu hết ñất canh tác ñều có ñộ phì không cao, ñể tăng
vụ và năng suất cây trồng ñòi hỏi phải bổ sung cho ñất một lượng dinh dưỡng
cần thiết qua con ñường sử dụng phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [40], cho thấy gần 20% diện tích
ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp ñã làm phá huỷ cấu trúc ñất,
xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng.
Dự án ñiều tra, ñánh giá tốc ñộ thoái hoá ñất ở một số nước vùng nhiệt
ñới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi
trường của Trung tâm ðông Tây và khối các trường ñại học ðông Nam Châu
Á ñã tập trung nghiên cứu những thay ñổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông
nghiệp. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của
hầu hết các hệ sinh thái ñều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân
của sự thất thoát dinh dưỡng trong ñất do thâm canh thiếu phân bón và ñưa
các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống [24].
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ở vùng trung du
miền núi ñều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg. ðể ñảm bảo ñủ
dinh dưỡng, ñất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ
nông dân ngày càng ñược nâng cao, các giống cây trồng mới với chất lượng
và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều góp
phần tạo tiền ñề mạnh mẽ cho quá trình sản xuất hàng hóa trong sản xuất
nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ
số sử dụng ñất, gia tăng giá trị kinh tế cho một ñơn vị diện tích ñất.
1.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả
* ðể phát triển nông nghiệp hiệu quả, việc sử dụng ñất cần tuân theo
các nguyên tắc sau:
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế, xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
- Sử dụng ñất nông nghiệp theo nguyên tắc “ðầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ
giữa người và ñất ñai. Mục tiêu của con người là sử dụng ñất khoa học và
hợp lý [16]. Vì vậy, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở
thành chiến lược quan trọng. Theo Smyth và Dumanski sử dụng ñất bền vững
ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc [43]:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất).
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng ñất và nước (bảo vệ).
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
chờ ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu
quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi
suất, lợi nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất
lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một
ñơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một
ñơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của
con người mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi ñánh giá
kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết
quả mà phải ñánh giá chất lượng hoạt ñộng tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất
lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ñánh giá hiệu quả [34].
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong
hoạt ñộng kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng
tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác
ñất. Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và
hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại
nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… ñể
ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước).
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là “Với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”.
2.2.1.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời
sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của
ñịa phương ñược phát huy, ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc
và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá
của ñịa phương thì việc sử dụng ñất bền vững hơn.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [32], hiệu quả về mặt xã hội của sử
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc [15]
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [31].
- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [31].
1.2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung
gian, là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
GTSX/Lð, GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau [14]: