BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THẾ CƯỜNG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN KRÔNG PĂC
- TỈNH ðĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn : PGS.TS. ðOÀN VĂN ðIẾM
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CẢM ƠNTôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn hết sức tận tình của người
hướng dẫn khoa học PGS. TS. ðoàn Văn ðiếm trong quá trình nghiên cứu và
xây dựng luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện
ñạo tạo Sau ðại học, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các cán bộ phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Păc ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình,
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình làm luận văn.
Hà nội, Ngày tháng năm 2013
Trần Thế Cường
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện 35
2.2.2 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Krông Păc 35
2.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 35
2.2.4 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 36
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 37
2.3.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng ñất 37
2.3.5 Các phương pháp khác 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Krông Păc, tỉnh ðăk Lăk 39
3.1.1. Vị trí ñịa lý 39
3.1.2. ðịa hình 39
3.1.3. ðặc ñiểm khí hậu, thủy văn: 40
3.1.4. Các nguồn tài nguyên 42
3.1.5. Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên 47
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 49
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 49
3.3. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Krông Păc 52
3.4. Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Pắk 54
Bảng 3.3: Biến ñộng ñất ñai năm 2006-2012 55
Bảng 3.4: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng
chính 57
Bảng 3.5: Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính của huyện
Krông Păc 58
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm 65
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm lâu năm và trồng xen 67
Bảng 3.8: Tổng hơp hiệu quả kinh tế của các loại hình s
ử dụng ñất chính
ðơn vị tính: triệu ñồng/ha 70
Bảng 3.9. Các mức ñánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất 72
Bảng 3.10. Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội của các LUT 72
Bảng 3.11: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất huyện Krông Păc 74
Bảng 3.12: Hiệu quả che phủ ñất của các loại hình sử dụng ñất 76
Bảng 3.13: ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Păc80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5 GTSX Giá trị sản xuất
6 Lð Lao ñộng
7 NN Nông nghiệp
8 FAO Tổ chức nông lương Thế giới
9 SX Sản xuất
10 TNT Thu nhập thuần
11 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
12 MNCD Mặt nước chuyên dùng
13 CNNNN Cây công nghiệp ngắn ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không
chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng ñể ñịnh cư và tổ chức hoạt
ñộng kinh tế, xã hội, không chỉ là ñối tượng của lao ñộng mà còn là tư liệu sản
xuất ñặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Chính vì
vậy, sử dụng ñất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông
nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái.
Trong những năm gần ñây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá, kinh tế của
Việt Nam ñang ngày càng phát triển. Cùng với sự vận ñộng và phát triển này,
con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên ñất ñể phục vụ cho lợi ích của
mình, dẫn ñến sự thoái hoá ñất, giảm tính bền vững trong phát triển kinh tế nói
chung và trong nông nghiệp nói riêng.
Hiện nay, việc sử dụng ñất ñai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ở huyện Krông
Păc - tỉnh ðăk Lăk.
- ðề xuất các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
cao cho vùng nghiên cứu.
.3 Ý nghĩa của ñề tài
- Nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc
xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả ở huyện Krông
Păc và những vùng có ñiều kiện tương ñồng về ñất ñai ở Tây Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu sẽ ñóng góp cho thực tiễn quản lý và sử dụng hợp
lý tài nguyên ñất nông nghiệp ở tỉnh ðăk Lăk.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quy hoạch, chỉ
ñạo sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, hiệu quả. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu về hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Các khái niệm về hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp
Theo Phạm Chí Thành[25] hệ thống là một tổng thể có trật tự của các
yếu tố khác nhau có quan hệ và tác ñộng qua lại. Một hệ thống có thể xác
ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng
nhiều mối tương tác. Quan ñiểm hệ thống không phải ñơn thuần là phép cộng
mà là xem xét các phần tử trong hệ thống, mối tương tác của từng thành phần,
các cấu trúc thứ bậc trong hệ thống, tính toàn cục và tính trội của nó.
2.1.2 Hệ thống canh tác
Theo Sectisan M. 1987, hệ thống canh tác là sản phẩm của 4 nhóm biến
số: môi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, sự chi phối của nguồn tài nguyên và
LMU ví dụ như thời vụ cây trồng, ñộ dốc, thành phần cơ giới ñất… Hợp phần
sử dụng ñất là sự mô tả LUT bởi các thuộc tính. Các ñặc tính của LMU và các
thuộc tính của LUT ñều ảnh hưởng ñến tính thích hợp của ñất ñai.
Cấu trúc hệ thống sử dụng ñất ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 2.1: Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp
Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type - LUT) là loại hình ñặc biệ
Hình 2.1 Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp
Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type - LUT) là loại hình ñặc biệt của
sử dụng ñất ñược mô tả theo các thuộc tính nhất ñịnh. Các thuộc tính ñó bao
gồm: quy trình sản xuất, các ñặc tính về quản lý ñất ñai như làm ñất, ñầu tư
vật tư kỹ thuật và các ñặc tính về kinh tế kỹ thuật như ñịnh hướng thị
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ðẤT
(LAND USE SYSTEM)
Lo
ại h
ình s
ử dụng ñất
(Land Utilization Type)
ðơn vị bản ñồ ñất ñai
(Land Mapping Unit)
Cải tạo ñất ñai (Land Improvement)
Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp trong thực tế bao gồm: hệ thống sử
dụng ñất trồng trọt (LUT cây trồng), hệ thống sử dụng ñất chăn nuôi (các
LUT vật nuôi). Nói cách khác hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp bao hàm hệ
thống cây trồng và hệ thống vật nuôi. Vấn ñề ñặt ra là chúng ta tiến hành
nghiên cứu các ñặc trưng, khả năng thích hợp và tính hiệu quả, bền vững của
các hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp hiện tại ñể làm căn cứ ñề xuất hướng sử
dụng ñất hợp lý cho quy hoạch.
2.2 ðánh giá sử dụng ñất trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ
cấu kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới. ðặc biệt ở các nước ñang phát
triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm
cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới (WB)[18], tổng sản lượng lương
thực sản xuất hiện tại chỉ ñáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới,
tuy nhiên sản lượng sản xuất ra có sự phân bổ không ñồng ñều giữa các vùng.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã khai
thác ñược 1,5 tỉ ha; còn lại ña phần là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều
khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ chiếm
35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
ðại Dương chiếm 6%.
ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ñiều
kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi phải bổ
+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế
như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ.
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng
cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến
nông. Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang
tăng cường cạnh tranh.
2.2.1.3. Các vấn ñề gặp phải trong phát triển nông nghiệp
Theo ðường Hồng Dật (1995)[10], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng
phải giải quyết vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư.
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình
phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng
chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản
lý và tổ chức.
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất
nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất. Như: Philipin năm 1987-1992
như Bùi Huy ðáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987)[13].
Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
thống cây trồng vùng ñồng bằng sông Hồng do GS. ðào Thế Tuấn chủ trì và
hệ thống cây trồng ñồng bằng sông Cửu Long do GS. Nguyễn Văn Luật chủ
trì cũng ñưa ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng
những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác
sử dụng ñất mang lại hiệu quả kinh tế cao[3].
Chương trình ñồng trũng 1985- 1987 do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ
trì, Chương trình bản ñồ canh tác 1988- 1990 do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ
trì cũng ñã ñưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu
quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ñồng bằng sông Hồng, góp phần làm
tăng năng suất, sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau[24].
Những năm gần ñây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ñồng bằng
sông Hồng (VIE/89/032) ñã nghiên cứu ñề xuất dự án phát triển ña dạng hoá
nông nghiệp ñồng bằng sông Hồng[3].
Các ñề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991- 1995) do Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì ñã tiến hành nghiên cứu hệ thống
cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phía
Bắc, vùng ñồng bằng sông Cửu Long, nhằm ñánh giá hiệu quả của các hệ
thống cây trồng trên từng vùng ñất ñó[27].
ðề tài ñánh giá hiệu quả một số mô hình ña dạng hoá cây trồng vùng
ñồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 cho thấy, ở vùng này ñã xuất
hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/ năm ñạt hiệu quả kinh tế cao. ðặc biệt ở
các vùng ven ñô, vùng tưới tiêu chủ ñộng ñã có những ñiển hình về sử dụng ñất
ñai ñạt hiệu quả kinh tế rất cao. Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ñã ñ-
* ðánh giá theo vùng lãnh thổ.
- Dựa vào ñiều kiện lãnh thổ mà ta ñánh giá ñất ñai từng vùng cho phù
hợp với các loại cây trồng khác nhau theo các mức ñộ ảnh hưởng ñến quá trình
sử dụng ñất là:
+ Loại hình sử dụng ñất 2-3 vụ, có 51 ñơn vị ñất ñai, tổng diện tích là
350.000 ha, phân bố chủ yếu trên ñất phù sa glây.
+ Loại hình sử dụng ñất màu có 59 ñơn vị ñất ñai tổng diện tích là
409.600 ha phân bố chủ yếu ở ñất xám, ñất phù sa, ñất cát. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
+ Loại hình sử dụng ñất trồng cây lâm nghiệp dài ngày có 30 ñơn vị ñất
ñai có diện tích 1.200 ha, phân bố ở các vùng ñất như ñất ñỏ bazan, ñất
ferralit.
2.2.3 Các phương pháp ñánh giá ñất trên thế giới
Quá trình nghiên cứu và phát triển ñánh giá ñất trên thế giới ñã hình
thành nhiều quan ñiểm, trường phái khác nhau, trong ñó ñáng chú ý là một số
trường phái và phương pháp ñánh giá ñất sau ñây:
* ðánh giá ñất ñai ở Liên Xô (cũ)
- Việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai ñược tiến hành trong những năm 60
của thế kỷ 20 theo quan ñiểm ñánh giá ñất của V.V Docuchaev; bao gồm 3 bước:
+ ðánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo
tính chất tự nhiên).
+ ðánh giá khả năng sản xuất của ñất (yếu tố ñược xem xét kết hợp với
yếu tố khí hậu, ñộ ẩm, ñịa hình).
+ ðánh giá kinh tế ñất (chủ yếu là ñánh giá khả năng sản xuất hiện tại
của ñất).
Phương pháp này quan tâm nhiều ñến khía cạnh tự nhiên của ñối tượng ñất
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ thay
ñổi và cải tạo ñược như ñộ dốc, ñộ dày tầng ñất , lũ lụt và khí hậu khắc nghiệt.
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khẳ năng khắc phục ñược
bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ñất ñai như ñộ phì ,thành phần dinh
dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu.
Phương pháp “ðánh giá tiềm năng ñất ñai” của Hoa Kỳ ñã phân chia
ñất ñai thành các cấp (class), cấp phụ (Subclass) và ñơn vị (unit).
Khả năng và mức ñộ thích hợp chủ yếu dựa vào những yếu tố hạn chế
vĩnh viễn trong sử dụng ñất. Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố
nào có mức ñộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ñến sử dụng là yếu tố
quyết ñịnh mức ñộ thích hợp mà không cần tính ñến những khả năng thuận
lợi của các yếu tố khác có trong ñất. Sau này ñánh giá ñất ở Hoa Kỳ ñược ứng
dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:
Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
và phân hạng ñất ñai cho từng cây trồng cụ thể, trong ñó chọn cây lúa mỳ làm ñối
tượng chính.
Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ñể
so sánh, lấy lợi nhuận tối ña là 100 ñiểm hoặc 100% ñể làm mốc so sánh với
các sử dụng ñất khác.
Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng thích hợp (USDA) tuy không ñi
sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ñối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế -
xã hội, song rất quan tâm ñến những yếu tố hạn chế bất lợi của ñất ñai và việc xác
ñịnh các biện pháp bảo vệ ñất, ñây cũng chính là ñiểm mạnh của phương pháp ñối
với mục ñích duy trì bảo vệ môi trường và sử dụng ñất bền vững.
* ðánh giá ñất ñai ở Canaña
- Nhóm siêu tốt: ñạt 80- 100 ñiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào
cũng cho năng suất cao.
- Nhóm tốt: ñạt 60- 79 ñiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho
năng suất thấp hơn.
- Nhóm trung bình: ñạt 40- 59 ñiểm, ñất trồng ñược 1 số nhóm cây
trồng không ñòi hỏi ñầu tư chăm sóc nhiều.
- Nhóm nghèo: ñạt 20- 39 ñiểm, ñất chỉ trồng một số loại cây cỏ.
- Nhóm rất nghèo: ñạt 10- 19 ñiểm, ñất chỉ làm ñồng cỏ chăn thả gia súc.
- Nhóm cuối cùng: ñạt < 10 ñiểm, ñất không thể dùng vào sản xuất
nông nghiệp ñược mà phải sử dụng cho các mục ñích khác.
* ðánh giá ñất ñai vùng nhiệt ñới ẩm Châu Phi
ðánh giá ñất ñai vùng nhiệt ñới ẩm châu Phi ñược các nhà khoa học Bỉ
nghiên cứu và ñề xuất bằng phương pháp tham biến, có tính ñến sự phụ thuộc
về một số tính chất sức sản xuất của ñất, mà sức sản xuất của ñất lại chịu ảnh
hưởng của các ñặc trưng thổ nhưỡng như:
- Sự phát triển của phẫu diện ñất thể hiện qua sự phân hoá phẫu diện,
cấu trúc ñất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng ñất, khả
năng trao ñổi cation.
- Màu sắc của ñất và ñiều kiện thoát nước.
- ðộ chua và ñộ no bazơ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
- Mức ñộ phát triển của tầng mùn trong ñất.
Tất cả các ñặc tính trên ñược thể hiện bằng tương quan theo phương
trình toán học và từ ñó xác ñịnh ñược sức sản xuất của ñất[14].
* ðánh giá ñất ñai của tổ chức FAO
Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương Thế giới (FAO) ñã tập hợp các
áp dụng trong các vùng nghiên cứu nhỏ. Chúng chỉ có thể áp dụng ñối với vùng
rộng lớn khi các ñiều kiện khí hậu và cảnh quan là tương ñối ñồng nhất.
- Ở những vùng ña dạng về cảnh quan và khí hậu, việc ñánh giá ñất nếu
chỉ dựa riêng vào tính chất ñất thì không thể ñảm bảo mức ñộ chính xác về
mặt phương pháp. ðối với phạm vi những vùng nghiên cứu rộng lớn, ña dạng
về cảnh quan như: ñộ dốc, ñịa hình, mật ñộ sông suối, loại ñá mẹ và lớp phủ
thực vật …thì việc tổng hợp các số liệu ñất và khí hậu là cần thiết ñể giúp cho
việc phân loại sử dụng ñất chính xác hơn, ñặc biệt trong những rộng, có ít
diện tích ñất nông nghiệp và mật ñộ dân cư thấp.
- Các nhân tố kinh tế xã hội yêu cầu phải cân nhắc kỹ trong những vùng
sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông
nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc. Phương pháp ñánh giá ñất ñai thích hợp
còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế xã hội như sở
hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật
pháp, hệ thống giao thông, các cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn
cho vịêc phát triển tài chính…các nhân tố kinh tế xã hội là những kết quả ñể
giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanki,1998)[25].
Phương pháp ñánh giá ñất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng ñất thích
hợp, cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với
chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường
ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu.
Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai của FAO ñược thể hiện ở 4 cấp: bộ
(order), hạng (class), hạng phụ (Subclass), ñơn vị (unit) theo sơ ñồ hình 2.2.
Nhìn chung, phương pháp ñánh giá ñất của FAO là sự kế thừa, kết hợp
ñược những ñiểm mạnh của cả 2 phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ)
và Hoa Kỳ, ñồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ñánh giá ñất