1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập
kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các
tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển bao gồm cả trong khai thác sử dụng đất.
Các nước đang phát triển sẽ phải gánh nặng chủ yếu từ các hậu quả của biến đổi khí
hậu, kể cả khi họ gắng sức xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế. Với những nước
này, biến đổi khí hậu đe dọa làm tăng khả năng tổn thương, tàn phá những thành tựu phải
mất bao nhiêu khó khăn mới đạt được và phá hoại nghiêm trọng những tiềm năng phát
triển. Thậm chí việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ và đảm bảo một
tương lai an toàn và bền vững sau năm 2015 trở đi sẽ còn khó khăn hơn nữa.
Việt Nam là một trong năm quốc gia sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng. Trong 50 năm qua (1951 – 2000) nhiệt độ trung bình năm đã tăng
0,7
0
C. Mực nước biển trung bình nước ta đã tăng lên 20 cm (BTNMT 2008). Đến cuối
thế kỷ 21 mực nước biển có thể tăng lên 75 cm so với thời kỳ 1980 – 1999 (BTNMT
2009 ). Nếu mực nước biển tăng 1m thì 5% diện tích Việt Nam bị ngập, 11% dân số bị
ảnh hưởng và GDP có thể giảm 10%.
Xã Hải Dương là một xã ven biển thuộc huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế
nằm trong vùng đầm phá Tam Giang có điều kiện tự nhiên và khí hậu phức tạp. Theo dự
báo, đây là một trong những xã sẽ chịu tác động năng nề của biến đổi khí hậu đặc biệt là
vùng cát ven biển. Để làm rõ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Xây
dựng đơn vị bản đồ đất đai và đề xuất một số loại hình sử dụng đất thích ứng với kịch
bản biến đổi khí hậu vùng đầm phá Tam Giang: Trường hợp nghiên cứu ở xã Hải
Dương”.
1
2. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Hải Dương
- Hiện trạng sử dụng đất xã Hải Dương
- Nghiên cứu một số kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam và Thừa Thiên Huế
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đề xuất một số loại hình sử dụng đất thích ứng
với biến đổi khí hậu.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
3.1.1. Vị trí địa lý
Xã Hải Dương là một xã vùng biển ở về phía Đông của huyện Hương Trà tỉnh Thừa
Thiên Huế, cách trung tâm tỉnh theo đường bộ hơn 20 km, đường thủy 18 km. Địa bàn
của xã dài 7 km:
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp phá Tam Giang
- Phía Nam giáp Cửa Thuận An
- Phía Bắc giáp xã Quảng Công (huyện Quảng Điền).
3.1.2. Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1. Về địa hình
Địa hình xã Hải Dương phân thành 2 dạng rõ rệt:
- Phía biển là cồn cát với địa hình không bằng phẳng thoải dần ra biển.
- Phía đầm phá địa hình tương đối bằng phẳng.
Đất đai kém phì nhiêu. Chủ yếu là đất cát nghèo dinh dưỡng.
3.1.2.2. Về khí hậu, thủy văn
a. Khí hậu, thời tiết:
Xã Hải Dương nằm trong vùng khí hậu Duyên hải Bắc Trung Bộ, có 2 mùa rõ rệt
(mùa khô và mùa mưa), vừa chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa
chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển nên mát mẻ hơn. Nói chung, khí hậu xã Hải Dương
tương đối ôn hòa.
3
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm, 4 tháng này chiếm khoảng 70%
lượng mưa của cả năm. Khí hậu mát mẻ, hướng gió chủ yếu là Đông, Đông Bắc, Bắc,
Tốc độ gió trung bình 29,6 m/s. Ngoài ra, xã Hải Dương còn chịu tác động của gió biển
và gió liền theo chu kỳ ngày đêm.
- Bão: xã Hải Dương nằm ven biển nên chịu ảnh hưởng của khí hậu biển, chịu gió
mạnh, lượng mưa lớn, các cơn bão thường xuất hiện vào tháng 8 đến tháng 11 hàng năm.
b. Thủy văn
4
- Thủy triều mang tính chất bán nhật triều, biên độ thủy triều trung bình khoảng 0,4 –
0,6 m.
- Tình trạng ngập lụt có nhưng không thường xuyên. Mực nước lũ năm 1999 là 2,4 m.
- Đây là khu vực ven biển, tình trạng xâm thực đang diễn ra ngà một nghiêm trọng.
- Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu từ -3,5 đến 6m.
c. Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất 1.029 ha chủ yếu là đất cát (thịt nhẹ và cát pha)
nghèo dinh dưỡng, địa chất yếu và không ổn định.
- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng dương liễu phòng hộ: 197,7 ha. Trong đó, rừng do
hợp tác xã quản lý là 156,7 ha; rừng do tư nhân quản lý là 35,0 ha.
- Mặt nước: 439 ha mặt nước thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy hải
sản.
- Với 7 km bờ biển có nhiều cảnh đẹp: thuận lợi cho việc phát triển các khu du lịch
nghỉ dưỡng, tạo điều kiện việc làm cho nhân dân trong vùng.
- Khoáng sản: nghèo.
d. Đặc điểm dân cư và nguồn lao động:
Dân cư sống trải dải trên 7 km với 1526 hộ, 6.750 nhân khẩu trong đó, số người trong
độ tuổi lao động là 3.083 người.
Với lợi thế là một xã vùng biển, có diện tích mặt nước lớn và có truyền thống văn hóa
lâu đời với các lễ hội truyền thống vẫn được duy trì, xã Hải Dương có điều kiện để phát
triển ngành mũi nhọn là nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và phát triển du lịch dịch vụ,
tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương.
Bảng 1: Tổng hợp dân cư phân theo ngành nghề lao động
STT NGÀNH NGHỀ
Việc trồng trọt – chăn nuôi – trồng rừng đang chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi
nâng cao chất lượng sản phẩm.
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật được người dân chú trọng, nhất là đưa giống
lúa xác nhận vào sản xuất đạt 80% tổng diện tích; năng suất lúa bình quân tăng từ 45,2
tạ/ha năm 2005 lên 53 tạ/ha năm 2011.
Năm 2011, tổng đàn lợn toàn xã là 742 con, trâu bò đạt 197 con, gia cầm 19.500 con.
Hàng năm, xã vẫn làm tốt công tác thú y nên dịch bệnh ít xảy ra.
6
Hằng năm, xã trồng dặm đất bãi bồi ven biển từ 3 – 5 ha rừng phòng hộ, đồng thời
làm tốt công tác bảo vệ rừng có hiệu quả, chống xâm thực, bảo vệ môi trường. Diện tích
rừng hiện tại là 198,3 ha.
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2011 đạt 33.916 triệu đồng.
b. Tình hình phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ: Ngành này có bước phát triển đáng kể, nhiều ngành
nghề dịch vụ được duy trì như dịch vụ internet, phương tiện vận tải, kinh doanh – buôn
bán, bưu chính viễn thông, có điểm bưu điện văn hóa. Mật độ điện thoại cố định đạt 24
máy/100 hộ dân, đảm bảo thông tin liên lạc đến các thôn, cụm dân cư trong toàn xã. Đặc
biệt là chợ Hải Dương được đâu tư xây dựng, sắp xếp ổn định kinh doanh buôn bán. Ở
Hải Dương giao thông đi lại của nhân dân đều bằng đường thủy nên việc đi lại, giao lưu
hàng hóa phục vụ nhân dân hết sức khó khăn, vất vả; vì vậy, ở đây còn có nghề vận tải
hành khách bằng đường thủy, cơ khí sửa chữa, chằm nón, mộc nề, may mặc, kinh doanh
hàng tạp hóa, sản xuất thủ công nhỏ lẻ.
Tổng giá trị Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ năm 2010 đạt 29.600 triệu đồng.
c. Tình hình phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
Ở Hải Dương có 2 mô hình kinh tế Hợp tác xã đó là HTX Vĩnh Trị và HTX Thái
Dương Thượng hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản, chủ yếu là dịch vụ phục
vụ sản xuất của xã viên.
3.1.3.2. Hiện trạng văn hóa, xã hội
a. Giáo dục và đào tạo
Về giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực, quy mô và chất lượng học tập
Bưu chính viễn thông: cả xã có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, 1 điểm truy cập dịch vụ
bưu chính viễn thông.
Nhà ở chung cư: toàn xã có 1.588 ngôi nhà, 4 nhà tạm theo diện 167 sẽ được xây
dựng trong năm 2012.
Trạm y tế có diện tích đất 1.045 m
2
, diện tích xây dựng là 280 m
2
với 6 giường bệnh.
Công trình tôn giáo: nhà thờ và khuôn hội phật giáo.
b. Hạ tầng kỹ thuật
8
Giao thông: Tuyến giao thông chính dài 6,5 km, trong đó đường quốc lộ 49B chạy
qua xã dài 3 km, các đường liên thôn liên xóm hầu hết đã được bêtông với lòng đường
dài từ 1,5 – 2m.
Hoàn thành và đưa vào sử dụng khu tái định cư thủy điện cho 30 hộ, khu định cư
vùng sạt lỡ xóm Gành gồm 53 hộ.
Đê kè phá dài 5.2 km có tác dụng ngăn mặn ven biển đầm phá, chống sạt lỡ nhưng
đang xuống cấp, cần được kiên cố hóa để phục vụ sản xuất.
Toàn xã có 2 km kênh mương đã kiên cố được 0,8 km (40%) còn 1,2 km chưa được
bê tông hóa nên dễ bị bồi lấp, cần phải nạo vét thường xuyên.
Hệ thống cấp điện: Nguồn điện toàn xã được nối với hệ thống điện cao thế xã Quãng
Công theo tuyến đường quốc lộ 49b.
Cấp nước: chưa có hệ thống cấp nước máy, chủ yếu sử dụng giếng bơm cấp nước sinh
hoạt.
Thoát nước: chủ yếu thoát nước tự nhiên.
Vệ sinh môi trường: có 880 hộ có đủ 3 công trình sinh hoạt đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Xã
có đất nghĩa trang, nghĩa địa nhưng tất cả đều hình thành tự phát, chưa có quy hoạch và
quy chế quản lý. Công tác thu gom rác thải đã có sự quan tâm của người dân, có đội thu
gom rác thải để xử lý.
Hằng năm, xã trồng dặm đất bãi bồi ven biển từ 3 – 5 ha rừng phòng hộ, đồng thời
làm tốt công tác bảo vệ rừng có hiệu quả, chống xâm thực, bảo vệ môi trường.
3.1.4.2. Khó khăn
Địa hình xã Hải Dương phân thành 2 dạng rõ rệt: phía biển là cồn cát với địa hình
không bằng phẳng thoải dần ra biển, về phía đầm phá địa hình tương đối bằng phẳng.
Tổng diện tích đất 1.029 ha chủ yếu là đất cát (thịt nhẹ và cát pha) nghèo dinh dưỡng,
kém phì nhiêu, địa chất yếu và không ổn định gây nhiều khó khăn cho việc khai thác đất
để trồng trọt, năng suất thu được không cao.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm, 4 tháng nầy chiếm khoảng 70%
lượng mưa của cả năm. Hướng gió chủ yếu là Đông, Đông Bắc, Bắc, Tây Bắc mưa nhiều
và thường có áp thấp nhiệt đới, bão lụt. Các cơn bão thường xuất hiện vào tháng 8 đến
10
tháng 11 hàng năm gây ảnh hưởng lớn đến việc nuôi trồng thủy sản, các loại cây trồng và
làm sạt lở đất nghiêm trọng đặc biệt là những vùng ven biển.
Đây là khu vực ven biển, tình trạng xâm thực đang diễn ra ngày một nghiêm trọng
làm mất đi một phần lớn diện tích đất ven biển và đất ở của người dân. Ngoài ra một số
đất trồng trọt và đất ở của người dân gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người
dân và đặc tính sinh học của đất.
3.2. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Hải Dương
3.2.1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất
Địa hình phân thành hai dạng rõ rệt: phía biển là cồn cát, với địa hình không bằng
phẳng thoải dần ra biển, về phía đầm địa hình tương đối bằng phẳng. Các khu dân cư chủ
yếu tập trung ở hai đầu xã là Thôn Vĩnh Trị và Thôn Thái Dương. Đất canh tác hàng năm
nằm giữa hai thôn Vĩnh Trị và Thái Dương Thượng Đông, về phía đầm đa số là các hồ
nuôi thuỷ sản.
Bảng 2: Bảng đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Hải Dương năm 2011
Stt
Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1029 100
1 Đất nông nghiệp NNP 345.76 33.6
2010
Thống
kê
2005
Biến động
sử dụng
đất
(tăng,
giảm)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1029.00 1029.17 -0.17
1 Đất nông nghiệp NNP 346.47 349.43 -2.96
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 67.07 68.81 -1.74
1.1.1 Đất trồng cây hằng năm CHN 67.07 68.81 -1.74
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 58.21 59.95 -1.74
1.1.1.2 Đất trồng cây hằng năm khác HNC 8.86 8.86
1.2 Đất trồng cây lâm nghiệp LNP 189.70 189.70
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 189.70 189.70
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 89.70 90.92 -1.22
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
3.3. Nghiên cứu một số kịch bản biến đổi khí hậu
3.3.1. Biến đổi khí hậu là gì?
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi đáng kể, lâu dài các thành phần khí hậu, “khung”
thời tiết từ bình thường vốn có lâu đời nay của một vùng cụ thể, sang một trạng thái thời
12
tiết mới, đạt các tiêu chí sinh thái khí hậu mới một các khác hẳn, để rồi sau đó, dần dần đi
vào ổn định mới.
- Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng trái của khí hậu so với trung bình và dao động
của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên hoặc do hoạt động của con người làm
thay đổi thành phần của khí quyền. Biểu hiện rõ rệt nhất của biến đổi khí hậu là nhiệt độ
đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt. Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt
Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho
việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước.
Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Một trong những nội dung
quan trọng của Chương trình là xây dựng và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu. Đây là
định hướng để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây
dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó.
Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao: “Dựa trên cơ sở các nghiên cứu
đã có trong và ngoài nước, đầu năm 2009 hoàn thành việc xây dựng các kịch bản biến đổi
khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng… Cuối năm 2010, hoàn thành việc cập
nhật các kịch bản biến đổi khí hậu và đến năm 2015, tiếp tục cập nhật các kịch bản biến
đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng cho các giai đoạn đến năm 2100”.
Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu,
nước biển dâng cho Việt Nam bao gồm:
(1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu;
(2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu;
(3) Tính kế thừa;
(4) Tính thời sựcủa kịch bản;
(5) Tính phù hợp địa phương;
(6) Tính đầy đủ của các kịch bản;
(7) Khả năng chủ động cập nhật.
Các kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bản biến
đổi khí hậu cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải
14
trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát
thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A2).
Các kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng cho bảy
vùng khí hậu của Việt Nam: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,
Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Thời kỳ dùng làm cơ sở để so sánh là 1980
đây.
Bảng 5. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
o
C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải trung bình (B2)
15
Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Tây Bắc 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,1 2,4 2,6
Đông Bắc 0,5 0,7 1,0 1,2 1,6 1,8 2,1 2,3 2,5
Đồng bằng Bắc Bộ 0,5 0,7 0,9 1,2 1,5 1,8 2,0 2,2 2,4
Bắc Trung Bộ 0,5 0,8 1,1 1,5 1,8 2,1 2,4 2,6 1,8
Nam Trung Bộ 0,4 0,5 0,7 0,9 1,2 1,4 1,6 1,8 1,9
Tây Nguyên 0,3 0,5 0,6 0,8 1,0 1,2 1,4 1,5 1,6
Nam Bộ 0,4 0,6 0,8 1,0 1,3 1,6 1,8 1,9 2,0
- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở
các vùng khí hậu có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 như bảng 6.
Bảng 6. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
o
C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải cao (A2)
Vùng
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Tây Bắc 0,5 0,8 1,0 1,3 1,7 2,0 2,4 2,8 3,3
Đông Bắc 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,7 3,2
Đồng bằng Bắc Bộ 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,6 3,1
Bắc Trung Bộ 0,6 0,9 1,2 1,5 1,8 2,2 2,6 3,1 3,6
Nam Trung Bộ 0,4 0,5 0,8 1,0 1,2 1,5 1,8 2,1 2,4
Tây Nguyên 0,3 0,5 0,7 0,8 1,0 1,3 1,5 1,8 2,1
thể tăng khoảng 7 - 8% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 2
- 3% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999
(bảng 8).
Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 10 đến 15% ở cả bốn vùng
khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng trên dưới 1%
Bảng 8. Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2)
Vùng
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Tây Bắc 1,4 2,1 3,0 3,8 4,6 5,4 6,1 6,7 7,4
Đông Bắc 1,4 2,1 3,0 3,8 4,7 5,4 6,1 6,8 7,3
Đồng bằng Bắc Bộ 1,6 2,3 3,2 4,1 5,0 5,9 6,6 7,3 7,9
Bắc Trung Bộ 1,5 2,2 3,1 4,0 4,9 5,7 6,4 7,1 7,7
Nam Trung Bộ 0,7 1,0 1,3 1,7 2,1 2,4 2,7 3,0 3,2
Tây Nguyên 0,3 0,4 0,5 0,7 0,9 1,0 1,2 1,3 1,4
Nam Bộ 0,3 0,4 0,6 0,8 1,0 1,1 1,2 1,4 1,5
Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 4 - 7% ở Tây Bắc, Đông Bắc
và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 10% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ở các
vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 10 - 15% so với thời kỳ 1980-1999.
17
- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa cả năm có thể
tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999, khoảng 9 - 10% ở Tây Bắc, Kịch bản biến đổi
khí hậu, nước biển dâng Đông Bắc, 10% ở Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, 4 - 5% ở
Nam Trung Bộ và khoảng 2% ở Tây Nguyên, Nam Bộ (Bảng 9).
Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 12 đến 19% ở cả bốn vùng
khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ vào khoảng 1-
2%.
Bảng 9. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải cao (A2)
Bảng 10. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999
Kịch bản Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Thấp (B1)
11 17 23 28 35 42 50 57 65
Trung bình (B2)
12 17 23 30 37 46 54 64 75
Cao (A1F1)
12 17 24 33 44 57 71 86 100
Dựa trên các kịch bản nước biển dâng, bản đồ ngập đã được xây dựng, bước đầu là
cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long dựa trên các
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; tỷ lệ
1/5000 và mô hình số độ cao độ phân giải 5 x 5m đối với khu vực đồng bằng sông Cửu
Long (Bộ TN MT, 2009).
Mực nước biển bình quân của khu vực được tính toán dựa trên số liệu mực nước triều
thực đo tại Vũng Tàu (giai đoạn 1979-2007). Trong tính toán chưa xét đến các yếu tố tác
động của sóng, thủy triều, nước dâng do bão, lũ và các cơ chế thuỷ động lực khác.
3.3.3. Kịch bản biến đổi khí hậu của Thừa Thiên Huế
3.4.1. Hiện tượng biến đổi khí hậu
Là khu vực đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều hiện tượng thời tiết đặc
biệt như bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, gió mùa hè Tây
Nam khô nóng, dông, lốc, tố, sương mù, mưa phùn, mưa đá. Thêm vào đó, Thừa Thiên
Huế có địa hình khá phức tạp. Do đó, thị xã Hương Thủy là một huyện đồng bằng của
tỉnh Thừa Thiên Huế những biểu hiện về BĐKH khá đa dạng và phức tạp.
3.4.1.1. Về nhiệt độ
a. Đặc điểm của nhiệt độ không khí
Xã Hải Dương thuộc khu vực đồng bằng thuộc nằm ở phía nam của Thừa Thiên
Huế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 2 – 5m. Về mùa đông, nhiệt
19
độ trung bình tháng 1 ở vùng đồng bằng ven biển khoảng 20
0
C so với thập kỷ 1961-1970.
So với các thập kỷ trước đó, hai thập kỷ gần đây nhiệt độ trung bình năm tại Huế giảm
từ 0,1-0,2
0
C. Đây là xu thế ngược lại với xu thế chung của cả nước và toàn cầu.
Bảng 5. Nhiệt độ nhiệt độ trung bình năm trong các thập kỷ gần đây (
0
C)
Thập kỷ Tháng 1 Tháng 7 Cả năm
1931-1940 19,8 29,0 25,1
1941-1950 20,8 29,3 25,3
1951-1960 20,1 29,3 25,2
1961-1970 19,9 29,8 25,3
1971-1980 20,0 29,4 25,3
1981-1990 19,8 29,3 25,1
1991-2000 20,2 29,1 25,0
2001-2010 19,9 28,9 25,0
20
T
o
C
Hình 2. Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi nhiệt độ tháng 1 và tháng 7
3.4.1.2. Lượng mưa
Là một trong khu vực đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế cũng là một trong các khu
vực có lượng mưa nhiều nhất nước ta. Lượng mưa trung bình năm ở khu vực nghiên
cứu được xem là lớn nhất. Lượng mưa có sự biến động mạnh mẽ trong vòng 100 năm
nay; có thập kỷ mưa nhiều đó là thập kỷ 20, 40, 90 và thập kỷ mưa ít như thập kỷ 30, 70,
80 của thế kỷ 20. Nhìn chung, có xu hướng giảm rõ rệt về lượng mưa năm trong vòng 30
năm qua so với 30 năm trước đó, mặc dù năm 1999 lại là năm mưa lớn – đó là hiện
lượng mưa thời kỳ chuẩn 1961-1990 thì lượng mưa tháng 7 ở Huế giảm 23%, lượng
mưa tháng 10 tăng 27% và lượng mưa trung bình năm tăng 22%. Biến trình nhiều năm
và xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình tại Huế được trình bày trong hình sau.
Hình 3. Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm tại Huế
Hơn 100 năm qua ở Huế ngày càng có những trận mưa lớn với cường độ ngày càng
gia tăng gây ra nhiều trận lũ lớn, điển hình là trận lũ lịch sử đầu tháng 11 năm 1999.
Bảng 2 trình bày lượng mưa trung bình năm, lượng mưa tháng lớn nhất, lượng mưa
ngày lớn nhất trong 100 năm qua tại Huế.
Bảng 7. Lượng mưa trung bình năm, tháng lớn nhất và ngày lớn tại Huế (mm)
Thập kỷ
Trung bình
năm
Tháng
lớn nhất
Thời gian
xảy ra
Ngày
lớn nhất
Thời gian
xảy ra
1911-1920 2817 1568 11.1917 283 13.10.1916
22
: Trung bình năm; : Trung bình trượt
mm
1921-1630 3008 1241 11.1930 360 13.11.1930
1931-1940 2631 1166 10.1932 433 25.10.1939
1941-1950 3230 1547 10.1949 440 23.10.1949
1951-1960 2751 1078 10.1960 277 27.111960
1961-1970 2824 1792 10.1969 550 05.10.1969
1971-1980 2666 1564 10.1973 470 23.10.1973
làm gia tăng sự khắc nghiệt của chế độ khí hậu khu vực.
Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1
0
C/ thập kỷ. Một số tháng mùa hè, nhiệt
độ tăng khoảng 0,1 - 0,3
0
C/thập kỷ. Về mùa đông, nhiệt độ giảm đi trong các tháng đầu
mùa, tăng lên trong các tháng cuối mùa
Bảng 8. Mức tăng nhiệt độ trung bình (
0
C) qua các thập kỷ so với năm 1990
của Thừa Thiên Huế ứng với hai kịch bản phát thải cao
Kịch
bản
Thời
kỳ
201
0
202
0
203
0
204
0
205
0
206
0
207
0
Bảng 10. Sự thay đổi lượng mưa hàng năm và mùa (%) ở Thừa Thiên Huế trong
thời kỳ 2010-2100, so với năm 1990.
Kịch Thời 2010 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
25