Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang theo hướng thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


VŨ TRÍ HỌC

NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG Ở
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG THEO HƯỚNG
THÍCH ỨNG VỚI ðIỀU KIỆN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62 01 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM CHÍ THÀNH HÀ NỘI - 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i


chuyên môn thuộc và các hộ nông dân huyện Lục Nam, ñã tạo mọi ñiều kiện
về cơ sở vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn thành tốt thí nghiệm tại ñịa phương.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn những giúp ñỡ quý báu ñó.

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Trí Học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiiMỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ðỒ vii

MỞ ðẦU 1


1.4.1. Biến ñổi khí hậu và hậu quả 33

1.4.2. Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu biến ñổi khí hậu trong
nông nghiệp 35

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1. ðối tượng nghiên cứu 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

2.2. Nội dung nghiên cứu 37

2.2.1. Phân tích tác ñộng của yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội chi phối
hệ thống cây trồng 37

2.2.2. Hiện trạng biến ñổi khí hậu và hệ thống cây trồng ở Lục nam 37

2.3. Phương pháp nghiên cứu 38

PHẦN III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1. Các yếu tố tự nhiên, Kinh tế xã hội huyện Lục Nam chi phối hệ
thống cây trồng 43

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 43



TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 94

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vDANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thiệt hại do hạn hán các năm 2003 - 2005 và 2010 34

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng ñất qua các năm 46

Bảng 3.2. Một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ñược sản xuất ở
huyện Lục Nam 57

Bảng 3.3. Các sản phẩm lâm nghiệp ñược tạo ra ở huyện Lục Nam 59

Bảng 3.4. Nhiệt ñộ một số năm khảo sát và tung bình 61

Bảng 3.5. So sánh sự khác nhau của nhiệt ñộ một số năm khảo sát và
trung bình nhiều năm (%) 62

Bảng 3.6. Lượng mưa một số năm nghiên cứu và trung bình ở Lục Nam 63

Bảng 3.7. Sự khác biệt về lượng mưa của một số năm khảo sát so
trung bình (%) 64

Bảng 3.8. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Lục Nam (ha) 66

Bảng 3.20. Năng suất củ tươi của các giống khoai lang nghiên cứu 82

Bảng 3.21. Năng suất tinh bột của các giống khoai lang nghiên cứu 83

Bảng 3.22. ðộ bở của các giống khoai lang nghiên cứu 83

Bảng 3.23. ðộ ngọt của các giống khoai lang nghiên cứu 84

Bảng 3.24. So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất khoai lang vụ xuân
và vụ ñông bằng giống KLC3 ở Lục Nam 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ðỒ
Trang
Hình 1. Diễn biến nhiệt ñộ tại trạm Láng (1925 - 2000) 33

Hình 2. Mực nước tại trạm Hòn Dấu 33
Sơ ñồ 1.1. Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Biến ñổi khí hậu hiện nay là một thực tế ñã, ñang và sẽ tiếp tục diễn ra

thông phát triển, ñiều kiện sinh thái và kinh tế xã hội rất thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp. Sản xuất truyền thống ở ñây chủ yếu là 2 vụ lúa, một phần
diện tích ñất cao có thể trồng một số loại rau, màu (ngô, lạc, ñỗ tương, khoai
lang, rau các loại…). Huyện có diện tích ñất tự nhiên 59.816,55 ha, trong ñó
ñất nông nghiệp là 47.818,68 ha chiếm 79,94% diện tích ñất tự nhiên. Trong
những năm gần ñây các sản phẩm nông nghiệp của huyện mang lại hiệu quả
kinh tế ñáp ứng các nhu cầu sản phẩm nông nghiệp cho các tỉnh lân cận.
Trồng trọt là ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp của huyện
Lục Nam. Tuy nhiên, là huyện miền núi thấp những năm gần ñây Lục Nam
ñang chuyển dần diện tích nông nghiệp sang phát triển các cụm công nghiệp.
Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp còn chậm. Sản lượng
lương thực chưa ñạt so với mục tiêu kế hoạch, trong 5 năm diện tích cây trồng
lúa giảm 800 ha. Do ñó mục tiêu bình quân lương thực không ñạt. Mặt khác,
cùng với ñịa phương khác, nông nghiệp Lục Nam cũng bị những ảnh hưởng
cực ñoan của thời tiết như quá nóng, quá lạnh, lũ, hạn, các bệnh mới xuất hiện
như virus, rầy…; hạn hán cục bộ do mưa ít, tụt giảm nguồn nước, mực nước
trên các hệ thống sông ngòi, hồ ñập do vậy ảnh hưởng hết sức nghiêm trọng
ñến sản xuất, biến ñổi khí hậu cũng tăng, mức ñộ thiệt hại do dịch bệnh gây
ra, ảnh hưởng ñến thời vụ, năng suất cây trồng. Tại huyện Lục Nam, theo báo
cáo của UBND huyện tình hình nắng nóng liên tục, hạn hán, úng… ảnh
hưởng rất lớn ñến ñời sống và sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với cây hàng
năm như lúa, ngô, ñậu ñỗ. Kết quả ñánh giá của phòng Nông nghiệp - PTNT
huyện trong năm 2008, 2011 ñợt rét ñậm, rét hại kéo dài ñầu năm 2008, 2011
ñã ảnh hưởng ñến diện tích phát triển mạ xuân, lúa xuân 8.600 ha, ñợt mưa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

úng cuối năm 2008 toàn huyện mất trắng diện tích cây trồng vụ ñông 15.000
ha. Ngoài ra, các cây trồng khác như ngô, lạc, ñậu tương và rau ñậu các loại

quả kinh tế cao trên cơ sở bố trí cơ cấu cây trồng, né tránh tác ñộng của khí
hậu biến ñổi phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng
nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở xác minh ñược hệ thống cây trồng phù
hợp với ñiều kiện khí hậu biến ñổi như: phát triển giống mới, phát triển kỹ
thuật trồng trọt thích ứng góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân,
hướng tới phát triển nông nghiệp phục vụ cho chương trình xây dựng nông
thôn mới.
4. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðối tượng nghiên cứu:
+ Môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lục Nam.
+ Thực trạng hệ thống cây trồng huyện Lục Nam.
+ Các giống cây trồng giống mới (lúa, lạc, khoai lang)
Phạm vi nghiên cứu: ðược tiến hành trong phạm vi hành chính của
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

PHẦN I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
(1) Hệ thống cây trồng là tập hợp các loại cây trồng, giống cây trồng,
mùa vụ trồng và các công thức luân canh ở một không gian và thời gian cụ

Chí Thành và cộng sự (1996) [29]… Bố trí xây dựng hệ thống cây trồng hợp
lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại các hoạt ñộng của hệ sinh
thái, lợi dụng tốt nhất ñiều kiện khí hậu và ñặc tính sinh học của cây trồng
nhưng lại né tránh ñược thiên tai, hạn chế ñược sâu bệnh và cỏ dại, ñảm bảo
sản lượng và tỷ lệ hang hoá cao. Việc xác ñịnh hệ thống cây trồng cho một
vụ, một khu vực sản xuất ñảm bảo hiệu quả kinh tế cao ngoài việc giải quyết
mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, quần
thể sinh vật, tập quán canh tác, có mối quan hệ chặt chẽ với ñịnh hướng sản
xuất vùng, khu vực ñó. ðịnh hướng sản xuất quyết ñịnh cơ cấu cây trồng,
nhưng ñồng thời cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý nhất ñể xác ñịnh, ñịnh
hướng sản xuất. Vì vậy nghiên cứu bố trí hệ thống cây trồng có cơ sở khoa
học sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà quản lý xác ñịnh ñược ñịnh hướng
sản xuất một cách ñúng ñắn.
Những nghiên cứu mới ñây về hệ thống cây trồng của các tác giả ñã
chứng minh ñược mối quan hệ giữa cây trồng với các ñiều kiện tự nhiên.
1.1.2.2. Quan hệ giữa khí hậu và HTCT
Theo Trần ðức Hạnh và cộng sự (1997) [16] thì: Khí hậu là một thành
phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng hợp các yếu tố thời tiết, là
một trong những yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng trọt của mỗi vùng. Vì vậy
xác ñịnh hệ thống cây trồng, ñiều quan tâm ñầu tiên là các yếu tố cấu thành
khí hậu.
Khí hậu tạo năng lượng chủ yếu cho quá trình hình thành chất hữu cơ,
tạo năng suất cây trồng. Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí
hậu sẽ có tổng giá trị sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất. Hệ thống cây trồng
hợp lý là phải tránh ñược tác hại của các ñiều kiện bất lợi của khí hậu. Bố trí
hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng là phải tận dụng ñược sản phẩm có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7


+/ Số giờ nắng: Số giờ nắng cũng là cơ sở ñề tính ra bức xạ quang hợp.
Số giờ nắng liên quan ñến sinh trưởng của cây trồng. Số giờ nắng tác ñộng
trực tiếp ñến quá trình quang hợp, tổng hợp chất khô của cây trồng, số giờ
nắng quyết ñịnh ñộ dài ngày và cường ñộ ánh sáng. Theo ðào Thế Tuấn
(1987) [39]; Số giờ nắng/ngày và cường ñộ ánh sáng ở giai ñoạn cuối vụ liên
quan chặt chẽ ñến năng xuất cây trồng (ñối với cây lúa là 45 ngày cuối vụ).
Số giờ nắng/ngày và cả vụ có ý nghĩa quan trọng ñối với cây lúa: Nếu số giờ
nắng/ngày dưới 3 giờ thì cây thiếu nắng, từ 3,1 – 6,0 giờ thì cây ñủ nắng, trên
6 giờ là ñiều kiện tối ưu.
- Tài nguyên nhiệt:
+/ Tích nhiệt: Là ñơn vị biểu hiện thời gian cần thiết ñể thực vật hoàn
thành một giai ñoạn hay cả một vòng sinh trưởng, phát triển. Thông qua tích
nhiệt cả năm của một vùng nào ñó có thể nắm bắt khả năng gieo trồng số vụ
trong năm.
+/ Biên ñộ ngày, ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất
và thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu phân loại khí hậu. ðối với sản
xuất nông nghiệp, biên ñộ ngày, ñêm có tác dụng lớn ñối với quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp tích lũy
vật chất do quá trình hô hấp vào ban ñêm. Do ñó, ñối với từng vùng thời gian
có nhiệt ñộ ngày càng lớn chính là thời gian thích hợp và thuận lợi với quá
trình ra hoa, tạo quả và làm hạ (củ) của nhiều loại cây trồng. Biên ñô, nhiệt ñộ
chênh lệch càng cao thì năng xuất càng cao, do cường ñộ quang hợp ban ngày
vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ñêm, tạo nên năng xuất cao, ñặc biệt
sẽ làm tăng chất lượng nông sản.
- Lượng mưa, chế ñộ mưa:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khí hậu nói chung và


nước giữ lại ở phía tây nam, khi vào ñến nước ta thì trở lên khô và nóng,
nhưng chỉ xuất hiện từng ñợt. Ở khu vực các tính miền Bắc, gió tây nam khô
nóng thường bắt ñầu vào tháng 6, kết thúc vào tháng 8 và gây hậu quả xấu
như: ðất thiếu nước, cây cối khô héo, giảm năng xuất, tăng tích lũy sắt, nhôm,
Ph giảm, gây thoái hóa ñất. Gió tây nam nóng xuất hiện làm tăng cường ñộ
bốc hơi nước nếu xuất hiện vào thời kỳ lúa xuân trổ bông, thụ phấn sẽ gây
ảnh hưởng lớn ñến năng xuất.
Khả năng bảo ñảm nhiệt ñộ và ñộ ẩm cho các loại cây trồng ngắn ngày
là 2 yếu tố chính ñể xem xét, bố trí hệ thống cây trồng. Từ ñó các nhà nông
học ñã ñưa ra các khai niệm về cây ưu nóng, cây ưa lạnh và cây trung gian
với nhiệt ñộ ở ranh giới 20
0
C. Cây ưa nóng là các loại cây có thể sinh trưởng
tốt, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ trên 20
0
C như cây lúa, lạc, mía…cây ưa lạnh
là những loại cây sinh trưởng tốt, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
0
C.
Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ñọ mưa, nắng
trong năm, trong từng mùa vụ ở khu vực, có thế mới tận dụng ñược tối ưu các
ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược một khối lượng sản phẩm có
giá trị cao nhất. Việc bố trí hệ thống cây trồng, ñặc biệt với cây hàng năm phụ
thuộc rất nhiều vào tổng tích ôn hàng năm ở từng vùng, tiểu vùng sinh thái và
nhiệt lượng cây cần ñể hoàn thành chu trình sinh trưởng và phát triển.
Sản xuất nông nghiệp Việt Nam ñang trong ñiều kiện biến ñổi khí hậu,
vì vậy càng cần phải xem xét hiện trạng của các yếu tố khí hậu làm căn cứ ñể
nghiên cứu về hệ thống cây trồng.
1.1.2.3. Quan hệ giữa ñất ñai và hệ thống cây trồng (HTCT).

sản xuất lên hơn nữa. ðiển hình nhất là cuộc cách mạng xanh ở các nước
nhiệt ñới ñã du nhập và sản xuất thành công nhiều giống lúa nước ngắn ngày,
năng xuất cao có thể gieo trồng từ 2-3 vụ/năm. Các chế ñộ trồng xen, trồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

gối liên tiếp nhau với các loại cây trồng khác nhau ñã ñược chú ý nhiều ở hầu
hết các nước có nền nông nghiệp phát triển nhất là ở những nước có ít diện
tích canh tác nhưng dân số ñông.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học, sự
phân công trong nội bộ ngành nông nghiệp ngày càng có sự thay ñổi về tỷ lệ
và phát triển thêm nhiều nghề mới, xuất hiện nhiều phân hệ mang tính liên tục
và không ngừng hoàn thiện, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội về các
nông sản phẩm.
Quá trình sản xuất và tiêu dùng là 2 quá trình ñan xen mang tính lịch sử
và xã hội, có tác ñộng qua lại với nhau. Sản xuất nông nghiệp ngày càng phát
triển, phong phú và ña dạng thì càng ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của xã
hội ngày càng cao. Sự xuất hiện nhu cầu tiêu dùng mới là ñộng lực thúc ñẩy
quá trình cải tiến cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm mới.
Quan hệ này tuân theo nguyên lý phát triển, ñược chuyển ñổi từ thấp ñến cao,
từ ñơn giản ñến phức tạp và ngày càng hoàn thiện hơn.
1.1.2.5. Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với HTCT
Các biện pháp kỹ thuật như làm ñất, tưới nước, bón phân, chăm sóc, cải
tạo ñất, trừ cỏ dại, sâu bệnh, chọn tạo giống cây trồng năng suất cao, chất
lượng tốt, luân canh cây trồng theo thời vụ… ñều ñược coi là liên quan chặt
chẽ ñến hệ thống cây trồng. Trong các hệ thống sinh vật nhân tạo, các thành
phần cỏ dại, thực vật bậc thấp, ñộng vật nhỏ, côn trùng, vi sinh vật là những
quần thể sinh vật sống. Do ñó khi bố trí hệ thống cây trồng cần chú ý các mối
quan hệ này ñể hệ thống cây trồng ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất (Nguyễn Vy

trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm tận dụng tối ña nguồn lợi tự
nhiên và kinh tế, xã hội và bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng hay
một ñơn vị sản xuất nông nghiệp. Hệ thống cây trồng là một trong những nội

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

dung của hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ñộ canh tác. Hệ thống cây
trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ñộ canh tác vì chính cây trồng quyết ñịnh
nội dung của biện pháp kỹ thuật khác. Có thể tóm tắt mối quan hệ giữa cây
trồng và môi trường qua sơ ñồ sau

(Nguồn: ðào Thế Tuấn, 1962
[38]

Sơ ñồ 1.1: Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Trên cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng và thực tế sản xuất nông
nghiệp ở nước ta trong thời gian qua, viện sĩ ðào Thế Tuấn (1987) [39] ñã
nhận ñịnh: Việc phát triển trồng trọt trong thời gian tới cần phải dựa vào
“Hiệu ứng hệ thống” bằng cách bố trí lại hệ thống cây trồng thích hợp với các
ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và các chế ñộ khác. Phải áp dụng các biện pháp kỹ
thuật tổng hợp nhằm khai thác, sử dụng cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao
ñộng. ða dạng hóa cây trồng về chủng loại, giống… là một biện pháp nâng
cao tính hiệu quả của hệ thống.
Tác ñ
ộng của

con người
Khí hậu
Năng suất kinh tế

trồng và năng suất của chính cây ngũ cốc ñược tăng lên). Chế ñộ luân canh mới
này ñã tạo ra những ñiểm ñột phá thắng lợi như Anh, Bỉ, Hà Lan, Pháp và tiếp
theo các nước Châu Âu khác (dẫn theo Bùi Huy ðáp (1996) [13].
Từ những thập niên 60 của thế kỷ 20, các nhà sinh lý thực vật ñã nhận
ra rằng không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn toàn triệt ñể tài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16

nguyên thiên nhiên của mỗi vùng. Lấy căn cứ vào các mối liên hệ giữa cây
trồng với môi trường và công tác quản lý nông nghiệp, ñể tìm ra phương pháp
nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới, với hệ canh tác ñơn
giản ñể thay thế hệ thống canh tác cũ, khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh
học, có hiệu quả kinh tế cao hơn và có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con
người mà không bóc lột ñất ñai, không gây ô nhiễm môi trường.
- Các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ñã lai tạo,
tuyển chọn ra nhiều loại cây trồng mới, ñưa ra nhiều công thức luân canh, quy
trình kỹ thuật tiến bộ, ñề xuất cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng vùng sinh
thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng trên 1 ñơn vị diện
tích canh tác. ðặc biệt là Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã góp nhiều
thành tựu về cơ cấu giống lúa (dẫn theo Vũ Tuyên Hoàng (1995) [19]
- Ở châu Á chế ñộ xen canh, gối vụ truyền thống cũng ñã ñược nghiên
cứu và phát triển. Năm 1960, Hàn Quốc, ðài Loan ñã ñạt chỉ số thâm canh
tăng vụ 1,5 và 1,8 lần. Cùng thời kỳ này các nhà nghiên cứu của Viện lúa
IRRI ñã nhận thức rằng các giống lúa mới thấp cây, cứng lá tiềm năng năng
suất cao cũng chỉ có thể giải quyết vấn ñề lương thực phạm vi han chế. Do ñó
từ những năm ñầu của thập kỷ 70 họ ñã ñi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống
cây trồng trên ñất lúa theo hướng lấy lúa làm cây chủ ñạo và tăng cường phát
triển các loại cây hoa màu trồng cạn. Các chế ñộ trồng xen, trồng gối, trồng
nối tiếp ngày càng ñược chú ý nghiên cứu. Ở châu Á ñã hình thành một

Nhật Bản trở thành một quốc gia có nền nông nghiệp hiện ñại hang ñầu thế
giới. Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hóa 4 tiêu chuẩn của hệ thống
cây trồng là sự phối hợp giữa cây trồng và vật nuôi, các phương pháp trồng
trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao ñộng, tổ chức sản xuất ra sản phẩm làm
ra, tính chất hang hóa của sản phẩm (dẫn theo Nguyễn Duy Tính (1995) [35].

Trích đoạn Trong nước Hiện trạng cây trồng lợi thế trên ựất ruộng ở Lục Nam Chọn công thưc luân canh lợi thế Yêu cầu ựiều kiện sinh thái của cây khoai lang và những vấn Kết quả nghiên cứu trên ựồng ruộng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status