luận án tiến sĩ quản lý đất đai nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang - Pdf 29



Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: PGS. TS. CAO VIỆT HÀ
PGS. TS. VŨ NĂNG DŨNG
Phản biện 1:
PGS.TS. NGUYỄN THANH TRÀ
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2:
PGS.TS. LÊ THÁI BẠT
Hội Khoa học Đất
Phản biện 3:
TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
Viện nghiên cứu Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm, đảm bảo
nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất mà còn tạo ra những mặt hàng có
giá trị xuất khẩu. Hiện nay, với trên 70% dân số đang sống ở vùng nông thôn, ngành nông
nghiệp có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế nước ta. Trong những năm qua, nền nông nghiệp

Bắc Giang nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh
thái.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa và bổ sung thêm những lý luận về đánh giá sử dụng bền
vững đất nông nghiệp vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu làm rõ đặc tính và tính chất đất đai đồng thời đề xuất được
hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn. Kết quả nghiên cứu của luận
án sẽ giúp các nhà quản lý và sử dụng đất của huyện Lục Ngạn có hướng sử dụng đất
nông nghiệp một cách hệ thống, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
4. Những đóng góp mới của luận án
Xác định được tính bền vững của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn huyện Lục Ngạn
trên cơ sở phân tích, tổng hợp theo 5 tiêu chí sử dụng đất bền vững của Smyth and
5
Dumanski (1993).
Bổ sung dữ liệu về đánh giá thích hợp đất đai làm căn cứ đề xuất định hướng sử
dụng bền vững đất nông nghiệp cho huyện Lục Ngạn.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng bền vững đất nông nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm liên quan về đất và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Những khái niệm chung
- Khái niệm về đất: Ngay từ xa xưa, con người đã có những hiểu biết
nhất định về đất. Đô-cu-trai-ep (1886) đã đưa ra khái niệm: đất là một thể tự
nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố là khí hậu, sinh vật,
đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương. Sau Đô-cu-trai-ep, khoa học thổ nhưỡng
ngày càng phát triển theo hướng gắn chặt với cây trồng. Về mặt này, Wiliam
cho rằng: đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những
sản phẩm của cây trồng. Theo FAO (1976), đất đai được nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái. Theo nghĩa này, đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa

; thích hợp vừa - S
2
; ít thích hợp - S
3
); không thích hợp (N).
1.1.1.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
6
Một cách tổng quát, hiệu quả được hiểu là sự phản ánh mối tương quan giữa giá
trị thu về với nguồn lực đã bỏ ra, có thể đo bằng giá trị tuyệt đối hay tương đối. Với quan
điểm phát triển hiện đại, hiệu quả được đánh giá một cách toàn diện trên 3 góc độ đó là
kinh tế, xã hội và môi trường (Lê Thanh và cs., 1993). Về kinh tế: phản ánh mức độ sinh
lời của nguồn lực đất đai bỏ ra như thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận… Về xã hội:
hiệu quả sử dụng đất chính là tác động tích cực về mặt x
ã h
ội, phản ánh mức độ giải quyết
vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao dân trí Về môi
trường: trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả mang lại chính là chất lượng đất được
bồi bổ, không bị suy kiệt. Đánh giá hiệu quả môi trường có thể thông qua một số chỉ
tiêu:
tăng độ che phủ, tăng hàm lượng dinh dưỡng, tăng độ ẩm của đất
1.1.2. Sử dụng bền vững đất nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm tổng quát về phát triển bền vững
Từ những năm 70 của Thế kỷ 20 trở về trước, thế giới ít chú ý đến phát triển bền
vững nhất là về môi trường. Càng về sau này con người đã thấy, đi kèm với tăng trưởng
kinh tế là hàng loạt những hệ luỵ như tài nguyên ngày càng cạn kiệt, thiên tai gia tăng,
đất đai giảm độ phì, môi trường xuống cấp… Năm 1984, Liên hợp quốc thành lập “Hội
đồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED). Năm 1987, WCED đã đưa ra khái
niệm về phát triển bền vững là: Phát triển bền vững là sự phát triển vừa đáp ứng được
nhu cầu của thế hệ hiện tại lại không làm phương hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ tương lai. FAO (1991, 1994) đề xuất “Phát triển bền vững là quản lý và bảo vệ

nghiên cứu liên quan đến sử dụng bền vững đất nông nghiệp đã thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học. Các nhà khoa học, các Viện nghiên cứu đã và đang tập trung nghiên
cứu về đất đai, về kỹ thuật canh tác, cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp cũng như để giải quyết những xung đột trong sử dụng đất cho nông nghiệp,
công nghiệp. Để sử dụng bền vững đất nông nghiệp cần phải đáp ứng được 3 tiêu chí là
bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
1.2.2. Những nghiên cứu và ứng dụng về sử dụng bền vững đất nông nghiệp ở
Việt Nam 1.2.2.1. Một số nghiên cứu về sử dụng bền vững đất nông nghiệp
ở Việt Nam
Diện tích canh tác nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực
Asean (0,11ha/người). Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến sử dụng bền vững
đất nông nghiệp của các Viện nghiên cứu như Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp,
Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía
Bắc, các trường Đại học Ngoài việc phải thoả mãn các yêu cầu về tính bền vững mà thế
giới đã công nhận thì nông nghiệp bền vững ở Việt nam còn phải kế thừa được kinh nghiệm
của nền nông nghiệp truyền thống để từ đó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù
hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng.
1.2.2.2. Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả ở vùng TDMNPB
Vùng Trung du miền núi phía Bắc đã có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng
các mô hình sử dụng đất bền vững như: mô hình sản xuất chè hữu cơ trên các vùng núi
cao; mô hình sử dụng đất theo kiểu nông - lâm kết hợp ở khu vực có độ dốc > 25
0
(trên
đỉnh đồi trồng rừng, tiếp đến trồng cây ăn quả ở chân đồi và trồng cây ngắn ngày); trồng
cây ăn quả ở vùng có độ dốc từ 10
0
- 25
0
; mô hình chuyển đổi cây hàng năm trên đất
nương rẫy và đất chuyên màu ở vùng thung lũng, đồng bằng; mô hình chuyển đổi đất lúa

nông nghiệp huyện Lục Ngạn đến năm 2020.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
U

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đất nông nghiệp; Các loại hình sử dụng đất và các vấn đề
liên quan đến
s
ử dụng đất nông nghiệp bền vững ở Lục Ngạn.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang. Trong đất nông nghiệp đề tài chỉ nghiên cứu đất sản xuất nông nghiệp, đất
rừng sản xuất và đất chưa sử dụng có khả năng ph
át tri
ển sản xuất nông nghiệp. Số liệu
thứ cấp được thu thập ở giai đoạn 2000 - 2013.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp
huyện Lục Ngạn
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn (biến động sử dụng
đất đai huyện Lục Ngạn giai đoạn 2000 - 2013, tình hình phát triển ngành trồng trọt,
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn)
- Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn
- Đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Lục
Ngạn
- Xây dựng và đánh giá một số mô hình sản xuất nông nghiệp huyện Lục Ngạn
- Định hướng sử dụng
b
ền vững đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn
2.
3

. Phương
pháp xác định hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
* Hiệu quả kinh tế: áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế cho cây
trồng theo Cẩm nang sử dụng đất tập 2 của Bộ NN&PTNT (2009):
- Giá trị sản xuất: GTSX = Sản lượng sản phẩm × Giá bán. - Chi phí trung gian:
CPTG = CPVC + DVP + LV.
CPTG: Chi phí vật chất và chi phí trung gian (không tính lao động gia đình);
CPVC: Chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc trừ sâu);
DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến
nông); LV: Lãi vay ngân hàng, thuê lao động ngoài hoặc các nguồn
khác. - Giá trị gia tăng GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả đồng vốn: HQĐV = GTGT/CPTG
- Giá trị ngày công: GTNC = GTGT/CLĐ.
CLĐ - công lao động gia đình
Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế được phân thành 3 mức độ: Cao (H), trung
bình (M) và thấp (L) được thể hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kin h tế của các kiểu sử dụng đ ất
Chỉ tiêu Đơn vị tính Cao (H) Trung bình (M) Thấp (L)
1. Giá trị sản xuất triệu đ/ha
2. Giá trị gia tăng triệu đ/ha >50 30 - 50 < 30
3. Hiệu quả đồng vốn Lần >2,0 1,5 - 2,0 <1 , 5

- Hiệu quả kinh tế cao (H): kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu ở mức thấp và
có ≥ 2 chỉ tiêu đạt mức cao.
- Hiệu quả kinh tế trung bình (M): kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu nào ở
mức thấp và có ≤ 1 chỉ tiêu đạt mức cao.
- Hiệu quả kinh tế thấp (L): kiểu sử dụng đất có ít nhất 1 trong số các chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế xếp vào mức thấp.
* Hiệu quả xã hội:
Để đánh giá tính hiệu quả xã hội của kiểu sử dụng đất, chúng tôi đã sử dụng 3 tiêu

>700
400 - 700
< 400
3. Sự lựa chọn của người dân
(%)
>70
50 - 70
<50
Tổng hợp xếp loại hiệu quả x
ã h
ội cho các kiểu sử dụng đất như sau:
- Hiệu quả xã hội cao (H): kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu ở mức thấp và
có ≥ 2 chỉ tiêu đạt mức cao.
- Hiệu quả xã hội trung bình (M): kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu nào ở
mức thấp và có ≤ 1 chỉ tiêu đạt mức cao.
- Hiệu quả xã hội thấp (L): kiểu sử dụng đất có ít nhất 1 trong số các chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế xếp vào mức thấp.
* Hiệu quả về môi trường:
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ xin đề cập đến một số chỉ tiêu
ảnh hưởng đến môi trường đất hiện tại như:
- Mức độ duy trì và cải thiện độ phì đất: thông qua mức độ sử dụng phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật và ảnh hưởng của nó đến môi trường đất. Nếu phân bón và thuốc
BVTV sử dụng đúng khuyến cáo thì xếp hiệu quả ở mức cao; nếu sử dụng đúng phân
khoáng và thuốc BVTV nhưng thiếu phân hữu cơ nhưng có cây họ đậu trong hệ thống
cây trồng thì xếp mức trung bình (duy trì độ phì); không sử dụng đúng phân bón và thuốc
BVTV xếp ở mức thấp (mức độ duy trì và cải thiện độ phí có xu hướng giảm).
- Mức độ che phủ đất: thể hiện qua % thời gian che phủ trong năm, tính theo
thời gian sinh trưởng của một loại cây trồng từ gieo cấy đến thu hoạch, xác định được số
tháng đất được cây che phủ trong 1 năm, sau đó tính ra tỷ lệ %;
Các chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành 3 cấp: cao (H), trung bình (M) và thấp

Trên cơ sở bản đồ đất tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/50.000 được Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp xây dựng, tách riêng phần huyện Lục Ngạn. Kế thừa kết quả phân tích
150 phẫu diện đất của huyện Lục Ngạn của viện Thổ nhưỡng Nông hóa, đào bổ sung 9
phẫu diện theo các loại đất chính để phúc tra lại bản đồ đất và tính chất các loại đất chính
của huyện Lục Ngạn. Phương pháp chọn điểm đào phẫu diện theo Cẩm nang sử dụng đất
nông nghiệp, tập 1 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
2.3.8. Phương pháp xây dựng bản đồ
Các bản đồ này được xây dựng dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống thông tin địa lý
(GIS) kết hợp các phần mềm chuyên dụng như Microstation để số hoá, ArcGIS để chồng
xếp các bản đồ chuyên đề, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai; xây dựng bản đồ phân hạng
thích hợp đất đai tổng hợp và phần mềm Mapinfo để biên tập bản đồ.
2.3.9. Phương pháp đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp
huyện Lục Ngạn
Trong điều kiện cụ thể của huyện Lục Ngạn, là huyện miền núi với trình độ sử
dụng đất so với mặt bằng chung của vùng TDMNPB ở mức trung bình, chúng tôi lựa
chọn bộ chỉ tiêu để phân tích, đánh giá tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp đối với
từng kiểu sử dụng đất thể hiện trên cơ sở 5 tiêu chí sử dụng đất bền vững của Smyth và
Dumanski (1993), bao gồm: Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất; Giảm mức độ
rủi ro đối với sản xuất; Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại
sự thoái hoá chất lượng đất và nước; Khả thi về mặt kin
h t
ế; Được x
ã h
ội chấp nhận. Các
tiêu chí này được định lượng bằng các chỉ tiêu phân cấp trong bảng 2.4.
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của LUT

STT Tiêu chí Chỉ tiêu Nội dung Phân cấp
1
Duy trì và nâng cao các hoạt động

12
3
Bảo vệ tiềm năng của các nguồn
tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng đất và nước
Hiệu quả
môi
trường của LUT
Cao
Cao (H)
Trung bình
TB(M)
Thấp
Thấp (L)
4
Khả thi về mặt kinh tế
Hiệu quả kinh tế c
ủa LUT
Cao
Cao (H)
Trung bình
TB(M)
Thấp
Thấp (L)
5
Được xã hội chấp nhận
Hiệu quả xã hội c
ủa LUT
Cao
Cao (H)

công lao động, năng suất, giá bán, xác định hiệu quả của các mô hình thực nghiệm. -
Phương pháp dự báo: Các đề xuất được dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài và những
dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
huyện Lục Ngạn
3.1.1. Điều kiện tự nhi
ên
+ Vị trí địa lý: Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang,
nằm trên trục đường Quốc lộ 31, nằm trong vĩ tuyến 21
0
15’N và 21
0
15’N, kinh tuyến
108
0
30 ’E và
13
108
0
45’E, cách thành phố Bắc Giang 40 km về phía Đông Bắc. + Địa hình: Theo dạng
địa hình, huyện Lục Ngạn có thể chia thành 2 tiểu vùng. TV 1 bao gồm 12 xã có địa hình
bị chia cắt mạnh, độ dốc khá lớn (vùng núi có độ dốc >25
0
), độ cao trung bình từ 150-
200m so với mực nước biển. TV 2 bao gồm 17 xã và 1 thị trấn, địa hình có độ chia cắt
trung bình, lượn sóng, độ dốc trung bình từ 8 - 15
0
, hướng dốc không ổn định, độ cao
trung bình từ 80-120m so với mực nước biển.

vùng 1.
3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn
3.2.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp 2000 - 2013 Tới năm 2013 diện tích rừng
sản xuất của Lục Ngạn đã là 28.260,26 ha tăng trên 4 lần so với năm 2000. Đất trồng cây
lâu năm (chủ yếu là cây ăn quả) cũng tăng 1,6 lần, đặc biệt diện tích trồng vải năm 2013
tăng gấp 3 lần năm 2000. Trong giai đoạn này, đất chưa sử dụng được đưa vào sản xuất
trồng rừng hoặc cây ăn quả. Diện tích đất lúa và đất cây hàng năm khác giảm 244,9ha,
chủ yếu chuyển sang đất phi nông nghiệp và trồng cây ăn quả do hạn chế về nguồn nước
tưới.
3.2.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn
a. Hiệu quả kinh tế
14
- Trên cùng kiểu sử dụng đất (kể cả đối tượng cây hàng năm hay lâu năm) các chỉ
tiêu hiệu quả kinh tế tính trên 1 đơn vị hecta, trên đồng vốn chi phí sản xuất hay trên công
lao động ở tiểu vùng đồi, gò bình quân vẫn cao hơn so với tiểu vùng núi thấp. Bảng 3.1.
Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1
STT
Ki
ểu sử dụng đất GTSXTri ệu đồngCPTG /haGTGT HQ đ
(l
ồng vốnần) Phân
c
ấp Ghi chú: LX: lúa xuân; LM: lúa mùa; H: cao; M: trung bình; L: thấp
Trong 20 kiểu sử dụng đất có 6 kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế đạt ở mức cao
với giá trị sản xuất đạt từ 64,41-81,46 triệu /ha/năm, GTGT đạt từ 50,09-61,88 triệu
đồng/ha và HQĐV đạt 2,70-3,76 lần. Đó là các kiểu sử dụng đất số 4, 7, 9, 10, 11. Có 8
kiểu sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế ở mức trung bình là kiểu sử dụng đất số số 2, 3, 5,

1,66
M
3
LX - LM - Khoai lang
51,13
20,37
30,76
1,51
M
4
LX - LM - lạc
80,23
21,25
58,98
2,78
H
5
LX - LM - cải các loại
69,73
20,38
49,35
2,42
M
6
LX - LM - đỗ tương
60,64
21,19
39,45
1,86
M

Chuyên màu
81,46
20,37
61,09
3,00
H
12
Ngô - khoai lang
27,20
11,22
15,98
1,42
L
13
Đỗ tương - lạc Cây ăn
quả
64,41
13,53
50,88
3,76
H
14
Vải
75,50
26,20
49,30
1,88
M
15
Cam

2,35
6,86
2,92
L
20
Keo (lấy gỗ)
11,90
3,47
8,43
2,43
L
STT
Ki
ểu sử dụng đất
GTSX
15
CPTG GTGT HQ đồng vốn Phân
Triệu đồng/ha (lần) c ấp Ghi chú: LX: lúa xuân; LM: lúa mùa; H: cao; M: trung bình; L: thấp
Trong số 26 kiểu sử dụng đất có tới 15 kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao
(trong khi tiểu vùng 1 chỉ có 6 kiểu sử dụng đất), với GTSX dao động trong khoảng 68,5
- 120,95 triệu đồng/ha/năm, GTGT đạt 51,38 - 80,93 triệu đồng/ha và HQĐV đạt 2,02 -
4,50 lần. Có 5 kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế trung bình và 6 kiểu sử dụng đất cho
hiệu quả kinh tế ở mức thấp. Các kiểu sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế ở mức thấp cũng
vẫn rơi vào các công thức luân canh cây lương thực và khoai lang (STT 1, 17). Trong số
các cây ăn quả thì na và hồng cho hiệu quả kinh tế thấp riêng vải cho hiệu quả kinh tế ở
mức cao. Chính vì vậy diện tích vải trong vòng khoảng 10 năm trở lại đây luôn được mở
rộng ở tiểu vùng này.

20,15
38,70
1,92
M
4
LX-LM - lạc
85,55
21,06
64,49
3,06
H
5
LX-LM- cải các loại
88,25
21,15
67,10
3,17
H
6
LX-LM- su hào
90,05
33,07
56,98
1,72
H
7
LX-LM - đỗ tương
73,05
21,67
51,38

12
Đỗ tương - LM - ngô
62,25
19,22
43,03
2,24
M
13
Đỗ tương - LM - khoai tây
120,90
39,97
80,93
2,02
H
14
Lạc - LM - ngô
74,75
18,61
56,14
3,02
H
15
LX - lạc - khoai lang
75,05
18,20
56,85
3,12
H
16
Đỗ tương - LM - lạc

77,50
24,50
53,00
2,16
H
21
Cam
69,80
21,43
48,37
2,26
M
22
Bưởi
68,00
20,10
47,90
2,38
M
23
Na
40,00
15,30
24,70
1,61
L
24
Hồng
Rừng sản xuất
45,00

ừng sản xuất cần
ít lao động hơn, cụ thể cây ăn quả cần từ 200 - 400 công lao động/ha, rừng sản
xuất cần từ 300 - 360 công lao động/ha. Những loại hình sử dụng đất thu hút

LX-LM
480
49,53
55
L
440
67,97
60
M
II
Lúa màu
LX-LM - ngô đông
750
43,69
45
L
700

82,84
95
H

LX-LM- su hào

770
74
75
H

LX-LM - đỗ tương
730
54,04
75
H
690
74,46
75
H

LX-LM - khoai tây

730

89,38
80
H

Đỗ tương - LM - ngô
760
45,89
73
L
730
58,95
73
H

Đỗ tương - LM - khoai tây

760
106,49
71
H

Lạc - LM - ngô
740
73,53
71
H
710 Ngô - khoai lang
520
30,73
48
L
510
33,07
48
L

Lạc - Khoai tây

520
154,92
65
M

Đỗ tương - lạc
480
106
56
M
480

117,97
90
H

Bưởi
405
117,73
90
H
405
118,27
90
H

Na
360
68,61
43
L
300
82,33
40
L

Hồng
230
121,74
45
L
200

19,54
60
L
STT
Ki
ểu sử dụng đất
Ti
ểu v
ùng 1
Ti
ểu v
ùng 2
Tiêu
chí 1
Tiêu
chí 2
Tiêu
chí 3
Phân
c
ấp
Tiêu
chí 1
Tiêu
chí 2
Tiêu
chí 3
Phân
c
ấp

Toán học 1, Toán học 2, Toán học 3 , Toán học 4, Nhập môn lý thuyết xác suất
thống kê Toán. Nhóm thứ hai là nhóm Toán phƣơng pháp gồm các học phần nhƣ:
Phƣơng pháp dạy học Toán ở TH 1, Phƣơng pháp dạy học Toán ở TH 2.
1.6.1.3. Phân nhóm biểu hiện kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại học sư
phạm Tiểu học
Qua việc nghiên cứu, phân tích đặc điểm tâm lý của SV ĐHSPTH và chƣơng
trình Toán đào tạo ĐHSPTH [1.6.1.1-1.6.1.2], chúng tôi cho rằng khái niệm KN THT
dành cho SV ĐHSPTH cũng có điểm giống KN THT nói chung, đƣợc chia làm hai
nhóm KN chính nhƣ trên. Tuy nhiên, do nội dung giữa các học phần trong nhóm Toán
18
cơ bản và Toán phƣơng pháp luôn có sự liên hệ, kế thừa và phát triển. Các học phần
Toán cơ bản là cơ sở để SV hiểu về nền tảng Toán học, các học phần Toán phƣơng
pháp trang bị cho SV nội dung kiến thức và cách thức giảng dạy cho học sinh Tiểu học.
SV ĐHSPTH không những có nhiệm vụ hiểu sâu sắc về nguồn gốc, nội dung kiến thức
Toán học mà còn phải có phƣơng pháp giúp cho học sinh Tiểu học tìm tòi, chiếm lĩnh
đƣợc những kiến thức Toán học đó. Chính vì vậy, trong nhóm KN thứ 2 chúng tôi bổ
sung thêm một số KN riêng biệt thể hiện KN chuẩn bị nghề cho giáo viên Tiểu học
trong tƣơng lai. Cụ thể, trong luận án này, chúng tôi cần chú trọng phát triển cho SV
ĐHSPTH các KN theo hai nhóm chính:

* Nhóm thứ nhất là nhóm biểu hiện về KN nhận thức THT, gồm 2 KN:
KN xác định mục tiêu; KN tạo động cơ THT;
* Nhóm thứ hai là nhóm biểu hiện về các KN hoạt động THT, gồm 11 KN:
- KN kế hoạch hóa học tập; KN chuẩn bị những tri thức cần thiết làm tiền đề cho
việc tự học những tri thức Toán học mới; KN đọc tài liệu Toán học; KN ghi chép Toán
học; KN phát hiện - giải quyết - đề xuất vấn đề trong trong Toán học; KN làm việc
theo nhóm; KN tự đánh giá kết quả tự học Toán; KN chuyển tài lời giải bài toán sang
ngôn ngữ toán Tiểu học; KN tổ chức các tình huống kích thích hoạt động tự học theo
nhóm cho HS Tiểu học; KN vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học Toán ở Tiểu
học; KN vận dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học Toán ở Tiểu học.

KN THT: loại một là biểu hiện về nhận thức THT; loại hai là biểu hiện về các hoạt động
THT. Dƣới đây là bộ câu hỏi để điều tra KN THT của SV ĐHSPTH. Bộ câu hỏi khảo
sát KN TH này đƣợc thiết kế để giúp SV ĐHSPTH tự đánh giá KN THT của bản thân.
ở cả hai tiểu vùng do mang lại hiệu quả kinh tế quá thấp, dù nó mang lại hiệu quả
về môi trường cao.
Bảng 3.5. Mức độ bền vững của các L UT
I Chuyên lúa

Ghi chú: LX: lúa xuân; LM: lúa mùa; H: cao; M: trung bình; L: thấp
3.3.2. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Lục
Ngạn
Ngoài những yếu tố thuận lợi và khó khăn đã phân tích (bảng 3.6), có thể thấy những
mặt khó khăn, hạn chế như sau:
Ở tiểu vùng 1: Khó khăn của tiểu vùng là độ dốc cao, địa hình chia cắt, diện tích tưới
chủ động và bán chủ động thấp, trình độ lao động thấp và cơ sở hạ tầng chưa ược đầu tư
nhiều. Ở tiểu vùng này, sản xuất lúa và rau màu còn manh mún, hiệu quả thấp.
Ở tiểu vùng 2: Vùng này có độ dốc thấp hơn, cơ sở hạ tầng được đầu tư, diện tích
được tưới lớn hơn tiểu vùng 1. Ngoài ra, trình độ lao động cao hơn tiểu vùng 1. Ở tiểu
vùng này, điều kiện tự nhiên rất phù hợp với cây ăn quả. Ngoài ra, cây lúa và rau màu
cũng được chú trọng nhằm cung cấp lượng thực và rau thực phẩm cho người dân.
Bảng 3.6. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển một số loại hình sử dụng đất
nông nghiệp huyện Lục Ngạn
Loại sử
dụng đất
Thu ận lợi
Khó khăn

Tiể u vùng 1
Lúa
- Quy trình sản xuất đơn giản

1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
20
Cây ăn quả
-Quy trình sản xuất đơn giản -
Sử dụng ít công hơn sản xuất rau
màu
-Khô hạn vào tháng 12 đến tháng 3, độ dốc lớn
- Năng suất và sản lượng cây ăn quả không ổn
định
-Công nghệ bảo quản và chế biến chưa có
- Hệ thống giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu
- Giá cả không ổn định
Rừng trồng
- Phù hợp với trình độ lao động
-Công lao động ít
-Được hưởng nhiều chính sách
hỗ trợ của Nhà nước
- Lâm sản chủ yếu ở dạng thô nên chưa nâng
cao giá trị
- Hiệu quả kinh tế thấp



LX-LM - ngô đông
M
L
H
M
L
L
M
L
H
M
L
L

LX-LM- Khoai lang
L
L
L
M
L
L
L
L

H
H

LX-LM- su hào
H
M
H
H
H
H

LX-LM - đỗ tương
H
M
H
M
H
H
H
M
H
H
H
H

H
M
H
H
H
H

LX - đỗ tương - cải các loại
H
M
H
H
H
H
H
M
H
H
H
H

Đỗ tương - LM - ngô
L
L

H
L
L
L
H
H
H
L

LX - lạc - khoai lang
L
L
H
H
H
L
L
L
H
H
M
L

Đỗ tương - LM - lạc
H
M
M
H
H
H

L
L
L
L

Lạc - Khoai tây
H
M
H
H
M
H

Đỗ tương - lạc
H
M
L
H
M
M
H
M
L
H


Cam
H
H
H
M
H
H
H
H
H
M
H
H

Bưởi
H
H
H
M
H
H
H
H
H
M
H
H

Na
Keo (nguyên liệu)
M
M
H
L
L
L
M
M
H
L
L
L

Keo (lấy gỗ)
M
M
H
L

Hiệu quả kinh tế thấp
Ngoài ra, vấn đề về thị trường cho sản phẩm (cây ăn quả, cây lâm nghiệp), công
nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm đều là những khó khăn đối với cả 2 vùng. Cơ sở hạ
tầng yếu kém cũng l
à y
ếu tố hạn chế ảnh hưởng đến sản xuất và giao lưu hàng hóa.
3.
4.
Đánh
giá,
phân
hạng
thích
hợp
đất
đai
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
3.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
3.4.1.1 Lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của huyện Lục Ngạn, chúng tôi chọn 5 chỉ tiêu
phân cấp là: loại đất, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, chế độ nước và độ dốc. Vùng
nghiên cứu là diện tích đất nông nghiệp năm 2011, phần diện tích đất chưa sử dụng
8.332,08ha chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây chỉ có thể
trồng rừng. Các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp được thể hiện ở bảng 3.7.
Bảng 3.7. Tổng hợp các yếu tố, chỉ tiêu và ngưỡng phân cấp phục vụ
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

t xói mòn tr s i
8.188,64
G10

o

30.807,97
SL6
1. Lo

i
đấ
t
Đất phù sa không được bồi chua
Đất phù sa glây
Đất phù sa ngòi suối
Đất đỏ vàng trên đá sét
Đất vàng nhạt trên đá cát
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
2.292,38
25,52
1.040,27
34.983,32
10.498,89
868,92
G1
G2
G3
G4
G5
G6

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
8.069,16

í
ch
)
(
ha
K
ý
hi

u
M
ã
ho
á
22
Đấ
ơ

đá
3.4.1.2 . Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Chúng tôi đã tiến hành chồng xếp 5 bản đồ đơn tính tỉ lệ 1/50.000 thể hiện các chỉ
tiêu phân cấp để thành lập bản đồ đơn vị đất đai. Kết quả đã xác định được trên địa bàn
của huyện Lục Ngạn có 65 đơn vị đất đai, thể hiện ở bảng 3.8.
Bảng 3.8. Tổng hợp đặc tính v
à di
ện tích của các đơn vị đấ t đai

LMU
G
D

0 , 89
4
1
2
2
1
1
198,23
0 , 30
5
1
2
2
1
2
126,71
0 , 19
6
2
1
2
1
1
13,26
0 , 02
7
2
1
2
1

1
1
1
42,69
0 , 06
12
3
2
1
1
2
759,02
1 , 14
13
3
2
1
1
3
13,19
0 , 02
14
4
1
3
2
2
91,27
0 , 14


2
2
2,45
0 , 00
3. Thành phần cơ
giới
thành phần cơ giới nhẹ
Thành phần cơ giới trung bình
Thành ph ần cơ giới nặng
20.596,72
10.967,58
34.983,32
T1
T3
T4
4. Độ dày tầng
đất mịn
> 100cm
70 - 100 cm
50 - 70 cm
8.741,06
3.302,43
36.020,52
D1
D2
D3

<50cm
18.483,62
D4

2
3
4
3
4,49
0 , 01
21
4
3
3
2
2
47,22
0 , 07
22
4
3
3
2
3
1.498,50
2 , 25
23
4
3
3
3
2
3,65
0 , 01

27,08
0 , 04
28
4
3
3
5
3
4.659,94
7 , 00
29
4
3
3
6
2
111,33
0 , 17
30
4
3
3
6
3
23.075,45
34,68
31
5
1
1

4
1
5
3
1.520,82
2 , 29
36
5
4
1
6
2
9,85
0 , 01
37
5
4
1
6
3
7.488,97
11 , 25
38
6
1
1
1
3
74,40
0 , 11

171,62
0 , 26
43
7
1
2
1
1
925,41
1 , 39
44
7
1
2
1
2
632,41
0 , 95
45
7
1
2
1
3
2.964,52
4 , 45
46
7
2
2

3
2
1
2
1.222,15
1 , 84
51
7
3
2
1
3
577,86
0 , 87
52
7
4
2
1
2
6,77
0 , 01
53
8
3
2
6
3
122,37
0 , 18

31,59
0 , 05
58
9
2
2
1
2
33,63
0 , 05
59
9
2
2
1
3
40,72
0 , 06
60
9
3
2
1
1
8,44
0 , 01
61
9
3
2

10
4
1
3
3
873,74
1 , 31
T ổng 66.547,62
100
Đất của huyện Lục Ngạn được chia thành 3.595 khoanh đất với 65 đơn vị đất đai
(LMU). Diện tích trung bình của mỗi khoanh đất là 18,51 ha và của mỗi LMU là 1.023,81
ha trong đó LMU số 30 có diện tích lớn nhất là 23.075,45 ha LMU số 17 có diện tích nhỏ
nhất là 2,45ha.
3.4.2. Kết quả đánh giá phân hạng thích hợp đất đai cho 5 loại hình sử dụng đất của
huyện Lục Ngạn
Việc đánh giá đất đai theo mức độ từ rất thích hợp đến không thích hợp được thực
hiện theo phương pháp đánh giá đất của FAO và bằng các công cụ của GIS.
Bảng 3.9. Kết quả tổng hợp phân hạng thích hợp đất đai của các loại sử dụng
đất nông nghiệp phổ biến huyện Lục Ngạn
LUT
Hạng thích hợp
S1
S2
S3

Diện tích (ha)
1.115,79
4.540,36
6.229,33
54.662,14
Tỷ lệ (%)
1,68
6,82
9,36
82 ,
14
3 . Chuyên màu
LMU
1, 4, 54, 57
2, 5, 8, 9, 11, 12, 43, 44,
46, 47, 50, 55, 58, 60, 61
3, 6, 7, 10, 13- 21,
2328, 31, 38-42 , 45,
48,
49 , 51, 56, 59, 62
Các LMU
còn lại
Diện tích (ha)
1.175,59
5.473.81
18.105,45
41.792,78
Tỷ lệ (%)
1,77
8,23

Các LMU
còn lại
Diện tích (ha)
2.685,19
17.146,45
38.501,83
8.214,15
Tỷ lệ (%)
4,03
25,76
57,85
12 ,
33
Kết quả đánh giá tiềm năng với 5 loại hình sử dụng đất cho thấy ở mức thích hợp
(S1 và S2) của LUT 2 lúa có 5.662,66 ha chiếm 8,51% diện tích đất nông nghiệp; LUT
lúa - màu có 5.656,15 ha chiếm 8,50%; LUT chuyên màu có 6.649,40 ha chiếm 10%; LUT
cây ăn quả có 12.690,16 ha chiếm 19,01%, LUT rừng trồng có 19.831,64ha chiếm 29,79%.
Có thể thấy, tiềm năng và lợi thế của huyện Lục Ngạn là trồng cây ăn quả lâu năm và
trồng rừng sản xuất. Phần diện tích đất chưa sử dụng
ch
ủ yếu thuộc loại đất xói mòn trơ sỏi
đá và có độ dốc >20
0
. Phần diện tích này chỉ có thể phát triển rừng sản xuất.
3.5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Trên cơ sở đánh giá tính bền vững của các LUT, chúng tôi lựa chọn và theo dõi
một số mô hình của người dân vừa để kiểm chứng kết quả đánh giá, vừa làm cơ sở cho
việc đề xuất sử dụng đất hiệu quả bền vững tại vùng nghiên cứu. Các mô hình được lựa
chọn theo dõi gồm: Vải kết hợp cây che phủ là cúc Thái Lan (mô hình 1); lúa xuân - lúa

38,4
155,4
4,1
865,0
179,6
3. Mô hình 3
126,0
17,7
108,3
6,1
505,0
214,5
4. Mô hình 4
9,25
2,35
6,89
2,9
300,0
22 , 98
Có thể thấy, 3 mô hình số đều cho GTGT và GTGT/công lao động cao. Đặc biệt,
cây lúa nếp cái Phì Điền cho hiệu quả kinh tế cao và đã có thương hiệu, tuy nhiên diện tích
còn thấp vì vậy trong giai đoạn tới mở rộng sản xuất đối với loại cây trồng này. Mô hình
keo nguyên liệu cho GTGT và GTGT/công lao động cao thấp nhất nhưng là cây trồng phù
hợp với điều kiện địa hình dốc, không thể trồng cây hàng năm. Xét về hiệu quả môi trường,
2 mô hình cây vải và cây keo đều cho hiệu quả mô trường cao. Cây cúc Thái Lan được
trồng dưới tán cây vải có tác dụng hạn chế cỏ dại, giữ độ ẩm và che phủ tốt hạn chế xói
mòn, rửa trôi. Trồng keo duy trì được môi trường sinh thái bền vững (bảo vệ và ngăn chặn
gió bão, chống xói mòn đất ).
3.
6.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status