Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ NÔNG NGHIệP Và PTNT
viện khoa học nông nghiệp việt nam
ứng Xuân Thu Nghiên cứu cải thiện hệ thống cây trồng ở
tỉnh hà nam theo hớng sản xuất hàng hoá
phát triển bền vững Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62.62.01.01 Tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp Hà Nội - 2009
- Th viện Quốc gia Hà Nội;
- Th viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nam là một tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng, đất thấp trũng. Lúa là cây
trồng chính nhng năng suất lúa không ổn định vì chế độ ma. Một vùng độc
canh lúa, dân đông, sản xuất không có lãi nên đời sống của nông dân còn khó
khăn. Trong số rất nhiều nguyên nhân có nguyên nhân là Hà Nam cha phát
huy hết tiềm năng của một vùng gắn với thị trờng tiêu thụ nông sản, giao
thông thủy bộ tới Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng khá tiện lợi.
Để phục vụ nhiệm vụ kinh tế, chính trị là hình thành ở Hà Nam một nền
nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững, chúng tôi thực hiện đề tài:
Nghiên cứu cải thiện hệ thống cây trồng ở tỉnh Hà Nam theo
hớng sản xuất hàng hóa, phát triển bền vững.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Thông qua việc phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống
cây trồng hiện tại phát hiện ra các lợi thế để phát triển mở rộng, các tồn tại để
nghiên cứu biện pháp khắc phục và đa ra định hớng cải thiện hệ thống cây
trồng theo hớng sản xuất hàng hoá, phát triển bền vững.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đúng đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
đến hệ thống cây trồng;
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống cây trồng mới phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho việc hình
là cây trồng thích hợp với vụ Đông.
- Với điều kiện của tỉnh Hà Nam hiện nay, kết quả nghiên cứu lựa chọn
đợc công thức luân canh (lạc Xuân giống QĐ12 - lúa Mùa giống BM216 -
khoai tây Đông giống Atlantic) và (lúa Xuân giống HT6 - lúa Mùa giống
BM216 - khoai tây Đông giống Atlantic) vừa cho lãi thuần cao, vừa có tác
dụng cải tạo đất tốt hơn so với các công thức luân canh khác trên cùng một
loại đất.
- Khẳng định đợc mô hình canh tác đa canh (lúa Xuân giống Phi Ưu
188 - nuôi cá và trồng cây ăn quả trên bờ bao) đem lại lợi nhuận cao hơn các
loại hình sử dụng đất trũng khác.
5. Cấu trúc luận án
Luận án đợc trình bày trong 152 trang: ( Mở đầu 3 trang; Chơng 1: 29
trang; Chơng 2: 12 trang; Chơng 3: 106 trang; Kết luận và đề nghị 2 trang;
77 bảng số liệu. Luận án đã tham khảo 70 tài liệu, trong đó có 58 tài liệu tiếng
Việt và 12 tài liệu tiếng Anh.
Chơng 1
cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm
Hệ thống cây trồng là tập hợp các loài, các giống cây trồng thống nhất
trong một môi trờng mà ở đó các bộ phận của nó đợc định hình có tính quy
luật, có tính hệ thống, có cơ cấu và có tỷ lệ phù hợp theo trật tự.
Cải thiện hệ thống cây trồng là sự kết hợp giữa cơ cấu cây trồng truyền
thống (kiến thức bản địa) với khoa học công nghệ mới (phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội và điều kiện của các hộ nông dân).
1.1.2. Phơng pháp tiếp cận nghiên cứu
Theo Phạm Chí Thành (1996) [38], thì nghiên cứu hệ thống cây
trồng, phải xem hệ thống cây trồng là một bộ phận của hệ thống trồng
trọt, vì vậy phải áp dụng cách tiếp cận hệ thống.
Quá trình chuyển đổi hệ thống cây trồng đòi hỏi phải giải quyết
* Địa điểm nghiên cứu tại các HTX, các huyện, thị tỉnh Hà Nam.
* Đối tợng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các hệ
thống cây trồng chính thuộc tỉnh Hà Nam; các hộ nông dân tham gia thí
nghiệm và xây dựng mô hình. Vật liệu nghiên cứu là các mẫu giống lúa, ngô,
khoai lang, khoai tây, đậu tơng, lạc, một số loại rau và các loại cây ăn quả
chính hiện có ở Hà Nam. Số liệu điều tra nông hộ, khả năng thích hợp đất
đai, hệ thống canh tác ở các đơn vị đất, các loại phân bón hiện đang sử dụng
ở Hà Nam.
* Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 12 năm 2007.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu các yếu tố môi trờng chi phối hệ thống cây trồng.
- Nghiên cứu thực trạng của hệ thống cây trồng.
- Nghiên cứu cải thiện hệ thống cây trồng.
- Hình thành hệ thống cây trồng mới ở thời kỳ quá độ từ nông nghiệp tự
cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có
liên quan đến hệ thống cây trồng ở Hà Nam
Số liệu khí tợng trung bình nhiều năm; số liệu về điều tra, đánh giá,
phân loại đất đai; tài liệu về kinh tế - xã hội; các kết quả về hiện trạng hệ
thống cây trồng tỉnh Hà Nam.
2.3.2. Điều tra nông hộ và hệ thống cây trồng ở các môi trờng sinh thái
đại diện
ở mỗi môi trờng, mỗi vấn đề điều tra ngẫu nhiên ở 3 thôn; mỗi thôn
điều tra ngẫu nhiên ở 30 hộ.
* Nội dung điều tra gồm:
- Tỷ lệ mạ chết trong vụ Xuân ở các phơng thức làm mạ khác nhau:
Điều tra tỷ lệ mạ chết ở phơng thức gieo mạ cải tiến, tỷ lệ mạ chết ở phơng
thức gieo mạ truyền thống của nông dân. Mỗi phơng thức gieo mạ điều tra ở
3 thôn, mỗi thôn 30 điểm, mỗi điểm 0,25 m
, thực
hiện ở 3 xã. Thời gian thực hiện trong 3 vụ Xuân muộn 2004, 2005 và 2006.
Theo dõi thời gian sinh trởng, chiều cao cây, đẻ nhánh, số bông/m
2
, khối
lợng 1000 hạt, số hạt chắc/bông, tỷ lệ lép. Phân tích chất lợng gạo của
giống lúa có năng suất cao nhất so với giống lúa tẻ thờng năng suất cao đang
đợc gieo cấy phổ biến tại địa phơng.
* Thí nghiệm 2. Chọn giống lúa tẻ thơm chất lợng cao cấy trong vụ Mùa
Thí nghiệm gồm 7 giống lúa LT2, LD9, HT7, BM215, BM207, BM216
và đối chứng là giống BT7. Thí nghiệm đợc nhắc lại 3 lần, diện tích ô thí
nghiệm là 20 m
2
, thực hiện ở 3 xã. Thời gian thực hiện thí nghiệm trong 3 vụ
Mùa 2005, 2006 và 2007. Phân tích chất lợng gạo của các giống tham gia thí
nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi tơng tự nh ở thí nghiệm 1.
* Thí nghiệm 3. Nghiên cứu khả năng sinh trởng, phát triển của một số giống
lúa lai năng suất cao trên vùng đất úng trũng luân canh lúa, cá
Có 7 giống đợc so sánh: Phi Ưu 188, Phi Ưu đa hệ số 1, Nội hơng
Ưu 13, Kim Ưu 725, Đ.Ưu 527, Nông Ưu 28 và Nhị Ưu 838 làm đối chứng.
* Số liệu thí nghiệm thu đợc xử lý theo chơng trình IRRISTAT của
Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI). Tính hệ số biến động (CV%) và giá trị
chênh lệch nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD
0.05
).
2.3.4. Xây dựng mô hình
(1) Mô hình lúa - cá
Trên đất úng trũng so sánh 3 mô hình: Mô hình (1.1). Lúa Xuân (giống
Phi Ưu 188) - thả cá; Mô hình (1.2). Lúa Xuân (giống Phi Ưu 188) - thả cá -
ngô Đông (giống Bioseed 9797); Mô hình (1.3). Lúa Xuân (giống Phi Ưu