nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững tại huyện yên định, tỉnh thanh hoá - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








HOÀNG VĂN TIẾN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN YÊN ðỊNH - TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM CHÍ THÀNH
Nông Nghiệp, phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Thống kê, trạm
Khuyến nông, các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã nhiệt tình giúp
ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Văn Tiến

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

iii

MC LC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục đồ thị viii
Danh mục viết tắt ix
PHầN I Mở ĐầU 122
1. T VN 1

3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 47
3.4 ðịa ñiểm và thời gian thực hiện 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 ðặc ñiểm chung về huyện Yên ðịnh 48
4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 48
4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 63
4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng và các công thức luân canh 70
4.2.1 Cơ cấu sử dụng các loại ñất 70
4.2.2 Hệ thống cây trồng 72
4.2.3. Cơ cấu về giống: 74
4.2.4 Ý kiến của người dân về hệ thống cây trồng 77
4.2.5 Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng trên các chân ñất.78
4.3. Kết quả thí nghiệm 87
4.3.1 Lựa chọn giống khoai lang trồng trong vụ ñông 87
4.3.2 Chọn giống lạc trong vụ xuân 91
4.3.3 Chọn giống khoai tây 94
4.4 Xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý 97
4.4.1 Cơ sở xây dựng 97
4.4.2 Lựa chọn loại cây trồng 98
4.4.3 ðề xuất hệ thống cây trồng mới ở Yên ðịnh 100
4.5 Một số giải pháp góp phần thực thi cơ cấu cây trồng mới 108
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.5.1 ðổi mới cơ chế chính sách, tăng cường năng lực quản lý nhà
nước ñể xây dựng nên một quan hệ sản xuất phù hợp
108
4.5.2 Khoa học kỹ thuật 109
4.5.3 Mở rộng và tìm kiếm thị trường 110


Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Yên ðịnh 61

Bảng 4.4 Diện tích các loại cây trồng hàng năm giai ñoạn 2006-2010 64

Bảng 4.5 Phát triển chăn nuôi huyện Yên ðịnh giai ñoạn 2006- 2010 66

Bảng 4.6 Dân số và lao ñộng huyện Yên ðịnh năm 2010 68

Bảng 4.7. Cơ cấu diện tích sử dụng ñất nông nghiệp 70

Bảng 4.8. Cơ cấu diện tích gieo trồng của huyện Yên ðịnh 72

Bảng 4.9. Cơ cấu giống của một số loại cây trồng hàng năm huyện Yên
ðịnh năm 2010 75

Bảng 4.10. Ý kiến của người dân về lựa chọn loại cây trồng 77

Bảng 4.11. Cơ cấu và năng suất cây trồng trên ñất vàn 78

Bảng 4.12 Thời vụ của các công thức luân canh trên ñất vàn 80

Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh trên ñất vàn 80

Bảng 4.14. Cơ cấu và năng suất cây trồng trên ñất cao 82

Bảng 4.15 Thời vụ của các công thức luân canh trên ñất cao 83

Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên ñất cao 83



Bảng 4.26 Hiệu quả của giống khoai tây Solara so với một số cây trồng
cùng thời vụ 96

Bảng 4.27. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng ở Yên ðịnh 98

Bảng 4.28. Chuyển ñổi cơ cấu công thức luân canh trên chân ñất vàn 101

Bảng 4.29. Giá trị sản xuất của cơ cấu công thức luân canh mới trên ñất
vàn 102

Bảng 4.30. Chuyển ñổi cơ cấu công thức luân canh trên chân ñất cao 103

Bảng 4.31. Giá trị sản xuất của cơ cấu công thức luân canh mới trên ñất
cao
104

Bảng 4.32. Chuyển ñổi cơ cấu công thức luân canh trên chân ñất trũng 105

Bảng 4.33. Giá trị sản xuất của cơ cấu công thức luân canh mới trên ñất
trũng
105

Bảng 4.34. Diện tích, năng suất, sản lượng gieo trồng của cơ cấu cây
trồng mới
106

Bảng 4.35. Cơ cấu các loại giống mới 107
HQ Hiệu quả
HTCT Hệ thống cây trồng
KHKT Khoa học kỹ thuật
GTSX Giá trị sản xuất
GTXSNN Giá trị sản xuất nông nghiệp
ðH ðại học
Cð Cao ñẳng
THCN Trung học chuyên nghiệp
CNKT Công nhân kỹ thuật
Tr. ñồng Triệu ñồng
CTQG Chính trị Quốc gia
PTNT Phát triển nông thôn
BVTV Bao vệ thực vật
TGST Thời gian sinh trưởng
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
CTLC Công thức luân canh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

PHÇN I Më §ÇU

1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ñảm bảo
bền vững là một ñịnh hướng ñúng ñắn trong quá trình phát triển kinh tế hiện
nay của nước ta, ñồng thời ñó cũng là ñiều kiện ñể thực hiện tiến trình hội
nhập với kinh tế thế giới. Ở nước ta, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, 80%
dân số sống ở nông thôn, lao ñộng nông nghiệp chiếm 75% lực lượng lao

thut cũn yu. Vic m rng din tớch ủt canh tỏc ủ tng sn phm nụng
nghip l ủiu khụng th xy ra. Bờn cnh ủú, những năm tới do tác động của
biến đổi khí hậu chế độ nhiệt, chế độ ma ở huyện Yên Định không còn ổn
định nữa. Những thay đổi trên đ tác động không có lợi cho một vùng trồng
trọt chuyên canh.
nn nụng nghip Yờn nh phỏt trin, sn xut theo hng hng húa
cú giỏ tr kinh t cao, nõng cao giỏ tr trờn ủn v din tớch, phc v nhu cu
ca nhõn dõn, cú sn phm hng hoỏ trao ủi trờn th trng ni ủa v tham
gia xut khu. Vic nghiờn cu chuyn ủi h thng cõy trng, ủỏnh giỏ hiu
qu xỏc ủnh h thng cõy trng phự hp va bo v mụi trng va phỏt
trin trong nụng nghip theo hng sn xut hng hoỏ tnh Thanh Hoỏ núi
chung v huyn Yờn nh núi riờng ủó v ủang l mt ủũi hi bc xỳc ht sc
cn thit ủ ủỏp ng s phỏt trin ca xó hi. [44]
Xut phỏt t yờu cu trờn chỳng tụi thc hin ủ ti Nghiờn cu phỏt
trin h thng cõy trng theo hng sn xut hng hoỏ v bn vng ti
huyn Yờn nh - tnh Thanh Hoỏ".
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra nghiên cứu hệ thống cây trồng tại huyện Yên ðịnh xác ñịnh ưu
ñiểm, hạn chế của hệ thống cây trồng hiện tại, tiến hành chuyển ñổi hệ thống
cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, lợi dụng tốt nhất ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, tăng thu nhập và cải thiện ñời sống cho nhân dân.
1.2.2 Yêu cầu
ðánh giá ñược ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện làm cơ sở
cho việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng.
ðánh giá ñược thực trạng sản xuất nông nghiệp và hệ thống cây trồng

nông hộ, có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng
theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững tại huyện Yên ðịnh.
Các hệ thống canh tác và cây trồng hiện ñang ñược sử dụng và xu hướng
chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững.
1.4.2 Giới hạn ñề tài
ðề tài mới tập trung nghiên cứu hệ thống cây trồng hàng năm hiện có
trong nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên ðịnh chú trọng theo hướng phục
vụ tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

PHÇN ii
TæNG QUAN TµI LIÖU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Khái niệm về hệ thống cây trồng
Theo Phạm Chí Thành (1993) [26] thì hệ thống cây trồng là hệ thống
giống và loài cây trồng ñược bố trí theo không gian và thời gian trong một hệ
sinh thái nông nghiệp cùng với hệ thống các biện pháp kỹ thuật kèm theo, nó
liên quan tới hệ thống cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao
ñộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ñược nhiều nhất những sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu của con người.
Theo tác giả ðào Thế Tuấn (1984) [35] thì hệ thống cây trồng là thành
phần các giống và loài cây ñược bố trí theo không gian và thời gian trong một
vùng sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự
nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có. Còn các tác giả Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền,
Phùng ðăng Chinh (1987) [22] thì cho rằng hệ thống cây trồng là thành phần
và các loại giống cây trồng bố trí theo không gian và thời gian trong một cơ

thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp,
nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai.
Nguyễn Duy Tính (1995) [27] cho rằng chuyển ñổi hệ thống cây trồng là
cải tiến hiện trạng hệ thống cây trồng có trước sang hệ thống cây trồng mới
nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất. Thực chất của chuyển ñổi hệ thống
cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã
hội) nhằm thúc ñẩy hệ thống cây trồng phát triển, ñáp ứng theo những mục tiêu
của xã hội.
Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng
mới. Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

thị trường ñể phát triển hệ thống cây trồng trong những ñiều kiện mới nhằm
ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Minh Toán, 1998) [31].
Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng phải ñánh giá ñúng thực trạng,
xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng
và ñịnh tính, dự báo ñược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa ñược
những hệ thống cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng
tới tương lai ñể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc,
Trần ðức Viên, 1995)[3], (Trương ðích, 1995)[7], (Võ Minh Kha, 1990)[16].
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản về phát triển hệ thống nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa và bền vững
2.1.2.1 Phát triển sản xuất nông nghiệp
Dựa vào cơ sở lý luận về phát triển có thể thấy rằng: phát triển sản xuất
nông nghiệp là sự gia tăng về quy mô, sản lượng, sự tiến bộ về hệ thống cây
trồng và chất lượng nông sản ñược sản ra. Như vậy phát triển sản xuất bao

ña dạng. ðiều này ñã thúc ñẩy sản xuất hàng hóa và kinh tế hàng hóa ngày
càng phát triển hơn. Sản xuất hàng hóa tồn tại và phát triển ở nhiều chế ñộ xã
hội, là sản phẩm của lịch sử phát triển của loài người. Nó có nhiều ưu thế và
là một phương thức hoạt ñộng kinh tế tiến bộ hơn hẵn so với nền kinh tế tự
túc, tự cấp.
Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và
mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển. Với những kết quả tổng
kết từ nhiều nước trên thế giới qua các thời kỳ lịch sử, nhiều nhà kinh tế ñã
chia quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp làm 3 giai ñoạn: nông nghiệp tự
cung, tự cấp, nông nghiệp ña dạng hoá và nông nghiệp chuyên môn hoá cao.
Giai ñoạn nông nghiệp tự cung, tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục
vụ cho nhu cầu của chính mình, trước hết là ñáp ứng về lương thực nên sản
xuất chỉ tập trung ở một vài loại cây trồng truyền thống. Nông nghiệp hoàn
toàn dựa vào tự nhiên với công cụ lao ñộng thô sơ, kỹ thuật và công nghệ có
nhiều hạn chế, chưa quan tâm ñến thị trường. Sản xuất khép kín và phụ thuộc
vào tự nhiên, quy mô nhỏ nên ñộ rủi ro cao, thu nhập thấp, chỉ ñủ nuôi sống
người sản xuất, chưa có sản phẩm hàng hoá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Giai ñoạn ña dạng hoá sản xuất nông sản: chủng loại cây trồng, vật nuôi
ñã phong phú hơn, hạn chế ñược tình trạng sản phẩm nông nghiệp một phần
tiêu dùng cho gia ñình, một phần ñể trao ñổi, từ giai ñoạn này ñã bắt ñầu có
nông sản hàng hoá.
Giai ñoạn nông nghiệp ñược chuyển sang sản xuất chuyên môn hoá, hình
thành các trang trại chuyên kinh doanh một vài loại sản phẩm nhất ñịnh, sử
dụng các máy móc công nghệ cơ giới hoá, hiện ñại hoá, cần ít lao ñộng. Sản
xuất nông sản theo hướng phát triển toàn diện, chuyên môn hoá theo ngành,
vùng ñể có tỷ suất hàng hoá cao, tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo ra khối

chế kế hoạch hóa tập trung, mà là nền sản xuất hàng hóa với nhiều thành phần
kinh tế tham gia, vận ñộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý và ñiều tiết của
Nhà nước XHCN. Một sản phẩm nông nghiệp trở thành hàng hoá phải ñược
sản xuất từ các thành phần kinh tế khác nhau và ñược lưu thông trên thị trường,
ñồng thời sản phẩm ñó phải có giá cả cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại.
Giá sản phẩm cao hơn giá trị ñích thực của nó sẽ tạo cơ hội cho sản
phẩm ñó mở rộng ñược thị trường tiêu thụ, có cơ hội tiếp xúc ngày càng nhiều
hơn với khách hàng, tạo cơ hội cho sản phẩm tiêu thụ ngày một nhiều hơn,
giúp nhà sản xuất không ngừng ñầu tư mở rộng sản xuất. ðây là chức năng
thông tin của sản phẩm hàng hoá nông nghiệp.
Trong nông nghiệp việc xác ñịnh phương hướng sản xuất ñi ñôi với
việc xác ñịnh hệ thống cây trồng. Một phương hướng sản xuất quyết ñịnh hệ
thống cây trồng, nhưng mặt khác hệ thống cây trồng sản xuất hợp lý cũng là
cơ sở ñể xác ñịnh phương hướng sản xuất (ðào Thế Tuấn, 1997)[36].
2.1.2.3. Phát triễn nông nghiệp bền vững
ðể ñáp ứng nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của con người ñòi hỏi
ngành nông nghiệp phải sản xuất ra ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm và
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng hoá; ñồng thời tạo ra cơ
sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển. Với những
thành tựu của khoa học nông nghiệp, các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất ñã
tập trung sản xuất những cây trồng có khả năng thích nghi cao với ñiều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
sinh thái và có lợi thế so sánh hơn các vùng khác trên thị trường, hình thành hệ
thống cây trồng ngày càng có hiệu quả kinh tế cao. Nhiều vùng sinh thái nông
nghiệp có những nguồn tài nguyên tiềm ẩn to lớn, dưới ánh sáng của khoa học
kỹ thuật, thực hiện việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng hình thành nên những
vùng chuyên canh tập trung mang tính hàng hoá cao, ñem lại hiệu quả kinh tế
trong sản xuất nông nghiệp. Sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên

mối quan hệ con người cho cả ñời sau.
- Bền vững thể hiện ở tính cộng ñồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Theo ñịnh nghĩa của Piere Croson (1993), (dẫn theo Trần Danh Thìn)
[29] thì một hệ thống nông nghiệp bền vững phải ñáp ứng ñược nhu cầu
ngày càng cao về ăn và mặc thích hợp có hiệu quả kinh tế, môi trường và xã
hội gắn với việc tăng phúc lợi trên ñầu người. ðáp ứng nhu cầu là một phần
quan trọng cần ñưa vào ñịnh nghĩa vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải
ñược tăng trưởng trong những thập kỷ tới. Phúc lợi cho mọi người vì phúc
lợi của ña số dân trên toàn thế giới còn rất thấp.
Trong tất cả các ñịnh nghĩa, ñiều quan trọng nhất là phải biết sử dụng
hợp lý tài nguyên ñất ñai, giữ vững và cải thiện tài nguyên môi trường, có
hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống,
bình ñẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro.
Nông nghiệp bền vững ñạt ñược là nhờ 3 yếu tố: quản lý ñất bền vững,
công nghệ ñược cải tiến và hiệu suất kinh tế ñược nâng cao. Quản lý ñất bền
vững chiếm một vị trí quan trọng hàng ñầu trong nông nghiệp bền vững.
Mục tiêu của quản lý ñất bền vững là “ðiều hoà các mục tiêu và tạo cơ
hội cho việc ñạt ñược kết quả về môi trường, kinh tế và xã hội vì lợi ích của
không chỉ các thế hệ hiện nay mà còn cho các thế hệ trong tương lai” trong
khi vẫn duy trì và nâng cao chất lượng của tài nguyên ñất (dẫn theo Nguyễn
Văn Lạng, 2002)[17].
Theo tổ chức nông lâm thế giới, FAO (1989, 1991), (dẫn theo Trần
Danh Thìn) [29], Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành
công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thỏa mãn những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường
và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên. Hệ thống ñó phải bao gồm sự quản lý,
bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương

dạng nào, ña dạng di truyền, ña dạng cảm quan) giảm năng lượng ñầu tư, tăng
chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm hơn là năng suất cây trồng, vật
nuôi (Odum, 1989; Barret;…). Rất rõ ràng rằng, chúng ta không thể duy trì
sản lượng nông nghiệp bằng việc nghiên cứu hệ thống nông nghiệp tách rời
khỏi yếu tố cảnh quan hoặc những hệ sinh thái khác. Có nghĩa là chúng ta
phải ñưa nhận thức cảnh quan nông nghiệp toàn diện thêm vào nhận thức hệ
sinh thái nông nghiệp. Quan ñiểm cảnh quan trong phát triển nông nghiệp bền
vững là rất cần thiết ñể chúng ta có cách nhìn toàn diện hơn, rộng lớn hơn và
bao trùm hơn trong các chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài.
Hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hở và một trong những ñặc
trưng của nó là tính không gian. Khi nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, người
ta phải xem xét nó trong một phạm vi không gian nhất ñịnh: nông trại, vùng,
quốc gia hay thế giới. Tuy nhiên, giới hạn không gian của hệ thống nông
nghiệp mang tính tương ñối. ðiều này ñã dẫn ñến những khó khăn nhất ñịnh
trong việc trong việc ñưa ra khái niệm bền vững của hệ thống, bền vững trong
phạm vi không gian nào và buộc phải giới hạn phạm vi không gian của tính
bền vững. Số mức phạm vi liên quan và các mối liên kết của chúng với nhau
luôn là một vấn ñề của việc xác ñịnh khi nào tính bền vững là một ñặc tính cố
hữu của hệ thống và khi nào tính bền vững ñó là phụ thuộc vào các yếu tố bên
ngoài, mà nó cần phải ñược kiểm tra ở mức hệ thống cao hơn (Lynam và
Herdt, 1989). Như vậy, khi xác ñịnh tính bền vững của hệ thống nông nghiệp,
buộc chúng ta phải cân nhắc ñể giới hạn tính bền vững ñó trong phạm vi
không gian nào: cánh ñồng, nông trại, vùng hay ở mức hệ thống cao hơn.
Cùng với không gian, tính bền vững của hệ thống nông nghiệp cũng
luôn gắn liền với một thời gian nhất ñịnh nào ñó. Những câu hỏi luôn ñược
ñặt ra khi nói về sự bền vững của một hệ thống nông nghiệp, ñó là bền vững
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
trong thời gian bao lâu? Thời gian bền vững của một hệ thống bao lâu thì mới

cây sinh trưởng, ra hoa và kết quả tốt ở nhiệt ñộ xung quanh 20
o
C (Lý Nhạc
và CTV, 1987)[22].
ðể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ñạt ñược tổng

Trích đoạn Tỡnh hỡnh nghiờn cứu ở Việt Nam Cơ cấu về giống: kiến của người dõn về hệ thống cõy trồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status