NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG HUYỀN ĐÀ BẮC, HÒA BÌNH - Pdf 31



bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp h nội
__________________________________ nguyễn đình thi

nghiên cứu phát triển hệ thống
cây trồng huyện đ bắc tỉnh ho bình
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01
tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp

Hà Nội - 2009
Công trình đợc hoàn thành tại:
trờng đại học nông nghiệp h nội


giống bí ngồi tại Trờng Đại học Nông nghiệp I, vụ xuân 2004. Tạp chí Nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Số 9/2006. Tr.106-107.
[3] Nguyễn Đình Thi, Trần Đức Viên. Kết quả khảo nghiệm cây bí ngồi tại huyện Đà
Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2006. Tạp chí Kinh tế Sinh thái. Số 32/2009. Tr.
47.
[4] Hoàng Đăng Dũng, Trần Đức Viên, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Văn Hoan, Lã Vĩnh
Hoa, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thị Lệ, Trần Lệ Thuỷ. ảnh hởng của liều lợng và
thời điểm phun GA
3
đến năng suất tổ hợp Bắc Ưu 51 - vụ xuân 2004. Tạp chí Nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Số 2/2006. Tr.101-103.
[5] Nguyễn Đình Thi, Vũ Thị Thanh Huyền, Nguyễn Văn Trung, Trần Đức Viên,
Nguyễn Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Luyện, Nguyễn Thị Lệ. Kết quả khảo nghiệm một số
giống bí ngồi tại Trờng Đại học Nông nghiệp I, vụ xuân 2004. Tạp chí Nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Số 9/2006. Tr.106-107.
[6] Hoàng Đăng Dũng, Vũ Văn Liết, Nguyễn Văn Hoan, Trần Đức Viên, Nguyễn Văn
Trung, Nguyễn Thị Luyện, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thị Lệ. Nghiên cứu các giải
pháp công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lúa lai hai dòng Việt Lai 24, vụ mùa 2004.
Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Số 10/2006. Tr.98-100.
1

1. Tính cấp thiết của đề tài mở đầu
Huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình là huyện miền núi có diện tích tự nhiên
72.755,62 ha, độ cao trung bình so với mực nớc biển là 560 mét. Đà Bắc vừa là
địa bàn sinh sống của hàng vạn đồng bào các dân tộc Tày, Mờng, Dao, Thái,
Kinh lại vừa có chức năng sản xuất và phòng hộ cho thuỷ điện Hoà Bình. Kết
quả phân tích 47 mẫu đất ruộng tại Đà Bắc cho thấy nguy cơ thoái hoá đất là rõ
rệt (đất chua và nghèo chất hữu cơ). Năng suất cây trồng thấp và mang tính độc
canh, dinh dỡng đất ngày càng suy kiệt và chua hoá, kỹ thuật canh tác của
ngời dân còn lạc hậu, dân số ngày càng tăng...

3.3 Về mô hình cây trồng
Đã xác định đợc 5 mô hình HTCT phù hợp có hiệu quả kinh tế cao, bền vững:
(-) Với ruộng thiếu nớc tới trong vụ xuân: Lạc xuân-lúa mùa-bí ngồi. (-) Với
ruộng chủ động tới tiêu: (+) Da chuột-lúa mùa-đậu tơng đông (+) Lúa xuân-
lúa mùa sớm-da chuột; (+) Lúa xuân-lúa mùa-bí ngồi; (+) Lúa xuân-lúa mùa-
ngô.
4. Bố cục của luận án
Luận án gồm 176 trang đánh máy. Trong đó, 4 trang mở đầu, 46 trang tổng
quan tài liệu, 11 trang nội dung và phơng pháp nghiên cứu, 71 trang kết quả
nghiên cứu, 3 trang kết luận và đề nghị. Có 49 bảng biểu, 5 hình minh chứng. 126
tài liệu tham khảo với 13 trang, trong đó tài liệu tiếng Việt là 90 và tài liệu tiếng
Anh là 36. 1 trang các bài báo đã công bố có liên quan. 29 trang phụ lục gồm: kết
2
quả phân tích ANOVA, kết quả phân tích tơng quan của thí nghiệm, thử nghiệm
đồng ruộng, số liệu phân tích đất và các hình ảnh minh hoạ trong quá trình triển
khai nghiên cứu tại địa bàn.
CHƯƠNG I
tổng quan ti liệu
1.1 Cơ sở khoa học của hệ thống cây trồng
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Hệ thống cây trồng: HTCT là thành phần các giống và loài cây
đợc bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ
sinh thái nông nghiệp (HSTNN) nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự
nhiên, kinh tế-xã hội. HTCT là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian và thời
gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật đợc thực hiện, nhằm đạt năng suất cây trồng
cao và nâng cao độ phì của đất. Nguyễn Văn Luật, 1992, Vũ Tuyên Hoàng, 1995,
David Connor, 2003 đã đa ra khái niệm về HTCT. Đào Thế Tuấn, 1978 đã đa ra
khái niệm về cơ cấu cây trồng.
1.1.1.2 Hệ thống cây trồng tiến bộ
Theo Phạm Chí Thành (1996), HTCT tiến bộ bao gồm HTCT bản địa cộng

nhất các điều kiện tự nhiên cũng nh các nguồn tài nguyên khác của vùng. Sự
tơng tác giữa các yếu tố đầu vào trong HTCT mà ở đó cây trồng là vị trí trung
3
tâm (Edwards C.A, 1989). Theo Pimentel D., (1989) cho rằng tơng tác giữa
các yếu tố sinh thái với cây trồng là mối quan hệ phức hợp.
1.1.2.5 Hệ sinh thái
Sự sắp xếp và bố cục của HSTNN là công cụ cơ bản để thiết kế sự tơng
tác giữa các nhân tố đảm bảo phạm vi giới hạn của cấu trúc cảnh quan và chất
lợng môi trờng đợc mô tả trong hình 1.3 (Paoletti M. G và Lorenzoni G. G,
1989). Xây dựng HTCT là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó là HSTNN mà
trong đó cây trồng là thành phần chủ yếu. Bố trí HTCT cần chú ý đến các mối
quan hệ giữa các thành phần sinh vật trong HSTNN.
1.1.2.6 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động kinh tế. Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào
một số chỉ tiêu nh: năng suất, tổng sản lợng, thu nhập và mức lãi của các sản
phẩm hàng hoá.
1.1.2.7 Thị trờng
Marshall (1917), thị trờng không phải chỉ do cạnh tranh điều khiển mà
còn do sự hợp tác và tơng trợ lẫn nhau. Đào Thế Tuấn, 2003 cũng đa ra nhận
định về thị trờng. Theo Nguyễn Cúc, Đặng Ngọc Lợi (2007) thì điều kiện để
hình thành thị trờng cần phải có 4 yếu tố liên quan đến đối tợng, điều kiện, địa
điểm và cơ chế hay tập tục.
1.1.2.8 Nông hộ
Theo Đặng Kim Sơn (2006) ở nông thôn nớc ta có 3 nhóm hộ chính.
Theo Đào Thế Tuấn (1997) thì nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ. Hoàng Việt
(1998), kinh tế hộ nông thôn ở nớc ta trong những năm qua đã có bớc phát
triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra 5 tồn tại cần khắc phục trong quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
1.1.2.9 Chính sách

trờng kết hợp hài hoà với nông nghiệp sinh thái.
1.2 Tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
1.2.1.1 Nghiên cứu về luân canh, xen canh, cải tiến giống cây trồng trong
luân canh và xen canh
Flach M. và cộng sự (1989) đa ra khái niệm luân canh cây trồng. Geurts
F.M. và cộng sự (1989) đã đa ra khái niệm xen canh. Đây là khái niệm mang
tính chất tổng quát phù hợp với điều kiện của mỗi nớc.
1.2.1.2 Nghiên cứu về cơ cấu cây trồng và kỹ thuật canh tác trên đất dốc
Mối quan hệ giữa HTCT trên đất dốc với vấn đề rửa trôi, xói mòn đất đã
đợc nghiên cứu ứng dụng hệ thống canh tác NLKH trên đất dốc. Nghiên cứu về kỹ
thuật canh tác trên đất dốc lần đầu tiên áp dụng ở Philippine. Mô hình này cũng
đợc B.T. Kang áp dụng ở Nigeria gọi là canh tác theo băng (Alley cropping)
(Nguyễn Vy, 1992; Phạm Minh Nguyệt, 1994; World Bank, 1994).
1.2.1.3 Nghiên cứu cây trồng theo phơng thức NLKH
Các kết quả nghiên cứu trong nớc và trên thế giới cho thấy việc lựa chọn
CCCT trên vùng đất dốc cần dựa trên quan điểm phát triển nông nghiệp theo
hớng bền vững, trong đó NLKH là một giải pháp quan trọng.

1.2.2 Nghiên cứu trong nớc về HTCT ở miền núi phía Bắc
Các kết quả nghiên cứu của Trần An Phong (1972, 1995) và Nguyễn
Đăng Khôi (1974) đã chỉ ra sử dụng nguồn hữu cơ tăng cờng độ phì cho đất
dốc vùng đồi núi. Các công trình nghiên cứu của Bùi Huy Đáp (1977, 1994),
Nguyễn Thế Lâm (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1957), Nguyễn Ngọc Bình
(1988), Lê Quốc Doanh (2007) theo thời gian về HTCT trên đất dốc. Nhiều
công trình nghiên cứu tổng hợp và chuyên đề về HTCT, đặc biệt là HTCT ở
vùng đồi núi đã đợc tiến hành ở nhiều nơi trong và ngoài nớc đã có nhiều
kết quả nhất định. Diện tích đất ruộng bậc thang và đất bằng là nguồn quan
trọng nhất để giữ ổn định an ninh lơng thực cho ngời dân vùng Tây Bắc nói
chung và huyện Đà Bắc nói riêng.

điều tra còn bao gồm các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm cơ bản của hộ gia đình (số nhân
khẩu, số lao động, tuổi, trình độ chủ hộ, điều kiện vật chất, ), tình hình tiêu thụ sản
phẩm, mức thu, chi tiêu của hộ. Bên cạnh các chỉ tiêu lợng hoá đợc còn có các
câu hỏi mở để nắm rõ đợc thuận lợi, khó khăn của hộ; mong muốn và hớng sản
xuất trong thời gian tới. Các số liệu thu thập đợc phân tổ thống kê theo các tiêu
thức khác nhau. Phân tích số liệu thu thập đợc thông qua phơng pháp: dẫy số,
tính các chỉ tiêu tổng hợp. Số liệu đợc xử lý bằng Microsoft Excel 7.0.
2.5 Phơng pháp lấy và phân tích mẫu đất
+ Phơng pháp lấy mẫu đất: Lấy mẫu đất đại diện ở tầng canh tác tại thời điểm
trớc khi tiến hành nghiên cứu. Tổng số mẫu thu thập là 47. Tất cả các mẫu đất đều
đợc thu thập tại tầng canh tác (0-20 cm). Phân tích tại phòng Thí nghiệm Trung tâm-
Khoa Đất và Môi trờng-Đại học Nông nghiệp Hà Nội với các chỉ tiêu liên quan,
gồm: pH
KCL
: pH meter, điện cực thuỷ tinh; N (tổng số): Theo phơng pháp
Kjeldahl, phá mẫu bằng H
2
SO
4
và HClO
4
; N (thuỷ phân): Tiurin và Kônônôva; OC
(%): theo phơng pháp Walkley và Black; P
2
O
5
tổng số: phơng pháp so màu,
công phá bằng H
2
SO

lúa hồi xanh: 50% đạm + 30% kali. Bón thúc lần 2 trớc khi trỗ 20 ngày: bón
toàn bộ số phân còn lại. Các chỉ tiêu theo dõi: sinh trởng phát triển, các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất.
Thí nghiệm 2: Khảo nghiệm và so sánh một số dòng/giống lúa lai
- Thời gian và địa điểm: Xã Mờng Chiềng và xã Tu Lý. Vụ xuân và vụ mùa
năm 2005 và vụ xuân năm 2006.
- Bố trí thí nghiệm: Nh thí nghiệm 1.
+ Các chỉ tiêu khác của thí nghiệm: Tơng tự thí nghiệm 1.
Thử nghiệm 1: Thử nghiệm phơng pháp canh tác lúa
- Thời gian, địa điểm: xã Mờng Chiềng, vụ mùa năm 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status