Nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HOÀNG CÔNG MỆNH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG


HÀ NỘI, NĂM 2014ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được tập
thể, cá nhân công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án
này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Công Mệnh
động viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận án.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể
đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Công Mệnh iv

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng biểu viii
Danh mục hình xii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Điểm mới của luận án 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.2.6 Xây dựng mô hình sản xuất thử 61
2.2.7 Phương pháp phân tích kết qủa nghiên cứu 61
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 63
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hệ thống
cây trồng nông nghiệp huyện Điện Biên 63
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 63
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 70
3.1.3 Lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến hệ thống cây trồng nông nghiệp huyện Điện Biên 73
3.2 Thực trạng hệ thống cây trồng nông nghiệp trên đất ruộng huyện Điện
Biên 74
3.2.1 Cơ cấu cây trồng nông nghiệp huyện Điện Biên 74
3.2.2 Hệ thống cây trồng trên đất ruộng 75
3.2.3 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ lúa và chất lượng gạo huyện Điện Biên 78
3.2.4 Những lợi thế và hạn chế cần giải quyết của hệ thống cây trồng nông
nghiệp trên đất ruộng huyện Điện Biên 87
3.3 Nghiên cứu giải pháp phát triển hệ thống cây trồng trên đất ruộng
huyện Điện Biên 90 vi

3.3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 90
3.3.2 Giải pháp nâng cao độ đồng đều chất lượng gạo tại cánh đồng
Mường Thanh 92
3.3.3 Tăng vụ trên đất ruộng ở huyện Điện Biên 117
3.4 Đề xuất hệ thống cây trồng nông nghiệp mới trên đất ruộng 135
3.4.1 So sánh cơ cấu hệ thống cây trồng trên đất ruộng mới đề xuất với cơ
cấu cây trồng truyền thống 136
3.4.2 Đánh giá hiệu quả 138


BĐKH

Bi
ến đổi khí hậu

BT7

Giống l
úa B
ắc Th
ơm s
ố 7

CAM

T
rao đ
ổi chất axít Crassulacea (
C
rassulacean
A
cid
M
etabolism)

Ccb/ccth

Chi
ều cao bắp/chiều cao thân

ch
ứng

FAO Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (Food and Agriculture
O
rganization of the United Nations)GIS

H
ệ thống Thông tin địa lý (
G
eographi
c
I
nformation
S
ystems)

GDP Tổng sản phẩm Quốc nội (Gross Domestic Product)
HSTNN Hệ sinh thái nông nghiệp
HTCTr Hệ thống cây trồng
HTNN

H
ệ thống nông nghiệp

HTX


KT
-
XH

Kinh t
ế
-

xã h
ội

NN&PTNT

Nông nghi
ệp v
à Phát tri
ển Nông thôn

NS

Năng

su
ất

NSLT

Năng su
ất lý thuyết


Nam

TGST

Th
ời gian sinh tr
ư
ởng

UBND

Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng Trang

3.1 Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại Trạm Khí tượng huyện Điện Biên 66
3.2 Kết quả phân loại, diện tích và tỷ lệ các nhóm đất huyện Điện Biên 68
3.3 Tình hình sử dụng đất đai huyện Điện Biên qua các năm 69
3.4 Hiện trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm huyện Điện Biên năm 2010 74
3.5 Năng suất cây trồng ở một số công thức trồng trọt chính trên đất ruộng
chủ động nước tại huyện Điện Biên năm 2010 75
3.6 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt chính trên đất ruộng
chủ động nước tại huyện Điện Biên năm 2010 76
3.7 Năng suất cây trồng ở một số công thức trồng trọt chính trên đất ruộng
không chủ động nước tại huyện Điện Biên năm 2010 77
3.8 Hiệu quả kinh tế một số công thức trồng trọt chính trên đất ruộng

xuân năm 2012 tại cánh đồng Mường Thanh 106
3.24 Tình hình sinh trưởng - phát triển và khả năng chống chịu sâu, bệnh các
giống lúa thí nghiệm vụ xuân năm 2011 108
3.25 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa thí nghiệm vụ
xuân năm 2011 và 2012 108
3.26 So sánh năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm vụ xuân năm
2011 và 2012 109
3.27 Kết quả phân tích chất lượng các giống lúa thí nghiệm vụ xuân năm
2012 (Chi tiết xem phụ lục) 110
3.28 Tình hình sinh trưởng - phát triển và mức độ nhiễm sâu, bệnh các
giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2011 112
3.29 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa thí nghiệm vụ
mùa năm 2011 và 2012 112
3.30 So sánh năng suất các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2011 và 2012 113
3.31 Kết quả phân tích chất lượng các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ
mùa năm 2012 (Chi tiết xem phụ lục) 114
3.32 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển các giống lạc thí nghiệm vụ xuân
năm 2011 trên đất ruộng không chủ động nước 117 x
3.33 Mức độ nhiễm sâu bệnh các giống lạc thí nghiệm vụ xuân năm 2011
trên đất ruộng không chủ động nước 118
3.34 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lạc thí nghiệm vụ
xuân năm 2011 và 2012 trên đất ruộng không chủ động nước 119
3.35 Năng suất thực thu các giống lạc thí nghiệm trong vụ xuân năm 2011
và 2012 trên đất ruộng không chủ động nước 120
3.36 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng giống lạc L20 thí
nghiệm vụ xuân năm 2012 trên đất ruộng không chủ động nước 120
3.37 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại giống lạc L20 khi dùng vật liệu che phủ

không chủ động nước tại huyện Điện Biên 130
3.51 Một số đặc điểm sinh trưởng, hình thái các giống khoai tây thí nghiệm
vụ đông năm 2011 131
3.52 Mức độ nhiễm một số sâu, bệnh hại các giống khoai tây thí nghiệm vụ
đông năm 2011 131
3.53 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai tây thí nghiệm vụ đông
năm 2011 và 2012 trên chân đất 2 vụ lúa 132
3.54 Năng suất các giống khoai tây thí nghiệm trong vụ đông trên đất 2 vụ
lúa năm 2011 và 2012 tại huyện Điện Biên 133
3.55 Hiệu quả kinh tế các giống khoai tây thí nghiệm vụ đông năm 2011
trên đất 2 vụ lúa (Tính trên 1 ha) 134
3.56 So sánh hiệu quả công thức luân canh đề xuất với các công thức cũ
(Số liệu năm 2011, tính trên 1 ha) 134
3.57 Hiệu quả kinh tế tăng vụ trên đất ruộng chủ động nước năm 2012 tại
huyện Điện Biên (Tính trên 1 ha) 135
3.58 Đề xuất cơ cấu cây trồng mới so với cơ cấu cây trồng cũ trên đất
ruộng tại huyện Điện Biên 137
3.59 Đề xuất những giống cây trồng cho năng suất, chất lượng ưu thế 138
3.60 Công lao động được gia tăng khi triển khai mô hình mới tăng vụ trên
đất ruộng tại huyện Điện Biên 139
xii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Sơ đồ hành chính huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 64
3.2a Cơ cấu kinh tế huyện Điện Biên năm 2005 70

thiên nhiên ở đây cho phép phát triển hệ thống các cây trồng đa dạng, phong phú.
Trong những năm qua, sự tăng trưởng kinh tế của huyện nói chung, sản xuất
nông nghiệp nói riêng đã phát triển mạnh theo hướng toàn diện hơn và từng bước
gắn với nhu cầu thị trường; sản xuất theo hướng hàng hóa đã hình thành và phát
triển, trong đó phải kể đến sản phẩm gạo. “Gạo Điện Biên” là đặc sản nông nghiệp
nổi tiếng mà nhiều người tiêu dùng trong nước biết đến.
Cánh đồng Mường Thanh tỉnh Điện Biên là cánh đồng lớn nhất vùng Tây Bắc
(nhất Thanh, nhì Lò, tam Thang, tứ Tấc), đất đai màu mỡ, bằng phẳng, khí hậu thuận
lợi cho sản xuất lúa cho chất lượng cao. Với công trình đại thuỷ nông Nậm Rốm đã
được kiên cố hoá, đảm bảo tưới chủ động cho khoảng 3.500 ha đất trồng 2 vụ lúa,
nên hiện nay sản lượng lúa sản xuất ở cánh đồng Mường Thanh chiếm trên 80% sản
lượng lúa của huyện Điện Biên và chiếm tới 53% sản lượng lúa của toàn tỉnh.
Ưu thế về vị trí địa lý: độ cao địa hình, đất đai, khí hậu đã tạo điều kiện để
cây trồng, trong đó có cây lúa của huyện Điện Biên có năng suất cao, chất lượng tốt.
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở đây cũng còn không ít những tồn tại, đó là:
- Chất lượng nông sản chưa đồng nhất, cơ chế quản lý sản phẩm chưa tốt đã
dẫn đến khó khăn trong phát triển nông sản hàng hóa bền vững. 2
- Canh tác cây trồng nông nghiệp ngắn ngày trên đất ruộng không chủ động
nước chỉ với 1 vụ lúa mùa/năm nên hiệu quả kinh tế còn thấp.
- Trong bối cảnh của biến đổi khí hậu, cả nước đang có phong trào xây dựng
nông thôn mới và thực hiện chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp nên hệ thống
cây trồng truyền thống đang bị tác động.
Trong chiến lược phát triển KT-XH của huyện, nhiệm vụ trọng tâm số 1 là
“Tập trung mọi nguồn lực, khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế
để quy hoạch và phát triển nhanh, bền vững các ngành kinh tế theo hướng sản xuất
hàng hóa“. Trong đó, sản xuất nông, lâm nghiệp cần “Khai thác triệt để tiềm năng,
thế mạnh về đất đai, lao động; đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, sản xuất các loại cây

biện pháp kỹ thuật sản xuất hiện tại của vùng nghiên cứu và các hộ nông dân tham
gia; là các giống mới, gồm: 4 giống lúa, 6 giống lạc, 4 giống đậu tương, 4 giống ngô,
5 giống khoai tây đã được công nhận giống quốc gia.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận để phát triển hệ thống
cây trồng theo hướng hàng hoá bền vững.
- Góp phần làm rõ các yếu tố chủ yếu tạo nên chất lượng gạo cao; xác định
cơ sở khoa học cho việc phân vùng đất trồng lúa cho chất lượng gạo đồng đều tại
cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất các công thức luân canh cây trồng mới có hiệu quả cao hơn bằng
các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt và tăng vụ trên đất ruộng,
nâng cao thu nhập cho người nông dân.
- Góp phần nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa của gạo Điện Biên.
5. Điểm mới của luận án
- Đưa ra cơ sở khoa học giải thích được những yếu tố chi phối tạo nên gạo ở
huyện Điện Biên có năng suất cao và chất lượng tốt là do số giờ nắng, lượng bức xạ
và ánh sáng dồi dào, biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
- Xác định được mối quan hệ giữa một số tính chất của đất với chất lượng gạo,
làm cơ sở phân chia vùng trồng lúa tại cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên
thành 3 vùng cho chất lượng gạo đồng nhất khác nhau: vùng 1 được xếp loại cho chất
lượng gạo ngon nhất, diện tích 1.012 ha, trên đất phù sa glây; vùng 2 gạo có chất lượng
nhưng kém hơn vùng 1, có diện tích 1.770 ha trên đất có tầng loang lổ đỏ và đất phù sa
ngòi suối; vùng 3 gạo có chất lượng khá, kém hơn 2 vùng trên, diện tích 1.254 ha.
- Lựa chọn được một số giống cây trồng mới phù hợp với tiểu vùng sinh thái của
huyện là: giống lúa HT6, giống lạc L20, giống đậu tương ĐT22, giống khoai tây Sinora
cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng vụ, tăng thu nhập cho người dân.


của nó quyết định sự hoạt động của các hệ phụ như: chăn nuôi, chế biến Vậy hệ
thống trồng trọt là gì?
Lý thuyết về hệ thống trồng trọt dựa trên những yếu tố về điều kiện tự nhiên
(khí hậu, đất đai), kinh tế - xã hội, thị trường của vùng. Hay hệ thống trồng trọt là
hoạt động sản xuất cây trồng trong nông trại, bao gồm tất cả các hợp phần cần có để 5
sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường. Các
hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao
động và quản lý sản xuất (Zandstra et al., 1981; Nguyễn Duy Tính, 1995).
Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn đề phức tạp, vì nó liên quan đến
nhiều tài nguyên và môi trường như: tài nguyên đất, khí hậu, cây trồng, vấn đề sâu
bệnh, dịch hại, mức đầu tư và trình độ khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Mục đích
của các vấn đề nghiên cứu là nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài
nguyên đất, khí hậu và nâng cao năng suất cây trồng.
Theo Phạm Chí Thành và cs. (1996) hệ thống trồng trọt bao gồm: (i) Hệ
thống cây trồng; (ii) hệ thống công thức luân canh; (iii) hệ thống sử dụng phân bón;
(iv) hệ thống tưới tiêu; (v) hệ thống bảo vệ thực vật; (vi) hệ thống quản lý…
1.1.2. Hệ thống cây trồng
1.1.2.1. Khái niệm về hệ thống cây trồng (HTCTr)
Trên thế giới có rất nhiều cách hiểu khác nhau: Zandstra et al. (1981) (Dẫn
theo Phạm Chí Thành và cs., 1996) cho rằng, hệ thống cây trồng là thành phần các
giống và loài cây được bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái
nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội.
HTCTr là tổng thể các loại cây trồng trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau,
được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian. Chuyển đổi hay hoàn thiện HTCTr là
phát triển HTCTr mới trên cơ sở cải tiến HTCTr cũ hoặc phát triển HTCTr mới bằng
tăng vụ, tăng cây hoặc thay thế cây trồng để khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng đất
đai, con người và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái (Nguyễn Duy Tính, 1995).

trồng với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản
xuất của vùng. Phương hướng sản xuất quyết định HTCTr, nhưng HTCTr hợp lý sẽ
là cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách xác định phương hướng sản xuất (Phạm
Chí Thành và cs., 1996; David, 2003).
Theo Trần Danh Thìn và Nguyễn Huy Trí (2008), một HTCTr được coi là
hợp lý nếu đáp ứng các yêu cầu sau: (i) Đạt tổng sản lượng cao và ổn định qua các
mùa vụ. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá HTCTr hợp lý; (ii) khai thác triệt để
và có hiệu quả điều kiện khí hậu, đất đai trong vùng và hạn chế đến mức thấp nhất
những thiệt hại do khí hậu và đất đai gây ra đối với cây trồng; lựa chọn giống và
loài cây trồng để bố trí cho phù hợp với khí hậu và đất đai, không những tận dụng
được các lợi thế mà còn có tác dụng hạn chế những trở ngại do đất đai và khí hậu
gây ra; (iii) lợi dụng tốt nhất các đặc tính sinh học của cây trồng, tránh được tác hại
của sâu bệnh và cỏ dại; (iv) thúc đẩy phát triển chăn nuôi và các ngành nghề phụ
khác; (v) khai thác triệt để và có hiệu quả các điều kiện kinh tế, xã hội sẵn có để
phát triển bền vững; (vi) phù hợp nguồn lực nông hộ và được nông dân chấp nhận.
Theo Phạm Văn Phê và Nguyễn Thị Lan (2001) những nguyên tắc cần được
áp dụng trong việc xác định hệ thống cây trồng hợp lý cho các vùng sinh thái khác
nhau là: (i) Hệ thống cây trồng phải sử dụng tốt nhất nguồn nhiệt, bức xạ. Có thể
dựa vào tổng nhiệt của từng loại cây trồng để sắp xếp các công thức cây trồng của 7
từng vùng; (ii) sử dụng tốt nhất nguồn nước. Trong điều kiện không tưới, cây trồng
phụ thuộc vào thời gian mưa. Bố trí cây trồng cần được dựa vào lượng nước mưa
theo thời gian. Trong điều kiện có tưới, khả năng chủ động tưới cho phép mở rộng
diện tích gieo trồng; (iii) thích hợp và sử dụng tốt nhất điều kiện đất; (iv) tránh thiệt
hại do các điều kiện khó khăn về khí hậu, đất đai, sâu bệnh gây ra; (v) bồi dưỡng độ
màu mỡ của đất, tránh thoái hóa đất; (vi) đảm bảo việc sử dụng lao động hợp lý.
1.1.2.3. Đặc điểm hệ thống cây trồng
(a) Hệ thống cây trồng được hiểu là: loại cây trồng, giống cây, mùa vụ trồng

Nông nghiệp có quan hệ qua lại phức tạp với các điều kiện tự nhiên, trong đó
có yếu tố khí hậu. Diễn biến khí hậu thường được thể hiện bởi thời tiết, chúng là
những nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến sản xuất nông nghiệp, được thể hiện qua
năng suất (cao hay thấp) và chất lượng nông sản (tốt hay xấu). Vì vậy, trong nghiên
cứu HTCTr, điều cần quan tâm đầu tiên là các yếu tố thời tiết cấu thành khí hậu. Nói
đến vai trò của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp, viện sĩ V. I. Vavilop cho rằng:
"Biết được các yếu tố khí hậu, chúng ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa
màng, chúng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả kỹ thuật". Những điều kiện khí hậu
được xác định cho nông nghiệp là ánh sáng, nhiệt độ và nước. Ngoài ra, cũng phải
thấy "khí hậu nào, đất nào, cây đó", cho nên khí hậu là yếu tố quyết định sự phân bố
động, thực vật trên trái đất, ngay cả mạng lưới sông ngòi, độ màu mỡ của đất cũng là
hệ quả của khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Văn Viết, 2009).
* Ánh sáng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây.
Ánh sáng là yếu tố biến động, ảnh hưởng đến năng suất. Cần xác định yêu cầu của
cây trồng về cường độ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời kỳ trong
năm để bố trí cây trồng hợp lý. Mỗi cây trồng có yêu cầu ánh sáng khác nhau. Theo
Lý Nhạc và cs. (1987) các loại cây quang hợp theo chu trình C
4
và chu trình CAM
là những cây ưa sáng, đồng thời cũng là cây ưa nóng. Các cây quang hợp theo chu
trình C
3
yêu cầu ánh sáng thấp hơn.
* Độ dài ngày
Độ dài ngày dùng để xác định thời gian sinh trưởng của cây, muốn biết khả
năng cung cấp ánh sáng cho cây, cần biết bức xạ và số giờ nắng hàng tháng hoặc số
giờ nắng bình quân ngày. Khi xem xét vai trò của ánh sáng (độ dài ngày ngắn hay
dài) đối với cây trồng phải xem xét độ dài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng
(Nguyễn Văn Liêm và cs., 2007; Nguyễn Văn Viết, 2009). Để bố trí HTCTr phù

và cải tiến nguồn tài nguyên này là tiêu chuẩn để tiếp tục duy trì chất lượng cuộc
sống trên trái đất (Henry and Boyd, 1996). Điều kiện đất đai và khí hậu mang tính
chất quyết định để bố trí cây trồng hợp lý. Nó tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, độ
dốc, chế độ nước ngầm, thành phần cơ giới đất để bố trí một hoặc một số cây trồng
phù hợp. Hiểu được mối quan hệ giữa cây trồng với đất sẽ dễ dàng xác định được
HTCTr hợp lý ở một vùng cụ thể.
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độ nước, không
khí, nhiệt độ và dinh dưỡng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho trồng cây
lấy củ. Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho các cây ưa
nước. Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương thường sinh trưởng tốt và cho
năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ (Phạm Bình Quyền và cs.,
1992). Bón phân và canh tác hợp lý là biện pháp hữu hiệu điều khiển dinh dưỡng đất.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng ở vùng
đất đồi núi nhờ nước trời ở Indonexia cho thấy hạn chế chủ yếu để cây trồng tăng
trưởng và cho năng suất tốt là độ màu mỡ của đất thấp. Phân bón, đặc biệt phân đạm
và phân lân là yếu tố chính để giải quyết vấn đề này (Suryatra et al., 1982).
Nước ta có khoảng 22 triệu ha đất đồi núi, chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên,
có độ dốc nhất định. Gieo trồng cây ngắn ngày thường làm giảm hàm lượng hữu cơ 10
và dự trữ mùn, đạm. Để phục hồi đất đồi núi, cần bổ sung vào đất một lượng chất
hữu cơ mới (phân chuồng, phân xanh, tàn dư cây trồng ) khoảng 10-15 tấn/ha/năm.
Chuyển từ cơ cấu độc canh cây ngắn ngày sang đa canh sẽ tăng mạnh lượng hữu cơ
và nhịp độ tuần hoàn hữu cơ trong đất. Điều đó góp phần đảm bảo cho sử dụng đất
lâu bền (Nguyễn Văn Bộ, 2001).
1.1.3.3. Cây trồng
Trong hệ sinh thái đồng ruộng, cây trồng là thành phần trung tâm của hệ.
Mỗi loại cây có những yêu cầu về điều kiện sống như đất đai, khí hậu khác nhau.
Các loại cây trồng có tập đoàn vi sinh vật đất, vi sinh vật cộng sinh và cả các loại

sinh thái ở từng nơi là rất quan trọng. Điều kiện để xác định, quyết định tính phù hợp
của chúng tại một địa phương cụ thể là các yếu tố sinh thái (Nguyễn Tất Cảnh và cs.,
2004). Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái còn có các thành phần sống
khác như cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, những động vật, côn trùng và những sinh vật
có ích khác. Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh
vật, chúng chi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp, tạo dựng và duy
trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế các mặt có hại, phát huy
mặt có lợi đối với con người là vấn đề cần được quan tâm trong HSTNN.
1.1.3.5. Khoa học công nghệ
- Tiến bộ kỹ thuật: Bao gồm các quy trình, công nghệ, biện pháp kỹ thuật cụ thể
và quản lý sử dụng đất, sản xuất, thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ các loại sản phẩm nông
nghiệp. Tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt là các kỹ thuật mang lại hiệu quả cụ thể trong
việc chọn tạo giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, bón phân, cải tạo và sử
dụng đất, bảo vệ thực vật… (Nguyễn Ngọc Nông, 2002).
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng có khác nhau với yêu cầu
giống cây khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông
nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến HTCTr. Vùng có trình độ kỹ thuật canh tác cao, như hệ thống cây
trồng hoa, rau cao cấp như xã Tây Tựu huyện Từ Liêm, Vân Nội huyện Đông Anh -
TP. Hà Nội, TP. Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng.
- Các tiến bộ khoa học - công nghệ: Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản
xuất như đất đai, sinh vật, khí hậu, máy móc, lao động và kinh tế kết hợp với nhau
để tạo ra sản phẩm nông nghiệp. Trong thực tế sản xuất, những hộ tiếp cận với tiến
bộ khoa học, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường sẽ ảnh hưởng tới HTCTr.
Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có HTCTr chuyên sản xuất sản phẩm
hàng hóa; sản xuất được điều khiển theo thị hiếu của thị trường, kinh tế giảm dần
tác động yếu tố tự nhiên.
1.1.3.6. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng

của chúng cung cấp ở đâu, cho ai? Thông qua sự vận động của giá cả, thị trường có tác
dụng định hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng, chi phí như thế
nào để đáp ứng được nhu cầu của xã hội và thu được kết quả cao. Thông qua thị
trường, người sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cây trồng, thay đổi giống
cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường. Thị trường có tác dụng điều chỉnh
HTCTr, chuyển dịch theo hướng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. Cải tiến HTCTr
chính là điều kiện và yêu cầu để mở rộng thị trường.
Thị trường và sự cải tiến HTCTr có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thị
trường là động lực thúc đẩy cải tiến HTCTr, song nó có mặt hạn chế là nếu để cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status