Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG HUẾ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG THÍCH HỢP TẠI HUYỆN VŨ THƯ,
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ
một công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả Nguyễn Thị Hồng Huế Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã ñược sự quan tâm ñộng viên giúp ñỡ nhiệt
tình của gia ñình, lãnh ñạo, ñồng nghiệp nơi công tác, Nhà trường, khoa Nông
học, các thầy cô giáo bộ môn Canh tác học; các phòng chức năng của huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, bạn bè. ðặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo TS. Nguyễn Ích Tân - Trưởng bộ môn Canh tác học, khoa Nông học,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Danh mục hình ix
Danh mục viết tắt x
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống 9
1.1.3 Lý thuyết hệ thống với biện pháp kỹ thuật 13
1.1.4 Hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng 14
1.1.5 Cơ cấu sản xuất và cơ cấu cây trồng 15
1.1.6 Một số ñặc trưng của cơ cấu cây trồng 16
1.1.7 Các yếu tố cơ bản tác ñộng lên cơ cấu cây trồng 18
1.1.8 Biện pháp kỹ thuật với sự phát triển nông nghiệp bền vững 24
1.2 Những kết quả nghiên cứu về hệ thống cây trồng 24
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1 Thu thập tài liệu 37
2.3.2 Phương pháp ñiều tra 37
2.3.3 Phương pháp phân tích SWOT 38
2.3.4 Phương pháp thử nghiệm ngoài ñồng 38
2.3.5 Tính toán, xử lý số liệu 40
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vũ Thư 41
3.1.1 Vị trí ñịa lý 41
3.1.2 ðịa hình 42
3.1.3 ðặc ñiểm khí hậu. 42
3.1.4 Thổ nhưỡng 46
3.1.5 Thủy văn 46
3.1.6 ðiều kiện kinh tế - xã hội 47
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Vũ Thư 53
3.5.2 Lựa chọn các hệ thống cây trồng 75
3.5.3 Chuyển ñổi cơ cấu giống 76
3.5.4 ðề xuất biện pháp kỹ thuật trồng trọt qua kết quả thử nghiệm 77
3.5.5 ðề xuất ñịnh hướng hệ thống cây trồng ở huyện Vũ Thư 77
3.5.6 Các giải pháp 80
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 ðề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 89Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 ðiều kiện khí hậu tại huyện Vũ Thư 43
3.15 Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng chính 65
3.16 Khả năng chống chịu ñối với bệnh hại chính của các giống thử
nghiệm 68
3.17 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa
trồng thử nghiệm (Tân Phong – Vũ Thư, vụ Xuân 2013) 69
3.18 Hiệu quả kinh tế các giống lúa 69
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
3.19 Khả năng chống chịu ñối với bệnh hại chính của các giống thử
nghiệm 71
3.20 So sánh chiều cao cây, số ñốt và số cành cấp 1 của các giống ñậu
tương trồng thử nghiệm (Tân Phong – Vũ Thư, vụ Xuân 2013) 72
3.21 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương trồng
thử nghiệm (Tân Phong – Vũ Thư, vụ Xuân 2013) 73
3.22 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu
tương trồng thử nghiệm (Tân Phong – Vũ Thư, vụ Xuân 2013) 73
3.23 Hiệu quả kinh tế các giống ñậu tương 74
3.24 Chuyển ñổi cơ cấu giống lúa tại Vũ Thư 76
3.25 ðề xuất ñịnh hướng hệ thống cây trồng huyện Vũ Thư ñến năm
3.3 Cơ cấu sử dụng ñất tự nhiên của huyện năm 2012 54
3.3 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Vũ Thư năm 2012 56
Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
x
DANH MC VIT TT
BVTV :
Bo v thc vt
CCCT :
C cu cõy trng
CTLC :
Cụng thc luõn canh
Đ :
Đồng
Đ/C :
Đối chứng
ĐHNN :
Đại học Nông nghiệp
UBND : U ban nhõn dõn
% :
Tỷ lệ phần trăm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu ñặc biệt và không thể thay thế. Ngày nay, trong ñiều kiện dân số
gia tăng nhanh chóng con người ñã và ñang khai thác một cách quá mức tài
nguyên ñất nhằm ñảm bảo các nhu cầu phục vụ cuộc sống mà chưa có các
giải pháp hữu hiệu ñảm bảo cho sự bền vững ñã làm cho ñất sản xuất nông
nghiệp ñang ngày càng bị suy giảm về cả diện tích và chất lượng.
ðánh giá hiện trạng và tiềm năng sản xuất với hệ thống cây trồng thực
tại của một vùng ñể tìm ra các hệ thống trồng trọt hiện có và ñề xuất các công
thức luân canh hợp lý góp phần tăng ñược hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên
nhiên ñể phát triển sản xuất, tăng giá trị tổng sản lượng và tăng lợi nhuận
ñồng thời ñiều hoà dinh dưỡng cho ñất. Tuy nhiên ñể ñẩy nhanh giá trị sản
xuất trên ñơn vị diện tích canh tác cần phải áp dụng triệt ñể khoa học kỹ thuật.
Trong những năm qua, huyện Vũ Thư với vị trí là ñơn vị trọng ñiểm
ngành nông nghiệp của tỉnh Thái Bình, có ñiều kiện thuận lợi ñặc biệt trong phát
triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng như: có vị trí ñịa lý
thuận lợi với hệ thống giao thông ñồng bộ gồm ñường bộ, ñường sông; là huyện
có hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tương ñối hoàn chỉnh; nông
dân cần cù chịu khó, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện chưa tương xứng với tiềm
năng, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp chưa bền vững, chuyển dịch cơ
- Phân tích, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên và ñất nông
nghiệp của huyện Vũ Thư.
- Phân tích hiện trạng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp (các hệ thống
trồng trọt hiện có) của huyện.
- ðánh giá hiện trạng các giống cây trồng, biện pháp kỹ thuật canh tác
với một số cây trồng chính tại ñịa phương.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
- Thử nghiệm trồng một số loại cây trên ñất của huyện Vũ Thư.
- ðề xuất một số hệ thống cây trồng thích hợp cho huyện Vũ Thư.
3. Ý nghĩa của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung phương pháp luận ñể
xây dựng hệ thống cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kiinh tế, phát huy ñược
tối ña các lợi thế về tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Vũ Thư.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Làm cơ sở khoa học ñể xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp với
từng vùng của huyện theo hướng cận ñô thị, sản xuất bền vững, tăng thu
nhập và hiệu quả trên một ñơn vị diện tích, cải thiện và nâng cao ñời sống
của người dân.
quả ñó phụ thuộc vào cách thức tác ñộng bên trong và bên ngoài hệ thống. Như
vậy mối quan hệ, sự tác ñộng bên trong và bên ngoài hệ thống là ñiều kiện ñể
duy trì sự tồn tại và phát triển của một hệ thống.
1.1.1.2. Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái do con người tạo ra và duy trì
trên cơ sở các quy luật khách quan của hệ sinh thái, là các ñơn vị sản xuất nông
nghiệp, là các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ñể sản xuất ra lương thực,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
thực phẩm, sợi và các sản phẩm nông nghiệp khác (ðào Thế Tuấn, 1984).
1.1.1.3. Hệ thống nông nghiệp
Khái niệm hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) ñược các nhà
ñịa lý dùng từ lâu ñể phân biệt kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự
tiến hóa của chúng.
Hệ thống nông nghiệp (HTNN) là sự biểu hiện không gian của sự phối
hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các
nhu cầu. Nó biểu hiện một sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học –
sinh thái và môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội – văn hóa,
qua các hoạt ñộng xuất phát từ các thành quả kỹ thuật.
Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi
trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích
ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng
với các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy.
Theo Phạm Chí Thành và cộng sự, 1996: Hệ thống nông nghiêp là phức
hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi và
ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tùy theo sở thích, khả
năng và kỹ thuật có thể.
Hệ thống nông nghiệp = HSTNN + các yếu tố kinh tế, xã hội. Bao gồm
nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý,
nghiệp. Hệ thống trồng trọt là cơ sở quyết ñịnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp
và một số ngành nghề liên quan như chăn nuôi, chế biến (Phạm Chí Thành
và cộng sự, 1996).
1.1.1.5. Hệ thống cây trồng
Theo Zandstra H.G, E.C.Price, (1981): HTCT là hoạt ñộng sản xuất cây
trồng của một nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể tạo ra tổ hợp
các cây trồng, mối quan hệ của chúng với môi trường, các hợp phần này bao
gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý.
ghiên cứu HTTT nhằm bố trí lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ñổi
chúng ñể tăng hệ số sử dụng ñất, sử dụng ñất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế
của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách có hiệu quả tiền
vốn, lao ñộng và kỹ thuật ñể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên
một ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
1.1.1.6. Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng (CCCT) là tỷ lệ diện tích các loại giống cây trồng
ñược bố trí trong một không gian nhất ñịnh trong năm. Tỷ lệ này một
phần nào ñó nói lên trình ñộ thâm canh sản xuất của từng vùng (ðào Thế
Tuấn, 1984).
CCCT hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh;
kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó. CCCT về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại
cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất
của từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực
phẩm thấp, phản ảnh trình ñộ phát triển sản xuất thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng
có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất
khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại.
Vì vậy, khi nói ñến HTCT là nói ñến CCCT vì HTCT thay ñổi thế nào,
ñược xác lập ra sao là do CCCT trong ñó quyết ñịnh.
các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ñể khai thác và sử
dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội (ðào Thế Tuấn, 1989).
CCCT hợp lý là CCCT phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
của vùng. CCCT hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ giữa cây
trồng ñược bố trí trên ñồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt trong
nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất
thâm canh gắn với ña canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao.
CCCT là một thực tế khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội cụ thể và vận ñộng theo thời gian (ðào Thế Tuấn, 1984).
CCCT hợp lý là phát triển HTCT mới trên cơ sở cải tiến HTCT cũ hoặc
phát triển HTCT mới trên cơ sở thực tế là sự tổ hợp lại các CTLC, tổ hợp lại
các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong
hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai
thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
bảo vệ môi trường sinh thái (Phạm Chí Thành và cộng sự, 1996). ðứng về
quan ñiểm sinh thái học, bố trí CCCT hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng
trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất. Về
mặt kinh tế, CCCT hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản
phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát
triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc
ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao.
1.1.1.9. Công thức luân canh
Luân canh là sự luân phiên thay ñổi cây trồng theo không gian và thời
gian trong một chu kỳ nhất ñịnh.
Công thức luân canh là trình tự bố trí cây trồng trong một chu kỳ luân
canh. Ví dụ: Ngô xuân – ñậu tương hè thu – khoai tây Lạc xuân – ngô hè thu
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến hệ thống ñã có sẵn, tức là dùng
phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra “ñiểm hẹp” hay chỗ “thắt lại” của
hệ thống, ñó là chỗ có ảnh hưởng không tốt, hạn chế ñến hoạt ñộng của hệ
thống, cần tác ñộng cải tiến, sửa chữa khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện
hơn, có hiệu quả hơn.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này ñòi hỏi phải có
ñầu tư, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ñộ cao
hơn ñể tổ chức, sắp ñặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến ñúng vị trí, trong các
mối quan hệ giữa các phần tử ñể ñạt ñược mục tiêu của hệ thống tốt nhất.
Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, ðào Châu Thu, Trần ðức Viên
(1996)[33] và Mai Văn Quyền (1996) ñã có ñúc kết các phương pháp tiếp cận
trong nghiên cứu hệ thống canh tác bao gồm.
Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân
tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp và
có hiệu quả. Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương
pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ñược hết các ñiều kiện
của nông dân, do ñó giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA).
* Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng
Muốn cho hoạt ñộng của HTCT ñạt hiệu quả cao cần phải nắm vững
các yếu tố ảnh hưởng (liên quan) ñến hoạt ñộng của chúng, nếu coi sinh
trưởng và năng suất cây trồng là Y, ta có hàm:
Y = f(M,E)
Trong ñó:
M: là quản lý bao gồm việc bố trí cây trồng theo không gian, thời gian
cho phù hợp, các biện pháp kỹ thuật canh tác như chọn giống cây trồng, tưới
nước, bón phân, làm cỏ, mật ñộ, phòng trừ sâu bệnh.
chọn ñiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn,
nông dân sẵn sàng hợp tác. Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ñiểm nghiên cứu ñược
Chính phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn.
- Mô tả ñiểm: ñiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ñược mô tả về ñặc ñiểm
tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng CCCT cần phải ñược ñánh giá.
- Thiết kế HTCT: các mô hình cây trồng ñược thiết kế trên những ñặc
ñiểm của ñiểm nghiên cứu, nhằm ñạt ñược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ñịnh
và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thử nghiệm cây trồng mới: cây trồng ñược thử nghiệm trên ruộng
nông dân, nhằm xác ñịnh khả năng thích nghi và ổn ñịnh của chúng. Chỉ tiêu
theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ñất, yêu cầu về tài nguyên
(lao ñộng, vật tư và hiệu quả kinh tế).
- ðánh giá sản xuất thử: những mô hình trồng trọt có năng suất và hiệu
quả ñược xác ñịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ñó ñược ñưa vào sản xuất
thử nhằm ñánh giá khả năng thích nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng
trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn.
- Chương trình sản xuất: sau khi xác ñịnh những HTCT thích hợp nhất
và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với
sự giúp ñỡ của chính quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
chương trình sản xuất.
Mạng lưới HTCT châu Á khi ñưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử
nghiệm HTCT cũng chỉ rằng “Nghiên cứu HTCT cải tiến cho một vùng bao
gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ñưa vào những kỹ
thuật thâm canh cải tiến. Ở những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc
chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu HTCT sẽ thực hiện các thử nghiệm ñơn giản
trên ruộng của nông dân (International Rice Research Institute, 1984).
1.1.3. Lý thuyết hệ thống với biện pháp kỹ thuật
kinh tế - xã hội. Trong ñó ñiều kiện tự nhiên và con người chi phối các biện
pháp kỹ thuật canh tác (Zandstra H.G, E.C Price, 1981).
ðể xây dựng hệ thống luân canh hợp lý, cần phải căn cứ vào ñiều kiện
kinh tế - xã hội cụ thể của ñịa phương, các nhân tố ñó là cơ sở vật chất kỹ
thuật, nguồn lao ñộng, thị trường tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán
và kinh nghiệm truyền thống (FAO,1989).
Như vậy lý thuyết hệ thống là cơ sở của các biện pháp kỹ thuật trong
sản xuất nông nghiệp, bởi nó nghiên cứu sự kết hợp giữa nhiều yếu tố cùng
với các tiến bộ khoa học công nghệ, ñặc biệt là các tiến bộ về giống và kỹ
thuật canh tác cũng như công cụ sản xuất. Bên cạnh ñó còn phải ñáp ứng
nhu cầu của xã hội, cũng như những yếu tố quyết ñịnh việc xây dựng hệ
thống cây trồng.
1.1.4. Hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hệ thống trồng trọt là hệ phụ trung
tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của
các hệ phụ khác như: chăn nuôi, chế biến
Hệ thống trồng trọt liên quan nhiều ñến tài nguyên và môi trường như:
ñất, khí hậu, vấn ñề sâu bệnh, dịch hại, mức ñầu tư và trình ñộ khoa học kỹ
thuật nông nghiệp. Mục ñích của các vấn ñề nghiên cứu là nhằm sử dụng hợp
lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên ñể nâng cao năng suất và hiệu quả.
Theo Dufumier (1997), hệ thống cây trồng là thành phần các giống và