BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
ðỖ HẢI ðIỀN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY
TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN NAM TRỰC – TỈNH NAM ðỊNH
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS. PHẠM CHÍ THÀNH
viên cao học K18 tại Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam. ðặc biệt là PGS.TS
Phạm Chí Thành ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài và hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi cũng xin ñược cảm ơn tất cả các bạn bè, ñồng nghiệp của tôi ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này.
Nam ðịnh, ngày tháng năm 2011
HỌC VIÊN ðỗ Hải ðiền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, tất cả các số liệu, tư liệu ñược sử dụng trong bản luận
văn này là hoàn toàn chính xác, ñược tác giả trực tiếp nghiên cứu, kế thừa và tổng
hợp từ các kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm, ñánh giá, tuyển chọn các giống cây
trồng mới của các Viện, các Trung tâm và cơ quan nghiên cứu, thực nghiệm tại
huyện Nam Trực và tỉnh Nam ðịnh từ năm 2008 - 2010.
Tôi xin cam ñoan rằng từ năm 2008 ñến nay chưa từng có bất cứ một tác giả
nào sử dụng các số liệu, tư liệu nói trên ñể nghiên cứu, xây dựng hệ thống cây trồng
cho huyện Nam Trực như nội dung của bản luận văn này.
Tôi xin cam ñoan bất kỳ một sự giúp ñỡ nào cho việc thực hiện bản luận văn
này ñã ñược tôi cảm ơn. Tất cả các thông tin, số liệu sử dụng trong bản luận văn này
ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Nam ðịnh, ngày tháng năm 2011
HỌC VIÊN
1
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4
4.1. ðối tượng nghiên cứu 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
5
1.1.1. Các khái niệm 5
1.1.1.1. Hệ thống nông nghiệp 5
1.1.1.2. Hệ thống canh tác 6
1.1.1.3. Hệ thống cây trồng 7
1.1.1.4. Nông nghiệp hàng hóa 12
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc xây dựng HTCT hợp lý 12
1.1.2.1. Quan hệ giữa khí hậu và HTCT 13
1.1.2.2. Quan hệ giữa ñất ñai và HTCT 16
1.1.2.3. Quan hệ giữa loại cây trồng và HTCT 17
1.1.2.4. Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể SV với HTCT 18
1.2. Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước về HTCT
20
1.2.1. Ngoài nước 20
1.2.2. Trong nước 25
67
3.3.1. Kết quả lựa chọn loại cây trồng theo mùa vụ 67
3.3.2. Kết quả tuyển chọn bộ giống cây trồng hàng hóa 70
3.3.3. Kết quả nghiên cứu lựa chọn công thức luân canh 79
3.3.4. Kết quả nghiên cứu cải tiến mùa vụ trồng trọt tại Huyện Nam Trực 81
3.4. ðề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phát triển HTCT tại Nam Trực
86
3.4.1. Nhiệm vụ, giải pháp nhân rộng mô hình các công thức luân canh 86
3.4.2. Phương án xây dựng quy hoạch vùng phát triển tập trung … 87
3.4.3. Phương án thị trường tiêu thụ sản phẩm … 88
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
94
4.1. Kết luận
94
4.2. ðề xuất, kiến nghị
96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
98
PHỤ LỤC
103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ANLT :
;
S =
√
[
∑(
x
i –
x
tb)
2
]
: (n-1) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số bảng
Tiêu ñề của Bảng Trang
Bảng 3.1
54
Bảng 3.9
Diện tích, năng suất ñậu tương huyện Nam Trực từ 2000 - 2009
55
Bảng 3.10
Diện tích, năng suất cà chua huyện Nam Trực từ 2000 - 2009
56
Bảng 3.11
Diện tích, năng suất bí xanh ðông huyện Nam Trực từ 2000 - 2009 56
Bảng 3.12
Diện tích, năng suất khoai tây ðông huyện Nam Trực từ 2000 - 2009
57
Bảng 3.13
Diện tích, năng suất khoai lang huyện Nam Trực từ 2000 - 2009
57
Bảng 3.14
Diện tích rau huyện Nam Trực từ 2000 – 2009
58
Bảng 3.15
Diện tích hoa, cây cảnh huyện Nam Trực từ 2000 - 2009
58
Bảng 3.16
Năng suất và lợi nhuận sản xuất các loại cây trồng theo vụ
Bảng 3.22 Cơ cấu giống và năng suất các giống khoai lang tại Nam Trực 64
Bảng 3.23 Lợi nhuận của các cây trồng cạn theo từng mùa vụ 67
Bảng 3.24 Kết quả k/nghiệm, ñánh giá và tuyển chọn giống lúa lai cho vụ Xuân 70
Bảng 3.25 Kết quả k/nghiệm, ñánh giá và tuyển chọn giống lúa lai cho vụ Mùa
72
Bảng 3.26 Kết quả k/nghiệm, ñánh giá và tuyển chọn giống lúa thuần cho vụ Xuân
74
Bảng 3.27 Kết quả k/nghiệm, ñánh giá và tuyển chọn giống lúa thuần cho vụ Mùa 75
Bảng 3.28 Kết quả khảo nghiệm các giống lạc trên chân ñất cát cao – ru
ộng
chuyên màu, vụ Xuân 2009
76
Bảng 3.29 Kết quả khảo nghiệm các giống lạc trên chân ñất vàn cao, thịt
nhẹ pha cát - ruộng 2 vụ lúa, vụ Xuân 2009
77
Bảng 3.30 Kết quả khảo nghiệm, ñánh giá các giống khoai tây vụ ðông 2009 78
Bảng 3.31
Hiệu quả của các công thức luân canh trên chân ñất chuyên màu
79
Bảng 3.32
Hiệu quả của các công thức luân canh trên ñất vàn cao, vàn trung
bình thịt pha cát (ruộng 2 vụ lúa)
80
Bảng 3.33 Nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng trung bình tuần của các tháng
Hình 2 Lượng mưa các tháng TBNN và năm 2009, 2010 tại huyện Nam Trực
Tr.43
Hình 3 Lượng bốc hơi nước TBNN và năm 2009, 2010 tại huyện Nam Trực Tr.43
Hình 4 Biểu ñồ các loại ñất canh tác huyện Nam Trực Tr.44
Hình 5 Biểu ñồ sử dụng ñất trồng cây hàng năm huyện Nam Trực (năm 2009) Tr.46
Hình 6 Biểu ñồ cơ cấu các nhóm cây trồng huyện Nam Trực từ 2008 - 2010 Tr.51
Hình 7 Biểu ñồ diện tích lúa huyện Nam Trực qua các năm từ 2000 - 2009 Tr.52
Hình 8 Biểu ñồ năng suất lúa huyện Nam Trực qua các năm từ 2000 – 2009 Tr.52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
Tuy nhiên, quỹ ñất sản xuất nông nghiệp của huyện ñang ngày càng bị suy
giảm do ñô thị hóa và phát triển công nghiệp. Sản xuất nông nghiệp của huyện bên
cạnh những chuyển biến tích cực vẫn còn có những mặt hạn chế lớn ñó là: Sản xuất
còn manh mún, tự phát; cơ cấu cây trồng chưa thực sự tiến bộ, sản xuất hàng hóa
còn chiếm tỷ lệ thấp; giá thành sản xuất cao, sản xuất có mức lãi suất thấp.
Những tồn tại trên là do nhiều nguyên nhân, trong ñó có nguyên nhân về hệ
thống cây trồng còn nhiều chỗ chưa phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
của huyện. Việc nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng, ñánh giá tiềm năng ñất
ñai, nghiên cứu, ñề xuất các công thức luân canh trong hệ thống cây trồng và một số
biện pháp trồng trọt hợp lý là vấn ñề có tính chiến lược và cấp thiết ñối với nhiều
ñịa phương nói chung và huyện Nam Trực nói riêng nhằm khai thác có hiệu quả các
tiềm năng ñất ñai, lao ñộng …
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
phát triển hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Nam Trực
– tỉnh Nam ðịnh”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của ðề tài
2.1. Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các biện pháp góp phần xây dựng hệ thống
cây trồng hàng hóa phát triển bền vững ở huyện Nam Trực.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác ñịnh bộ giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao; xác ñịnh các
công thức luân canh phù hợp với hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Nam Trực;
+ Xác ñịnh thời vụ gieo trồng phù hợp cho cây lúa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
biến bất thường. Việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống cây trồng mới trong phạm vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
ðề tài cũng có ý nghĩa như 1 giải pháp hạn chế tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñối
với sản xuất nông nghiệp huyện Nam Trực.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Hệ thống cây trồng mới, tiến bộ ñược xây dựng phù hợp với trình ñộ thâm
canh và khả năng ñầu tư sản xuất của người dân ñịa phương, mang lại giá trị thu
nhập và hiệu quả kinh tế cao cho nông dân; góp phần thúc ñẩy sản xuất hàng hóa,
phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện Nam Trực nói riêng và tỉnh
Nam ðịnh nói chung.
- Huyện Nam Trực liền kề trung tâm thành phố Nam ðịnh và có nhiều làng
nghề phát triển, nhất là các làng nghề trồng cây cảnh và cơ khí có thu nhập cao.
Trong sản xuất nông nghiệp do chưa xác ñịnh ñược một hệ thống cây trồng tiến bộ,
ñảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững, nhiều hộ nông dân còn sản xuất tự phát
nên hiệu quả sản xuất thấp, vì vậy họ không thực sự thiết tha với nghề làm ruộng.
Việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống cây trồng mới tiến bộ trong phạm vi ðề tài này
cũng như là một minh chứng khoa học và thực tiễn về hiệu quả của nghề làm ruộng
ñúng phương pháp, từ ñó giúp người nông dân ñịa phương thay ñổi nhận thức, gắn
bó với ñồng ruộng và làm giàu trên chính mảnh ñất quê hương.
- Từ kết quả áp dụng hệ thống cây trồng này, có thể nhân rộng ra những ñịa
phương có các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương tự như huyện Nam Trực.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ðề tài là các loại cây trồng, giống cây trồng ngắn
(Nguồn: Zandstras, 1981)
(Nguồn: Zandstra, 1981)
Sơ ñồ 1: Hệ thống nông nghiệp của Zandstra
- Theo Mazoyer (1993)[69]: Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương
thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử; một hệ thống
sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất
ñịnh, ñáp ứng với các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy.
Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống chế biến Hệ thống trồng trọt Hệ thống chăn nuôi
ñầu ñầu
vào ra ra
Môi trường, ñiều
kiện tự nhiên và
kinh tế xã hội
Hệ thống cây trồng
Cây tr
ồng
là một hệ thống hữu hạn, trong ñó con người ñóng vai trò trung tâm, con người
quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ trong ñó theo những quy luật nhất ñịnh,
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
1.1.1.2. Hệ thống canh tác (Farming systems)
Hệ thống canh tác nằm trong Hệ thống nông nghiệp, ñó là một tổng thể môi
trường - cây trồng - vật nuôi nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với xã hội và ñiều
kiện phát triển kinh tế, xã hội của vùng. Trong Hệ thống canh tác, con người có vai
trò trung tâm và quan trọng nhất.
- Theo Shanor, Philip, Sohomohl (1982)[67]: Hệ thống canh tác là sự bố trí
một cách thống nhất và ổn ñịnh các ngành nghề trong nông trại, ñược quản lý bởi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mục
tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của nông hộ.
- Theo Nguyễn Duy Tính (1995)[41]: Hệ thống canh tác bao gồm các hệ
thống phụ là trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế ñược bố trí một
cách có hệ thống, ổn ñịnh và phù hợp với mục tiêu của từng nông trại hay tiểu vùng
nông nghiệp; các hệ thống phụ trong hệ thống canh tác có quan hệ mật thiết với
nhau, tác ñộng qua lại với nhau và chịu sự tác ñộng qua lại của yếu tố môi trường
bên ngoài tạo thành hiệu ứng hệ thống rất ñặc thù.
- Theo ðào Thế Tuấn (1984)[45]: Hệ thống canh tác là sự kết hợp hữu cơ giữa
các yếu tố, ñối tượng có tác ñộng qua lại và có mối quan hệ ràng buộc với nhau.
Khi xem xét, ñánh giá một Hệ thống canh tác tại một vùng nào ñó có phù hợp
hay không, chúng ta phải ñánh giá chúng trong mối quan hệ với các ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ñó. Khi xây dựng một Hệ thống canh tác phải dựa trên
hợp ñặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ñịnh, bằng việc
sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp sơ cấp.
+ Theo Lê Duy Thước (1991)[39]: Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển hệ
thống cây trồng mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại
các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ
thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt
nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi
trường sinh thái.
- ðặc trưng nội hàm của hệ thống cây trồng là các công thức luân canh cây
trồng (The crop rotation fomula), là cơ cấu các loại cây trồng (Plant structure) và
các giống cây trồng (Plant varieties).
+ Công thức luân canh cây trồng là cách bố trí từng loại cây trồng phù hợp
với từng chân ñất canh tác và ñiều kiện khí hậu ở từng mùa vụ khác nhau trong 1
năm, nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng của ñất ñai và lao ñộng ñịa phương, tăng
thu nhập trên cùng 1 ñơn vị diện tích ñất canh tác.
+ Cơ cấu cây trồng là thành phần (tỷ lệ %) các giống, các loài cây trồng ñược
bố trí theo không gian và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp (ðào Thế
Tuấn (1984)[46]) hay trong 1 cơ sở, 1 vùng sản xuất nông nghiệp (Lý Nhạc, Dương
Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh (1987) [30]) nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn
lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có.
+ Theo các tác giả thì cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
cây trồng trên ñồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm; có tính
chất xác ñịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
ứng các nhu cầu và mục tiêu của xã hội (Nguyễn Duy Tính (1995) [41]). Nghiên cứu
cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc
ñưa ra những hệ thống cây trồng mới trong những ñiều kiện mới nhằm ñem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất. Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải ñánh giá ñúng thực
trạng, xác ñịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng và
ñịnh tính, dự báo ñược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa ñược những
cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai
ñể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội. Cải tiến và thực hiện chuyển ñổi cơ
cấu cây trồng góp phần hình thành nên những vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá tập
trung và góp phần hình thành nền nông nghiệp bền vững.
* Tóm lại: Hệ thống cây trồng có nội hàm là loại cây trồng, giống cây trồng,
công thức luân canh, xen canh ở một ñiều kiện sinh thái cụ thể. Hệ thống cây trồng
là hệ thống ñộng, nó ñược thay ñổi theo thời gian, không gian và mang tính ñặc
trưng cho mỗi vùng, miền, mỗi vùng sinh thái khác nhau và ở từng giai ñoạn cụ thể.
Hệ thống cây trồng hiện nay phải là Hệ thống cây trồng hàng hóa, tiến bộ ñược
hình thành trên cơ sở kế thừa, giữ lại những gì còn phù hợp từ hệ thống cây trồng
cũ, bổ sung những tiến bộ kỹ thuật mới; phải phù hợp với ñiều kiện sản xuất của
người nông dân và có tính bền vững tương ñối.
Nghiên cứu hệ thống cây trồng là một vấn ñề phức tạp vì nó liên quan ñến
các yếu tố môi trường như ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức phân bón, trình ñộ khoa
học nông nghiệp và vấn ñề hiệu ứng hệ thống của nó. Tất cả nghiên cứu về Hệ
thống cây trồng ñều nhằm mục ñích sử dụng có hiệu quả ñất ñai và nâng cao năng
suất cây trồng. Nguyễn Duy Tính và cộng sự (1995)[41], thuộc chương trình theo
ñề tài KN-01-16, ñã ñưa ra phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng (sơ ñồ 2).
(Nguồn: Nguyễn Duy Tính, 1995)
Sơ ñồ 2: Các bộ phận của nghiên cứu hệ thống cây trồng
Thông qua các bước trên, cho phép chọn ra các công thức luân canh cây
trồng có hiệu quả cao nhất ñể có thể triển khai nhân rộng. Ngoài ra, còn phải dựa
Chọn ñiểm nghiên cứu
Mô tả ñiểm nghiên cứu
Thiết kế các hệ thống cây
trồng cải tiến
Ki
ểm tra hệ thống
cây trồng
Các t
ập hợp
môi trường:
- Nguồn lực cơ sở
- Hệ thống cây trồng
hiện trạng
Phát triển
thành phần
kỹ thuật và
ñánh giá
Sản xuất thử và ñánh giá
ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với các ñiều kiện khí
hậu, ñất ñai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, còn có mối quan hệ chặt chẽ với
ñịnh hướng sản xuất ở vùng, khu vực ñó. ðịnh hướng sản xuất quyết ñịnh cơ cấu cây
trồng, nhưng ñồng thời cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý nhất ñể xác ñịnh ñịnh
hướng sản xuất. Vì vậy nghiện cứu bố trí hệ thống cây trồng có cơ sở khoa học sẽ có
ý nghĩa quan trọng giúp cho các nhà quản lý xác ñịnh ñược ñịnh hướng sản xuất một
cách ñúng ñắn (Phùng ðăng Chinh (1987)[3], Phạm Chí Thành (1998) [38]).
Những nghiên cứu mới ñây về hệ thống cây trồng của các tác giả ñã chứng
minh ñược mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố tự nhiên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
1.1.2.1. Quan hệ giữa khí hậu và HTCT
Theo Trần ðức Hạnh, ðoàn Văn ðiếm (1997)[17]: Khí hậu là một thành
phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng hợp các yếu tố thời tiết, là một
trong số các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng trọt của một vùng. Vì vậy khi xác
ñịnh HTCT, ñiều cần quan tâm ñầu tiên là các yếu tố cấu thành khí hậu.
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ,
tạo năng suất cây trồng. HTCT tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng
sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất. HTCT hợp lý là phải tránh ñược những tác
hại của các ñiều kiện bất lợi của khí hậu. Bố trí HTCT hợp lý cho 1 vùng là phải
tận dụng ñược tối ưu ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng
sản phẩm có giá trị cao nhất trên cơ sở nắm bắt cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong
năm, trong mùa vụ ở từng khu vực.
HTCT và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ. Khi mà yếu tố khí hậu ổn ñịnh
thì có một HTCT thích ứng và ổn ñịnh. Yếu tố khí hậu thay ñổi phụ thuộc nhiều
tiếp ñến quá trình quang hợp, tổng hợp chất khô của cây trồng, số giờ nắng quyết
ñịnh ñộ dài ngày và cường ñộ ánh sáng. Theo ðào Thế Tuấn (1998)[48]: Số giờ
nắng/ngày và cường ñộ ánh sáng ở giai ñoạn cuối vụ liên quan chặt chẽ ñến năng suất
cây trồng (ñối với cây lúa là 45 ngày cuối vụ); số giờ nắng/ngày và cả vụ có ý nghĩa
quan trọng ñối với cây lúa: nếu số giờ nắng/ngày dưới 3 giờ thì cây thiếu nắng, từ 3,1
- 6,0 giờ thì cây ñủ nắng, trên 6 giờ là ñiều kiện tối ưu.
- Tài nguyên nhiệt:
+ Tích nhiệt: Tích nhiệt là ñơn vị biểu hiện thời gian cần thiết ñể thực vật
hoàn thành một giai ñoạn hay cả một vòng ñời sinh trưởng, phát triển. Thông
qua tích nhiệt cả năm của một vùng nào ñó có thể nắm khả năng số vụ gieo trồng
trong năm.
+ Biên ñộ ngày - ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất và
thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu ñể phân loại khí hậu. ðối với sản xuất
nông nghiệp, biên ñộ nhiệt ñộ ngày - ñêm có tác dụng lớn ñối với quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp tích lũy vật
chất do quá trình hô hấp vào ban ñêm thấp. Do ñó, ñối với từng vùng thì thời
gian có biên ñộ ngày lớn chính là thời gian thích hợp và thuận lợi ñối với quá
trình ra hoa, tạo quả và làm hạt (củ) của nhiều loại cây trồng. Biên ñộ nhiệt ñộ
chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao, do cường ñộ quang hợp ban ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ñêm, tạo nên năng suất cao, ñặc biệt sẽ
làm tăng chất lượng nông sản.
- Lượng mưa, chế ñộ mưa:
Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khí hậu nói chung và khí
16
nhưng chỉ xuất hiện từng ñợt. Ở khu vực các tỉnh miền Bắc, gió Tây Nam khô
nóng thường bắt ñầu từ tháng 6, kết thúc vào tháng 8 và gây hậu quả xấu như:
ñất thiếu nước; cây cối khô héo, giảm năng suất, tăng tích lũy sắt, nhôm, pH
giảm gây thoái hóa ñất. Gió Tây khô nóng xuất hiện làm tăng cường ñộ bốc hơi
nước, nếu xuất hiện vào thời kỳ lúa Xuân trỗ bông, thụ phấn sẽ gây ảnh hưởng
lớn tới năng suất.
Khả năng ñảm bảo nhiệt ñộ và ẩm ñộ cho các loại cây trồng ngắn ngày là
2 yếu tố chính ñể xem xét bố trí HTCT. Từ ñó các nhà nông học ñã ñưa ra các
khái niệm về cây ưa nóng, cây ưa lạnh và loại cây trung gian với nhiệt ñộ ở ranh
giới 20
0
C: Cây ưa nóng là loại cây có thể sinh trưởng tốt, ra hoa, kết quả tốt ở
nhiệt ñộ trên 20
0
C như lúa, lạc, mía , cây ưa lạnh là những loại cây sinh trưởng,
ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
0
C.
Bố trí HTCT hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm,
trong mùa vụ ở từng khu vực, có như thế mới tận dụng ñược tối ưu ñiều kiện
thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có giá trị cao nhất.
Việc bố trí HTCT, ñặc biệt ñối với cây hàng năm phụ thuộc rất nhiều vào tổng
tích ôn hàng năm có ở từng vùng, tiểu vùng sinh thái và nhiệt lượng mà cây cần
ñể hoàn thành chu trình sinh trưởng và phát triển.
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ñang trong ñiều kiện biến ñổi khí
hậu, vì vậy càng cần phải xem xét hiện trạng của yếu tố khí hậu làm căn cứ ñể
nghiên cứu về HTCT.