Nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng theo hướng tăng giá trị sản xuất và phát triển bền vững tại huyện phú xuyên, thành phố hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
* PHẠM HẢI HOA
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG TĂNG GIÁ TRỊ
SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp
ñỡ, ñóng góp của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của
PGS.TS Phạm Chí Thành, của các thầy, cô trong ban ðào tạo Sau ñại học,
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Tài chính -Kế hoạch, Phòng Thống kê huyện Phú Xuyên, Uỷ
ban nhân dân, Hợp tác xã nông nghiệp các xã trong huyện ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn

Phạm Hải Hoa



iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ðOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4. ðối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.1.1. Một số khái niệm 4
1.1.2. Cơ sở khoa học 11
1.1.2.1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng HTCTr hợp lý 11
1.1.2.2. Quan hệ giữa khí hậu và HTCTr 12
1.1.2.3. Quan hệ giữa ñất ñai và HTCTr 16
1.1.2.4 Quan hệ giữa loại cây trồng và HTCTr 17
1.1.2.5. Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với HTCTr 18
1.1.2.6. Hiệu quả kinh tế và cơ cấu cây trồng 20
1.1.2.7. Thị trường và cơ cấu cây trồng 21
1.1.2.8. Chính sách và cơ cấu cây trồng 22
1.1.2.9. Các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp 22
1.1.3. Phát triển nông nghiệp bền vững 23

3.1.2. ðôi nét về ñiều kiện kinh tế xã hội chi phối hệ thống trồng trọt 55
3.1.2.1. Dân số và lao ñộng 55
3.1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thật phục vụ ñời sống 58
3.1.2.3. Tình hình tăng trưởng kinh tế 59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

vi

3.2. Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Phú Xuyên, Hà Nội 60
3.2.1. Hiện trạng diện tích gieo trồng 60
3.2.2. Hiện trạng biến ñổi năng suất cây trồng 61
3.2.3 Những thay ñổi về bộ giống cây trồng 62
3.2.4 .Lựa chọn công thức trồng trọt thích ứng với ñiều kiện sinh thái 64
3.3. Kết quả nghiên cứu lựa chọn giống cây trồng phù hợp góp phần tăng giá
trị sản xuất và phát triển bền vững 69
3.3.1 Thí nghiệm 1: Lựa chọn giống ñậu tương trồng trong vụ ñông 69
3.3.2 Thí nghiệm 1: Lựa chọn giống lúa chất lượng cao gieo trồng trong vụ
xuân ở Phú Xuyên 75
3.4. ðánh giá chung kết quả nghiên cứu 77
3.4.1. Về lợi ích kinh tế 77
3.4.2. Lợi ích môi trường 78
3.4.3. Lợi ích xã hội 79
3.5. Một số giải pháp góp phần tăng giá trị sản xuất của hệ thống cây trồng
huyện Phú Xuyên 79
3.5.1.ðịnh hướng sử dụng ñất phục vụ trồng trọt và chuyển ñổi mô hình của
huyện Phú Xuyên ñến năm 2020. 79
3.5.2. Một số giải pháp góp phần tăng giá trị sản xuất của hệ thống cây trồng
huyện Phú Xuyên 80
3.5.2.1. Tổ chức lại sản xuất 80

Bảng 3.2. Các loại ñất ñai có ở huyện Phú Xuyên. 52
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về dân số huyện Phú Xuyên giai ñoạn 2006-2011 56
Bảng 3.4. Phân bố lao ñộng trong huyện giai ñoạn 2008- 2011 57
Bảng 3.5. Sự thay ñổi diện tích gieo trồng của một số cây trồng chính ở Phú
Xuyên 61
Bảng 3.6. Sự thay ñổi năng suất cây trồng ở Phú Xuyên 62
Bảng 3.7. Năng suất một số giống lúa cấy trong vụ xuân ở Phú Xuyên 63
Bảng 3.8. Năng suất một số giống lúa cấy trong vụ mùa ở Phú Xuyên 63
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt trên ñất vàn ở
huyện Phú Xuyên 65
Bảng 3.10. Một số loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 66
ñặc trưng tại vùng ñiều tra 66
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế ở các trang trại 68
trên ñất trũngthuộc huyện Phú Xuyên 68
Bảng 3.12. Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống ( ngày) 69
Bảng 3.13. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các dòng, giống ñậu tương 71
Bảng 3.14. Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống 72
Bảng 3.15. Năng suất của các dòng, giống ñậu tương 73
Bảng 3.16. ðặc ñiểm hình dạng và sinh trưởng của các giống lúc so sánh 75
Bảng 3.17 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa 76
Bảng 3.18. Năng suất và chất lượng gạo của các giống lúa so sánh 77
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của cải tiến công thức luân canh trên ñất vàn 78
Bảng 3.20. Hiệu quả cải tiến hệ thống canh tác trên ñất trũng ở Phú Xuyên 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

ix


Xuyên ñang chuyển dần diện tích nông nghiệp sang ñô thị hoá. Việc chuyển
dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp còn chậm. Sản lượng lương thực
chưa ñạt so với mục tiêu kế hoạch, trong 5 năm diện tích cây trồng lúa giảm
995,6 ha. Do ñó mục tiêu bình quân lương thực không ñạt. Mặt khác, cùng
với ñịa phương khác, nông nghiệp Phú Xuyên cũng bị những ảnh hưởng cực
ñoan của thời tiết như quá nóng, quá lạnh, lũ, hạn, các bệnh mới xuất hiện,
như virut, rầy Kết quả ñánh giá của phòng Kinh tế huyện trong năm 2008,
ñợt rét ñậm, rét hại kéo dài ñầu năm 2008 ñã ảnh hưởng ñến diện tích phát
triển mạ xuân, lúa xuân 8.534 ha, ñợt mưa úng cuối năm 2008 toàn huyện mất
trắng diện tích cây trồng vụ ñông 9.154,5 ha. Ngoài ra, các cây trồng khác
như ngô, lạc, ñậu tương và rau ñậu các loại cũng bị ảnh hưởng do hạn hán,
úng hàng năm ñã ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp của huyện. Cây trồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

2

và hệ thống cây trồng trong huyện tương ñối ña dạng, phong phú. Mặc dù
ñược sự quan tâm ñầu tư của các cấp các ngành, có hệ thống khuyến nông
phát triển ñến tận thôn, xóm… song năng suất cây trồng chưa cao, chưa
tương xứng với tiềm năng sẵn có của huyện.
Vấn ñề ñặt ra: Làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế của huyện trong những năm tới, thực
hiện tốt công cuộc ñổi mới, hình thành nền nông nghiệp có giá trị kinh tế cao,
phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng, từng bước
nâng cao thu nhập trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp?
ðể gia tăng giá trị sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững thì
việc nghiên cứu hệ thống cây trồng ñể ñưa ra những hệ thống cây trồng phù
hợp, ñưa các giống mới có giá trị cao vào sản xuất và tác ñộng biện pháp
kỹ thuật canh tác hợp lý, nâng cao hiệu quả sản xuất cây hàng năm, phát

thuật trồng trọt hợp lý, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, nhằm xây
dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững, phục vụ cho chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội.
4. ðối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu:
+ Môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Xuyên
+ Thực trạng hệ thống cây trồng huyện Phú Xuyên.
+ Các giống cây trồng mới (lúa, ñậu tương).
- Nội dung nghiên cứu:
+ ðánh giá tác ñộng mội trường tự nhiên, kinh tế xã hội ñến hệ thống cây
trồng.
+ Nghiên cứu cải tiến một số hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội của Phú Xuyên.
+ Nghiên cứu thực nghiệm chọn giống cây trồng.
- Phạm vi nghiên cứu: ðược tiến hành trong phạm vi hành chính của
huyện Phú Xuyên - Hà Nội.
Huyện Phú Xuyên có 2 quỹ ñất: quỹ ñất trong ñê và quỹ ñất bãi, vì giới
hạn thời gian ñề tài nghiên cứu tập trung vào quỹ ñất trong ñồng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

4

Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm
* Hệ thống nông nghiệp
ðào Thế Tuấn (1989) [37] cho thấy về thực chất Hệ thống nông nghiệp là

Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của Hệ thống nông
nghiệp vì cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ phụ khác như
chăn nuôi, ngành nghề, chế biến, vậy Hệ thống trồng trọt là gì?
Theo Dufumier, 1997 hệ thống trồng trọt là thành phần các giống và loài cây
ñược bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm
tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế-xã hội (Dufumier M. 1997)[49].
Vấn ñề phức tạp của nghiên cứu hệ thống trồng trọt là nó liên quan chặt chẽ ñến các
yếu tố môi trường như : ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức ñầu tư, trình ñộ của
người sản xuất do vậy cần phải nghiên cứu nó trên quan ñiểm hệ thống.
Trong hệ thống trồng trọt lại bao gồm hệ thống cây trồng (HTCTr) và
hệ thống các biện pháp kỹ thuật ñi kèm nên khi nghiên cứu hệ thống trồng trọt
trước hết phải nghiên cứu hệ thống cây trồng.
*Hệ thống cây trồng (HTCTr)
HTCTr là thành phần các giống và loài cây ñược bố trí trong không
gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi Hệ sinh thái nông nghiệp
nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế-xã hội (ðào Thế
Tuấn, 1987) [35]. HTCTr là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao
gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể tạo ra tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ
của chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý,
sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý (Zandstra, 1981)[45]. Theo
Phạm Chí Thành (1996) [26] thì HTCTr là tập hợp các loại cây trồng, giống
cây trồng, mùa vụ trồng và các công thức luân canh ở một không gian
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

6
ế x
ã h
ội

Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống
chăn nuôi
Hệ thống
trồng trọt
Hệ thống
chế biến
Hệ thống cây trồng
Cây trồng và
các biện pháp
kỹ thuật
Năng suất,
chất lượng,
giá cả
ðầu
vào
ðầu
ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

7

Công thức luân canh và ña canh; cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho
những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh; kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó. Cơ
cấu cây trồng về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh

* Hệ thống trồng trọt bền vững
Do sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển kinh tế ñã gây áp lực rất lớn ñối
với ñất nông nghiệp. Mục tiêu của con người là sử dụng ñất một cách khoa
học và hợp lý. Trong quá trình sử dụng lâu dài với nhận thức còn hạn chế dẫn
tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hoá, ảnh hưởng tới môi trường sống của
con người. Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp, do ñó con người phải mở mang diện tích canh tác trên các
vùng ñất không thích hợp, hậu quả ñã gây ra quá trình thoái hoá, rửa trôi ñất
một cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói nhiều ñến giống
mới năng suất cao và kỹ thuật thâm canh cao. Từ sau năm 1970 một khái
niệm mới xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục là khái niệm về tính bền
vững và nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà phải phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà
khoa học, từ nông dân hoặc cả hai. ðiều trở nên thông thường ñối với những
người nông dân, bền vững là sử dụng những công nghệ và thiết bị vừa mới
ñược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp mới nhất ñể giảm giá thành.
ðó là những công nghệ mới vận dụng những kiến thức sinh thái học ñể quản
lý sản xuất và dịch hại. Bill Mollison, Reno MiaSlay (1994) [18].
Phạm Chí Thành ( 1996) [26] cho rằng, có 3 ñiều kiện ñể tạo ra nền nông
nghiệp bền vững ñó là công nghệ bảo tồn tài nguyên có sự tham gia của
những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức từ ñịa phương. Tác giả cho rằng
xu thế phát triển nông nghiệp bền vững ñược các nước phát triển khởi xướng
ñã trở thành ñối tượng ñể các nước ñang phát triển nghiên cứu theo hướng kế
thừa, chắt lọc các tinh tuý của các nền nông nghiệp, chứ không chạy theo cái
hiện ñại mà bác bỏ những cái truyền thống. Trong sản xuất nông nghiệp bền

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp



Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

10

những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi, kết hợp với ñặc trưng của cảnh
quan và cấu trúc trên diện tích ñất sử dụng một cách thống nhất. Nông nghiệp
bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại ñược, sử dụng
nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục
huỷ diệt sự sống trên trái ñất. ðạo ñức của nông nghiệp bền vững bao gồm 3
phạm trù: chăm sóc trái ñất, chăm sóc con người và dành thời gian, tài lực, vật
lực vào các mục tiêu ñó. Nông nghiệp bền vững là hệ thống nông nghiệp thường
trực, tự bền vững, thích hợp cho mọi tình trạng ở ñô thị và nông thôn với mục
tiêu ñạt ñược sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa sản xuất cây
trồng, cây rừng, vật nuôi, các cấu trúc và hoạt ñộng của con người.
Gần ñây xuất hiện khuynh hướng “nông nghiệp hữu cơ”, chủ trương
dùng máy cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân
xanh, phát triển cây họ ñậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử
dụng các loại hoá chất ñể phòng trừ sâu bệnh.
Ở Việt Nam ñã hình thành nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay,
có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp
trong ñiều kiện thiên nhiên ở nước ta. Trong những năm gần ñây, nhiều mô
hình VAC (vườn - ao - chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất ñồi thực
chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra ñược từ quá trình ñấu
tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người ñể tồn tại
và phát triển. Thực chất của nông nghiệp bền vững là phải thực hiện ñược
khâu cơ bản là giữ ñộ phì nhiêu của ñất ñược lâu bền. ðộ phì nhiêu của ñất là
tổng hoà của nhiều yếu tố vật lý, hoá học và sinh vật học ñể tạo ra môi trường
sống thuận lợi nhất cho cây trồng tồn tại và phát triển.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có

xuất hàng hoá tập trung hơn, chất lượng hàng hoá ñảm bảo và cuối cùng là
nông dân có lợi nhuận cao hơn.
Như vậy bố trí xây dựng HTCTr hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp
nhằm sắp xếp lại các hoạt ñộng của hệ sinh thái, lợi dụng tốt nhất ñiều kiện
khí hậu và ñặc tính sinh học của cây trồng nhưng lại né tránh ñược thiên tai,
hạn chế ñược sâu bệnh và cỏ dại, ñảm bảo sản lượng và tỉ lệ hàng hoá cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

12

Việc xác ñịnh HTCTr cho một vụ, một khu vực sản xuất ñảm bảo hiệu quả
kinh tế cao ngoài việc giải quyết mối quan hệ giữa HTCTr với các ñiều kiện
khí hậu, ñất ñai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, còn có mối quan hệ chặt
chẽ với ñịnh hướng sản xuất vùng, khu vực ñó. ðịnh hướng sản xuất quyết
ñịnh cơ cấu cây trồng, nhưng ñồng thời cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý
nhất ñể xác ñịnh, ñịnh hướng sản xuất. Vì vậy nghiên cứu bố trí HTCTr có cơ
sở khoa học sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp cho các nhà quản lý xác ñịnh ñược
ñịnh hướng sản xuất một các ñúng ñắn (Lý Nhạc (1987) [20]; Phạm Chí
Thành (1998) [27].
Những nghiên cứu mới ñây về HTCTr của các tác giả ñã chứng minh
ñược mối quan hệ giữa cây trồng với các ñiều kiện tự nhiên.
1.1.2.2. Quan hệ giữa khí hậu và HTCTr
Theo Trần ðức Hạnh (1997) [14] thì:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng
hợp các yếu tố thời tiết, là một trong các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng trọt
của một vùng. Vì vậy xác ñịnh HTCTr, ñiều quan tâm ñầu tiên là các yếu tố
cấu thành khí hậu.
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất
hữu cơ, tạo năng suất cây trồng. HTCTr tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu

trồng. Những sóng bức xạ tham gia vào quá trình quang hợp gọi là bức xạ
hoạt ñộng quang hợp. Tổng hợp bức xạ cao hay thấp gián tiếp cho ta biết
năng suất tiềm năng của cây trồng cao hay thấp.
+ Số giờ nắng: Số giờ nắng cũng là cơ sở ñể tính ra bức xạ quang hợp.
Số giờ nắng liên quan ñến sinh trưởng của cây trồng. Số giờ nắng tác ñộng
trực tiếp ñến quá trình quang hợp, tổng hợp chất khô của cây trồng, số giờ
nắng quyết ñịnh ñộ dài ngày và cường ñộ ánh sáng. Theo ðào Thế
Tuấn(1978) [33]; Số giờ nắng/ngày và cường ñộ ánh sáng ở giai ñoạn cuối vụ
liên quan chặt chẽ ñến năng suất cây trồng (ñối với cây lúa là 45 ngày cuối
vụ). Số giờ nắng/ngày và cả vụ có ý nghĩa quan trọng ñối với cây lúa: Nếu số
giờ nắng/ngày dưới 3 giờ thì cây thiếu nắng, từ 3,1 - 6,0 giờ thì cây ñủ nắng,
trên 6 giờ là ñiều kiện tối ưu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

14

- Tài nguyên nhiệt:
+Tích nhiệt: Tích nhiệt là ñơn vị biểu hiện thời gian cần thiết ñể thực vật
hoàn thành một giai ñoạn hay cả một vòng ñời sinh trưởng, phát triển. Thông
qua tích nhiệt cả năm của một vùng nào ñó có thể nắm khả năng gieo trồng số
vụ trong năm.
+ Biên ñộ ngày - ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất và
thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu phân loại khí hậu. ðối với sản xuất
nông nghiệp, biên ñộ ngày - ñêm có tác dụng lớn ñối với quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp tích luỹ
vật chất do quá trình hô hấp vào ban ñêm. Do ñó, ñối với từng vùng thời gian
có biên ñộ ngày lớn chính là thời gian thích hợp và thuận lợi với quá trình ra
hoa, tạo quả và làm hạ (củ) của nhiều loại cây trồng. Biên ñộ, nhiệt ñộ chênh
lệch càng cao thì năng suất càng cao, do cường ñộ quang hợp ba ngày vẫn ổn

0
C so với bình quân nên
thường gây hậu quả xấu ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là ñối với sản xuất
lúa xuân.
+ Gió Tây Nam khô nóng xuất phát từ áp thấp khô nóng Ấn ðộ- Miễn
ðiện hoặc từ vịnh Bengan, khi qua dải núi cao Trường Sơn phần nhiều hơi
nước ñược giữ lại ở phía Tây Nam, khi vào ñến nước ta thì trở nên khô và
nóng, nhưng chỉ xuất hiện từng ñợt. Ở khu vực các tỉnh miền Bắc, gió Tây
Nam khô nóng thường bắt ñầu vào tháng 6, kết thúc vào tháng 8 và gây hậu
quả xấu như: ðất thiếu nước, cây cối khô héo, giảm năng suất, tăng tích luỹ
sắt, nhôm, pH giảm, gây thoái hoá ñất. Gió Tây Nam nóng xuất hiện làm tăng
cường ñộ bốc hơi nước nếu xuất hiện vào thời kỳ lúa xuân trổ bông, thụ phấn
sẽ gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất. (Nguồn: ðài khí tượng thủy văn Hà Nội)
[11]
Khả năng ñảm bảo nhiệt ñộ và ñộ ẩm cho các loại cây trồng ngắn ngày
là 2 yếu tố chính ñể xem xét, bố trí hệ thống cây trồng. Từ ñó các nhà nông
học ñã ñưa ra các khái niệm về cây ưa nóng, cây ưa lạnh và cây trung gian với
nhiệt ñộ ở ranh giới 20
0
C. Cây ưa nóng là loại cây có thể sinh trưởng tốt, ra
hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ trên 20
0
C như cây lúa, lạc, mía… cây ưa lạnh là
những loại cây sinh trưởng tốt, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
0
C.

Trích đoạn Thị trường và cơ cấu cây trồng Các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp Ngoài nước Trong nước Nghiên cứu lựa chọn hệ thống cây trồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status