Nghiên cứu hiện trạng môi trường và xây
dựng mô hình xử lý chất thải rắn tại làng nghề
khảm trai Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên,
thành phố Hà Nội Bùi Thị Kim Thúy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về làng nghề và các làng nghề vùng phía Nam Hà Nội cũng
như việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nông thôn của làng nghề. Đánh
giá thực trạng sản xuất của làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ. Nghiên cứu hiện trạng
vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng tại làng nghề Chuyên Mỹ. Tìm hiểu hiện
trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại làng nghề. Phân tích, đánh giá và đưa
ra mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Đề xuất một số biện pháp nâng
cao chất lượng môi trường tại xã Chuyên Mỹ.
Keywords. Khoa học môi trường; Xử lý chất thải; Chất thải rắn; Làng nghề; Khảm
trai Chuyên Mỹ Content
MỞ ĐẦU
Làng nghề ở nước ta đã ra đời từ rất lâu và cho đến nay làng nghề ngày càng phát
triển góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tại Hà Nội các làng nghề
1.1.4. Tổng quan ô nhiễm môi trường làng nghề tại Việt Nam
1.2. Tổng quan về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nông thôn, làng nghề
1.2.1. Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
1.2.2. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn làng nghề
1.2.3. Một số kỹ thuật thông thường xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.3. Tổng quan về làng nghề vùng phía Nam Hà Nội
1.4. Giới thiệu về làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vài nét về khu vực nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Một số hộ gia đình, các cơ sở sản xuất trong khu vực.
- Yếu tố cấu thành hiện trạng vệ sinh môi trường: không gian sống, hiện trạng nhà ở,
công trình vệ sinh, hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, hiện trạng cấp-
thoát nước, hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn
- Các vấn đề liên quan sức khỏe cộng đồng.
- Các thành phần môi trường: môi trường tự nhiên (nước,không khí), môi trường xã
hội (phong tục, tập quán, điều kiện kinh tế - xã hội )
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu nước:
Lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy tại 3 vị trí: thôn Bối Khê, thôn Trung, thôn Ngọ.
Đây là 3 thôn thể hiện 3 đặc điểm sản xuất của làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ. Mẫu nước
được lấy tại các cống thoát nước, điểm bắt đầu đổ ra các kênh mương. Phương pháp lấy mẫu
theo TCVN 5999: 1995 (ISO 5667-10: 1992). Sau khi lấy mẫu nước thải được đem đi phân
2
, CO, NO
x
được đo bằng máy đo khí Monitor Labs (Mỹ).
2.3.5. Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn tại hiện trường
2.3.6. Phương pháp dự tính khối lượng thải giai đoạn 2012 - 2020
M
RTSX(2020)
= M
RTSH(2012)
* (1 + i)
n
2020
(2012 2020) (2012)
2012 2020
2012
11
*
11
n
RTSX RTSX
RTSX
t
i
0
: Dân số năm 2012
r: tốc độ tăng dân số
2.3.8. Phương pháp ước lượng rác theo mức rác
Trong báo cáo “Report solid waste management in Hanoi, JICA – 3R Hanoi project,
2008” đưa ra cách tính khối lượng rác ở từng mức khác nhau, gồm có 5 mức
Hình 2.2: Mức rác và khối lƣợng rác thu gom tƣơng ứng của xe đẩy tay loại 330l
2.3.9. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp:
Dựa trên những số liệu đã thu thập được để đưa ra những đánh giá, đề xuất một số giải
pháp
Chƣơng 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng quản lý môi trƣờng làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ
3.1.1. Quản lý về môi trường tại làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ
Những năm gần đây do chuyển dịch cơ cấu nên đời sống nhân dân ngày càng được
cải thiện và nâng cao. Những căn nhà cổ, cũ nát dần được thay thế bởi nhà cấp 4, nhà mái
bằng khang trang sạch đẹp. Và đến nay trong thôn đã không còn nhà tranh tre dột nát.
HTX, Làng nghề
UBND
xã Chuyên Mỹ
Cán bộ địa chính và
môi trường
Các phòng
có liên quan
Phòng TNMT
huyện Phú Xuyên
UBND
huyện Phú Xuyên
Bảng 3.4 : Hiện trạng chất lƣợng nhà ở qua các năm
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Số nhà kiên cố, bán kiên cố
1287
1333
1413
Số nhà cấp 4
1090
1122
1127
Số nhà dột nát
10
7,5
0.03
0,2
1
300
QCVN02:2009/BYT
6-8,5
0,05
0,5
5
150
Từ bảng phân tích chất lượng nước cấp có thể thấy hầu như các chỉ tiêu đều đạt mức
tiêu chuẩn cho phép, chỉ riêng chỉ số coliform trong nước cao gấp 2 lần tiêu chuẩn cho phép.
3.3.5.2. Hiện trạng thoát nước
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày là 1171 m
3
/ngày, trong khi nước thải
sản xuất là 2000 m
3
/ngày.
Hệ thống thoát nước thải của xã chưa được hoàn thiện, chủ yếu là các cống thoát nước
dọc hai bên đường làng. Ở một số nơi tuy hệ thống rãnh nước đã được xây gạch chắc chắn
nhưng lại không có nắp bê tông đậy kín, gây mất vệ sinh môi trường và mỹ quan thôn xóm
như ở thôn Thượng, thôn Hạ, thôn Bối Khê.
Ngoài ra hiện nay xã chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải từ các hộ sản xuất.
Do đó, 100% nước thải được xả trực tiếp ra môi trường tự nhiên mà không qua xử lý. Nước
thải sau khi cắt mài trai có nhiều bột từ vỏ trai hay bụi gỗ theo cống chảy xuống cống rãnh,
sau đó chảy vào ao hồ gần đó. Do đó cống rãnh ở các thôn, nhất là thôn Thượng hay bị tắc,
nước thải có màu trắng đục.
Bảng 3.10: Chất lƣợng nƣớc thải tại 3 thôn
75,7
40
Tổng P (mg/l)
12,6
10,6
15
6
COD (mg/l)
350
180
250
150
Coliform
(MPN/100ml)
4500
2200
3700
5000
Lượng nước thải dùng trong các khâu mài, cắt trai là khá lớn, hàm lượng COD trong
nước thải do làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ thải ra cao gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn cho
phép. Nước thải sau sản suất chứa nhiều hóa chất chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra sông,
ao hồ Ngoài ra tổng N, P trong nước thải cũng cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép từ 2-3
lần.
3.3.6. Hiện trạng môi trường không khí
Bụi, tiếng ồn được phát sinh chủ yếu ở khâu làm nguyên liệu khảm trai, tiếng ồn từ
máy cắt, máy mài trai phát ra ở các cơ sở sản xuất. Không chỉ có bụi và tiếng ồn mà các chất
độc hại trong không khí cũng là điều đáng lo ngại ở làng nghề này, ở các thôn làm nghề sản
xuất đồ gỗ, sơn mài, các hộ còn sử dụng sơn, dầu bóng nên hằng ngày thải ra môi trường
lượng khí thải độc lớn, mùi sơn nồng nặc.
Bảng 3.11 : Bảng chất lƣợng môi trƣờng không khí
CO (μg/m
3
)
1925
2541
2182
30.000
NO
x
(μg/m
3
)
103
65
94
200
(*)
Theo QCVN26:2010/BTNMT quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các
khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc - Khu vực thông thường (6-21h) mức
âm tương đương là 70 dBA.
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy các thông số về chất lượng không khí xung quanh
của xã Chuyên Mỹ đều vượt quá tiêu chuẩn đặc biệt hàm lượng bụi lơ lửng ở Chuyên Mỹ cao
vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Do phần lớn các hộ đều sản xuất do đó độ ồn lớn cao hơn quy chuẩn cho phép 7-12
dBA.
Nồng độ các chất SO
2
, CO, NO
x
đều trong giới hạn cho phép.
Tai nạn giao thông
11
9
Tai nạn lao động
13
Nguồn: Trạm Y tế xã Chuyên Mỹ
Số người mắc bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hoá, bệnh ngoài da, khô mắt đang
gia tăng đáng kể trong đó các loại bệnh về đường hô hấp là laoij bệnh chủ yếu tại xã
Bên cạnh những vấn đề bệnh tật do ô nhiễm môi trường làng nghề, các nguy cơ tai
nạn thương tích đối với người lao động tại làng nghề cũng rất cần được quan tâm, do người
dân làm việc trong môi trường chủ yếu là thủ công, không đảm bảo an toàn lao động.
Đánh giá chung về chất lượng môi trường xã Chuyên Mỹ
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích đánh giá có thể thấy nước thải làng nghề đặc biệt tại
khu vực sản xuất nguyên liệu khảm trai có chứa nhiều bụi mài nhỏ mịn làm tăng hàm lượng
cặn trong nước. Các thông số về tổng N, P, COD đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên
làng nghề lại không có hệ thống thu gom riêng biệt cho nước thải sản xuất và nước thải sinh
hoạt. Chính vì vậy các chất ô nhiễm được thải chung vào nước thải sinh hoạt rồi đổ ra sông,
ao hồ mà không qua xử lý. Đây chính là nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường nước mặt.
Một đặc thù của sản xuất khảm trai đó là trong quá trình chế tác còn phát sinh lượng
bụi lớn. Ngoài ra hơi dung môi trong quá trình sản xuất cũng là một vấn đề cần quan tâm cho
chất lượng môi trường không khí của làng nghề. Việc sử sụng nhà ở kết hợp với sản xuất là
một đặc điểm của làng nghề truyền thống. Đây cũng là nguyên nhân cho việc tập trung chất ô
nhiễm để xử lý gặp nhiều khó khăn. Do hoạt động ở đây chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ vì vậy
mọi người thường ít quan tâm đến vấn đề về môi trường.
Kết quả điều tra tại làng nghề đã cho thấy đặc thù nghề nghiệp và các chất thải do sản
xuất gây ra đã ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Qua số liệu báo
cáo của trạm y tế xã cho thấy các bệnh hay mắc nhất là viêm hô hấp, viêm phế quản do phải
tiếp xúc trực tiếp với các chất ô nhiễm như bụi, hơi dung môi mà không có bảo hộ lao động.
3.4. Hiện trạng và đề xuất mô hình hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
3.4.1.1. Khối lượng rác thải
Rác từ các hộ gia
đình
Thu gom vận chuyển
bằng xe thô sơ
Bãi rác hoặc nơi
vận chuyển
Thượng
2
0
Trung
2
5
Hạ
3
4
Ngọ
4
9
Bối Khê
4
10
Mỹ Văn
0
0
Mỗi hộ gia đình đều có các thùng, xô, chậu hoặc túi đựng rác đặt trước nhà, ngay
cạnh đường. Vào ngày thu gom công nhân thu gom sẽ thu gom rác dọc theo đường chính của
thôn. Các hộ trong ngõ nhỏ vào ngày thu gom sẽ đem ra đầu ngõ. Khi xe rác đã đầy người
công nhân đẩy xe về bãi tập kết rác, chờ ô tô đến chở đi về bãi rác quy định hoặc chở luôn
đến bãi rác của thôn.
Rác sau khi được thu gom được chuyển về địa điểm tập kết chờ vận chuyển. Hiện nay
2,0
Tải
12
1,2
Xốp
5
0,5
Thủy tinh
21
2,1
Vật liệu xây dựng
91
9,1
Kim loại
33
3,3
Vải vụn
16
1,6
Xỉ than
150
15
Gỗ
15
1,5
Tổng
1000
100
3.4.1.5. Dự tính lượng thải tại làng nghề đến năm 2020
Với tốc độ tăng trưởng của sản xuất như dự tính (trung bình đạt 19,5%/năm) thì khối
0,27
2,684
979,6
2014
10031,15
0,28
2,81
1025,2
2015
10122,85
0,29
2,936
1071,5
2016
10215,38
0,30
3,065
1118,6
2017
10308,77
0,31
3,196
1166,4
2018
10403,01
0,32
3,329
1215,1
2019
10498,11
xã Chuyên Mỹ hiện có rất ít thùng đựng rác hợp vệ sinh, hầu hết là các loại xô chậu, bìa các
tông hoặc bao tải. Việc sử dụng các thùng rác không hợp vệ sinh, không có nắp đậy như vậy
cũng ảnh hưởng đến việc lưu trữ chất thải rắn.
- Đối với công nhân: Hàng ngày đảm nhận khối lượng công việc không hề nhỏ nhưng
thu nhập của những thành viên trực tiếp đi thu gom rác rất khiêm tốn. Tùy theo khu vực mức
thu nhập của công nhân thu rác là khác nhau.
Bảng 3.18: Mức nộp phí cho VSMT và thu nhập của công nhân các thôn
Thôn
Mức nộp phí
(nghìn/ năm/khẩu)
Thu nhập
(triệu/năm/ngƣời)
Đồng vinh
20
6
Thượng
24
15
Trung
20
11
Hạ
4
3
Ngọ
20
2,4
Bối Khê
20
8,4
bán. Còn với 2 loại rác thải còn lại tôi đề xuất mô hình thu gom và xử lý như sau: Hình 3.4: Đề xuất mô hình thu gom xử lý rác thải 1
Rác thải hộ
gia đình
Phân loại
tại hộ gia
đình
Đội xe thu
gom
Nơi tập kết
rác nilông
Địa điểm vận
Hình 3.5: Đề xuất mô hình thu gom xử lý rác thải 2
Rác thải ni lông sau khi thu gom sẽ được bán cho các cơ sở tái chế để các cơ sở này
xử lý.
Đối với việc xử lý rác thải, tôi đề xuất 2 phương án cho việc xử lý rác tại xã như sau:
- Phương án 1: Hàng ngày rác thải sau khi được thu gom, phân loại tại mỗi thôn sẽ có
xe của công ty môi trường đến vận chuyển đến nơi xử lý tập trung (bãi rác Phú Vinh).
- Phương án 2: Đề xuất bãi chôn lấp cho xã.
Theo tính toán trong bảng 16 lượng rác thải sinh hoạt tính từ 2012 đến năm 2020 là
khoảng 30,042 tấn/ngày tương đương 10.966 tấn/năm. Giả thiết hiệu suất thu gom xử lý vẫn
đạt mức 100%. Do đó quy hoạch và xây dựng bãi chôn lấp xã Chuyên Mỹ thuộc loại nhỏ,
theo kiểu kết hợp chìm nổi
- Tính toán diện tích bãi chôn lấp
Thể tích rác đem chôn: V = G/ρ= 10.966 / 0,6 = 18276,67(m
3
)
Trong đó: V: thể tích chất thải rắn, m
3
.
G: lượng chất thải rắn đem chôn lấp, tấn.
ρ: Tỷ trọng chất thải rắn, chọn ρ= 0,6 tấn/ m
3
.
Chọn :Chiều cao bãi chôn lấp kể từ đáy đến đỉnh:D= 12m, Chiều dày một lớp rác
được nén:d
r
= 2m, Chiều dày lớp phủ trung gian: d
đ
= 0,2m
cơ sở tái
chế
Đốt
Phân
loại, tách
nilông
Hỗ trợ
tài
chính
Rác thải hộ
gia đình
Đội xe thu
gom
Lớp đất pha cát dày 0,6m, lớp polime dày 0,06m, lớp cát sỏi dày 0,3m, lớp vải địa kỹ
thuật dày 0,02m.
- Lớp phủ bề mặt: Lớp đất sét dày 0,6m, lớp polime dày (4-8cm), chọn 0,06m, lớp cát
sỏi dày 0,3m, lớp vải địa kỹ thuật dày 0,02m, lớp đất trồng cỏ dày 0,4m.
Đáy ô chôn lấp thiết kế hệ thống thu nước rác bằng đường ống xi măng cốt thép có d
= 300mm, đục lỗ để thu nước rác dẫn ra hồ sinh học để xử lý. Ngoài ra có hệ thống ống phụ
đặt nghiêng với ống dẫn chính 60
0
.
Vị trí lựa chọn bãi chôn lấp là khu đất giữa thôn Thượng và thôn Đồng Vinh, khu
ruộng Đồng Cóc. Tuy đây là đất trồng lúa nhưng xét về diện tích bãi chôn lấp cũng như về
điều kiện khoảng cách khu dân cư thì phù hợp. Xe thu gom sẽ đi qua các điểm tập kết lần
lượt của các thôn: Mỹ Văn sau đó đến thôn Bối khê, Ngọ, Hạ, Trung cuối cùng qua thôn
Thượng, thôn Đồng Vinh rồi về bãi chôn lấp.
Ưu, nhược điểm của 2 phương án:
Phƣơng án 1
3.5.1. Nâng cao vai trò và tích cực phối hợp sự tham gia của cộng đồng trong vấn
đề bảo vệ môi trường làng nghề
Cần nâng cao nhận thức của người dân:
Tuyên truyền qua chương trình phát thanh của xã, qua các cuộc thi tìm hiểu về sản
xuất và môi trường; có thể lồng ghép với các dịp lễ hội (trung thu, tết nguyên đán…); và nên
kết hợp giáo dục cho học sinh ngay tại trường học các cấp của xã qua các buổi học ngoại
khóa, các cuộc thi viết, thi thuyết trình;
Đội ngũ đi đầu trong chương trình giáo dục này chính là đội ngũ quản lý môi trường,
đội ngũ thanh thiếu niên của xã, và phối hợp với tất cả các ban ngành khác. (Hội phụ nữ, cựu
chiến binh, hợp tác xã, hội người cao tuổi…).
3.5.2. Quy hoạch làng nghề
Giải pháp phát triển làng nghề thành làng du lịch
Giải pháp quy hoạch điểm công nghiệp làng nghề KẾT LUẬN
1. Xã Chuyên Mỹ gồm 7 thôn, cả 7 thôn đều làm khảm trai nhưng mỗi thôn lại có
chuyên môn sản xuất và sản phẩm khác nhau đem lại sự phong phú cho làng nghề. Chỉ trong
một khoảng thời gian ngắn Chuyên Mỹ đã trở thành một trung tâm sản xuất thủ công nghiệp
lớn với tổng giá trị từ sản xuất khảm trai đã chiếm tới hơn 2/3 thu nhập của toàn bộ đời sống
kinh tế cũng như thu hút hầu hết các lao động địa phương. Tổng thu nhập kinh tế năm 2011
đạt 135,3 tỷ đồng , tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 19,3 % trong đó sản xuất công
nghiệp đạt 75,9 tỷ đồng chiếm 56,1 %.
2. Hiện nay toàn xã Chuyên Mỹ chưa có nguồn nước sạch. Nước được sử dụng chủ
yếu là nước mưa, nước giếng khoan qua các bể lọc cát. Nguồn nước hiện nay sử dụng có
hàm lượng Coliform cao. Nước thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề xã Chuyên Mỹ
không có hệ thống thu gom mà thải chung với hệ thống nước thải sinh hoạt. Hàm lượng
References
Tài liệu tiếng Việt
1. Lý Kim Bảng (1999), “Nghiên cứu xử lý rác thải tạo nguồn phân bón thích hợp phục vụ
nông nghiệp”, Hội nghị môi trường toàn quốc năm 1999. Hà Nội, 25-26.
2. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2009, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2008: Môi
trường làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng.
3. Đặng Kim Chi (2005), Làng nghề Việt Nam và môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật,
Hà Nội.
4. Đặng Kim Chi, 2005, Tài liệu hướng dẫn áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường cho
làng nghề chế biến nông sản, thực phẩm, NXB Khoa học và kỹ thuật.
5. Vũ Quốc Chính (2007), Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn Hồ, huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường.
6. Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(2004), Nghiên cứu về quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo hướng công
nghiệp hóa nông thôn ở nước CHXHCN Việt Nam.
7. Cục bảo vệ môi trường (2000), Báo cáo tổng hợp dự án xử lý ô nhiễm khu vực công
cộng, Hà Nội.
8. Lương Khánh Diệu (2003), Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường thôn Bằng B, Hoàng
Liệt, Thanh Trì, Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Koa học Tự nhiên.
9. Nguyễn Mạnh Hùng (1999), “Áp dụng công nghệ chiếu xạ xử lý chất thải rắn đã sơ chế
để tận dụng làm phân vi sinh”, Hội nghị môi trường toàn quốc năm 1999, Hà Nội,
103-105.
10. Đinh Thị Thu Hường (2005), Đặc điểm phát triển các làng nghề thủ công truyền thống
Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học địa lý, Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Võ Thị Lan Hương (2011), Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải rắn sinh hoạt tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương, luận văn thạc sỹ
12. Lê Huỳnh Nhật Hiền (2007), Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý chất
thải rắn sinh hoạt huyện Diên Khánh – tỉnh khánh Hòa đề xuất biện pháp quản lý khả
26. Nguyễn Ngọc Tú (2010), Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố
Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010– 2030, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường
(INEST).
27. Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Vân Trình (2005), Những vấn đề về
sức khỏe và an toàn trong các làng nghề Việt Nam, NXB Y học.
28. UBND xã Chuyên Mỹ, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội qua các năm.
29. UBND xã Chuyên Mỹ, Báo cáo tình hình phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp xã Chuyên
Mỹ.
30. Unicef, 2007, Tóm tắt điều tra thực trạng vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân ở nông
thôn Việt Nam.
31. Viện Vật liệu xây dựng (2003), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
trọng điểm cấp Nhà nước: Công nghệ thu gom, vận chuyển xử lý rác thải ni lông và
chất thải hữu cơ, Bộ Xây dựng.
32. Trần Minh Yến, 2003, Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá
trình CNH – HĐH, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Viện Kinh tế học.
33. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2006), Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện
Châu Thành tỉnh Tiền Giang, Đồ án tốt nghiệp, Đại học kỹ thuật công nghiệp TP Hồ
Chí Minh.
Tài liệu tiếng Anh
34. Alaska Department of Environmental Conservation (1999), Rural Landfill Design and
Operations.
35. Abduli (2008), Rural solid waste management, University of Tehran.
36. Environment protection agency (2002), Solid waste management: A local challenge with
global impacts.
37. Fred C. Eilrich (2003), An Economic Analysis of Landfill Costs to Demonstrate the
Economies of Size and Determine the Feasibility of a Community Owned Landfill in
Rural Oklahoma, Selected Paper prepared for presentation at the Southern
Agricultural Economics Association Annual Meeting.
38. Idris, A., Inanc, B. and Hassan, M. N. (2004), Overview of waste disposal and
landfills/dumps in Asian countries, Journal of Mater Cycles Waste Manage 6, 104-