Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
mỏ than Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên
Dương Thị Bích Hồng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lưu Đức Hải
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu
vực mỏ: Điều tra thu thập các thông tin tự nhiên (khí hậu, địa hình, thủy văn) và các
thông tin kinh tế xã hội (hoạt động sản xuất, thu nhập, sức khỏe) tại khu vực mỏ. Quy mô
điều tra: các phiều điều tra được gửi đến Ủy ban nhân dân các xã chịu ảnh hưởng từ hoạt
động của mỏ (xã Phúc Hà, xã An Khánh, xã Sơn Cẩm). Khảo sát, lấy mẫu phân tích chất
lượng môi trường khu vực mỏ: sử dụng các kết quả phân tích mẫu môi trường đã có tại
khu vực mỏ trong thời gian 2009 - 2011 để đánh giá cụ thể chất lượng môi trường khu
vực mỏ: Sử dụng kết quả phân tích mẫu không khí, kết quả phân tích mẫu nước mặt,
nước thải, nước ngầm, kết quả phân tích mẫu đất. Trên cơ sở thu thập tài liệu về công
nghệ khai thác mỏ, hệ thống khai thác mỏ, đánh giá các nguồn gây tác động và tải lượng
các chất ô nhiễm do hoạt động của mỏ. Trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ (mở rộng nâng
cao công suất và tuổi thọ của mỏ) dự báo các tác động đến môi trường do hoạt động của
mỏ đến khi kết thúc mỏ (2029). Đánh giá tổng thể công tác bảo vệ môi trường mỏ (sử
dụng phương pháp đánh giá môi trường) nhằm chỉ ra các giải pháp cần ưu tiên giải quyết.
Đề xuất các giải pháp kĩ thuật và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý môi trường khu vực mỏ. Căn cứ vào thực trạng môi trường, nhận định các vấn đề
môi trường còn tồn tại từ đó đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý môi trường phù hợp
với điều kiện thực tế của mỏ.
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý mỏ than Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên”
nhằm mục đích đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo các vấn đề môi trường phát sinh
trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường mỏ than
Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Công nghiệp khai thác than
Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi là nước có nhiều nguồn khoáng sản trong đó than
đá chủ yếu tập trung tại các mỏ ở Hải Phòng, Quảng Ninh thuộc cuối hành lang kinh tế
Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Lượng than tại đây chiếm 90% trên cả nước.
Than là một trong những khoáng sản có tiềm năng của tỉnh Thái Nguyên. Trên địa
bàn tỉnh đã phát hiện 13 mỏ và điểm khoáng sản, trong đó thăm dò, khai thác 6 mỏ. Gồm
02 loại than: than đá và than mỡ với tổng trữ lượng gần 100 triệu tấn (hiện còn lại khoảng
63,8 triệu tấn), đứng thứ hai trong cả nước, chất lượng tương đối tốt. Các mỏ có trữ lượng
lớn là Khánh Hòa (59,3 triệu tấn), Núi Hồng (15,08 triệu tấn); hai mỏ Làng Cẩm và Âm
Hồn mỗi mỏ có trữ lượng trên 3,6 triệu tấn than mỡ. Thái Nguyên được đánh giá là tỉnh có
trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước (riêng trữ lượng than mỡ trong ngành luyện kim
đứng đầu trong cả nước), đủ đáp ứng các nhu cầu về luyện kim, sản xuất nhiệt điện và các
nhu cầu khác không chỉ của bản thân tỉnh mà còn các tỉnh khác trong cả nước.
Khai thác than trong những năm qua bên cạnh việc mang lại những lợi ích kinh tế
đáng kể cũng để lại nhiều vấn đề cần được quan tâm và giải quyết: vấn đề thu hẹp diện
tích đất đai, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm bụi, vấn đề về sạt lở bãi thải, bồi lắng
lòng suối Để có các giải pháp triệt để cho vấn đề này nhất thiết phải có sự quan tâm
đồng bộ từ các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và chính quyền địa phương.
1.2. Đặc điểm mỏ than Khánh Hòa
Mỏ than Khánh Hoà thuộc là một bộ phận thuộc khoáng sàng Ba Sơn – Quan
Triều, thuộc địa phận xã Phúc Hà – Thành phố Thái Nguyên, xã Sơn Cẩm, huyện Phú
Lương, xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích toàn mỏ 3,28
km
2
; Công suất khai thác hiện tại: 400.000Tấn/năm; theo đất đá bóc: 5.400.000 m
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hiện trạng và dự báo diễn biến chất lƣợng môi trƣờng khu vực mỏ
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực mỏ, đề tài sử dụng chuỗi kết quả phân
tích đã có tại khu vực mỏ (mẫu khí, mẫu nước và mẫu đất) dựa trên nguồn tài liệu là các
báo cáo quan trắc môi trường định kỳ do mỏ thực hiện hàng năm. Trên cơ sở đó phân tích
đánh giá và dự báo diễn biến chất lượng môi trường khu vực mỏ đến khi kết thúc mỏ.
Các vị trí đã được khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích thể hiện trên sơ đồ hình 3.1.
Mẫu khí Nước mặt
Nước ngầm Nước thải
Mẫu đất
vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 40:2011/BTNMT) từ 1,16 đến 1,26 lần. Như vậy đặc
trưng ô nhiễm nước thải của mỏ than Khành Hòa là chất rắn lơ lửng.
Các kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực mỏ cho thấy các chỉ tiêu phân tích
(pH, chỉ tiêu hữu cơ, chỉ tiêu kim loại nặng, chỉ tiêu dầu mỡ, coliform) trong nước mặt
đều nằm trong giới hạn cho phép của 08:2008/BTNMT (B1) - nguồn nước sử dụng cho
mục đích tưới tiêu thủy lợi. Điều này chứng tỏ chất lượng nước mặt khu vực vẫn đảm bảo
chất lượng nước phục vụ cho tưới tiêu, thủy lợi. Tuy nhiên, kết quả trên cũng phản ánh
hàm lượng cặn lơ lửng đang ở mức khá cao so với các sông suối khác (44,5 mg/l).
Nguyên nhân có thể là do hàm lượng cặn có trong nước thải mỏ than xả ra làm tăng hàm
lượng này trong nguồn nước mặt. Trong tương lai, nhất là trong trường hợp mỏ mở rộng
quy mô khai thác, kéo dài tuổi thọ thì sự tác động này càng lớn. Do vậy, mỏ cần tính đến
các giải pháp lâu dài hạn chế thấp nhất các tác động đến nguồn nước mặt khu vực.
Kết quả phân tích mẫu nước ngầm được lấy tại nhà các hộ dân sinh sống tại xã Sơn
Cẩm, Phúc Hà gần khu vực mỏ cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn
cho phép của quy chuẩn QCVN 09:2008/ BTNMT
3.1.3. Môi trƣờng đất
Các kết quả phân tích cho thấy đất khu vực mỏ cơ bản chưa bị tác động bởi các hoạt
động khai thác. Hầu hết các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép đối với đất
nông nghiệp, pH đất ở mức trung tính. Riêng có chỉ tiêu As trong đất vượt quy chuẩn cho
phép từ 1,14 đến 1,82 lần, tuy nhiên đây không phải chỉ tiêu đặc trưng phát sinh từ hoạt
động của mỏ, hàm lượng As trong đất cao có thể giải thích là do cấu tạo địa chất của khu
vực mỏ.
Môi trường đất tuy có tính đệm khá tốt và ít chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các chất
ô nhiễm song chúng lại có khả năng tích lũy chất ô nhiễm theo thời gian. Các tác nhân
gây ô nhiễm môi trường đất bao gồm: Chất thải rắn sản xuất (đất đá thải, bụi than rơi vãi,
phế thải công nghiệp), chất thải rắn sinh hoạt đây là nguồn gây ô nhiễm chính. Ngoài
ra, môi trường đất còn chịu tác động do các chất ô nhiễm trong không khí và nước thải.
Các chất ô nhiễm trong không khí theo nước mưa cũng như các chất ô nhiễm trong nước
thải ngấm vào đất làm thoái hoá và biến chất đất trồng.
3.1.4. Đa dạng sinh học
phun nước chống bụi và lọc bụi; Tưới nước, làm ẩm trong khu vực bốc xúc và trên tuyến
đường vận chuyển trong khu vực mỏ, xưởng chế biến than, trạm chuyển tải than, sân
công nghiệp, trồng cây xanh, tuân thủ các quy định đối với phương tiện vận chuyển,
phương tiện thi công.
Biện pháp giảm thiểu ảnh hƣởng do nƣớc thải
- Xử lý nước thải moong: Được bơm và xử lý lắng tại hồ chứa dung tích 22.500m
3
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Định hường dòng chảy bề mặt bằng mương rãnh thoát
nước và hố ga lắng cặn.
- Đối với nước thải sinh hoạt: Xử lý qua bể tự hoại trước khi xả ra ngoài môi trường.
- Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng do chất thải rắn: Đã có bãi đổ thải riêng, có thu
gom chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt.
3.2.2. Đánh giá tổng thể và các vấn đề môi trƣờng ƣu tiên giải quyết
Để đánh giá tổng hợp công tác quản lý môi trường tại mỏ than Khánh Hòa trên cơ
sở đó xác định vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục, báo cáo dựa theo
phương pháp xây dựng nhóm tiêu chí, đánh giá mức độ quan trọng, mức độ tuân thủ các
tiêu chí, cho điểm và đánh giá.
- Các nhóm tiêu chí đƣợc xây dựng gồm 05 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhóm tiêu chí về việc thực hiện các quy định chung trong bảo vệ môi
trường của mỏ;
+ Nhóm 2: Nhóm tiêu chí về hệ thống quản lý và xử lý khí bụi từ hoạt động của mỏ;
+ Nhóm 3: Nhóm tiêu chí về hệ thống quản lý và xử lý nước thải mỏ;
+ Nhóm 4: Nhóm tiêu chí về hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn;
+ Nhóm 5: Nhóm tiêu chí về quản lý rủi ro, sự cố.
Kết quả đánh giá cho thấy chỉ có 2 nhóm tiêu chí đạt mức tỷ lệ đánh giá trên trung
bình là nhóm tiêu chí về thực hiện các quy định chung về bảo vệ môi trường và nhóm
tiêu chí về quản lý rủi ro, sự cố đạt điểm trên trung bình trong khi đó các tiêu chí về giảm
thiểu chất thải chỉ đạt dưới mức trung bình.
nhận thức môi trường của cán bộ công nhân mỏ.
2. Kiến nghị
Để thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại khu
vực mỏ cần thiết có sự quan tâm chặt chẽ và đồng bộ của chủ mỏ, của chính quyền địa
phương và sự chỉ đạo hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
References
Tiếng Việt
1. Bộ công thương (2009), Thông tư số 20/2009/TT-BCT quy định quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về an toan toàn trong khai thác mỏ lộ thiên, Hà Nội.
2. Bộ Công thương (2008), Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ
Công thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo
quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy Vật liệu nổ công nghiệp, Hà Nội.
3. Bộ Công thương (2011), Thông tư số 03/2011/TT-BCT ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò, Hà Nội.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng
12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm
tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, Hà Nội.
5. Lê Xuân Cảnh (2006), Báo cáo hiện trạng tài nguyên sinh vật tỉnh Thái Nguyên, Hà
Nội
6. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức Hồng
(2001), Kỹ thuật môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
7. Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường Than - Khoáng sản Việt Nam
(2010), Báo cáo tổng hợp tài liệu, tính lại trữ lượng và chuyển đổi cấp trữ lượng,
cấp tài nguyên mỏ than Khánh Hoà - Thái Nguyên, Hà Nội.
8. Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa-VVMI (2009), Thuyết minh dự án khai thác
nâng cao công suất mỏ than Khánh Hòa, Thái Nguyên.
9. Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa – VVMI (2009), Báo cáo kết quả thực hiệncông
tác bảo vệ môi trường quý 1 năm 2009, Thái Nguyên.
25. Trần Miên (2012), "Cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải mỏ than trong điều kiện
Việt Nam", http:// nangluongvietnam.vn.
26. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2000), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
27. Sở Tài nguyên môi trường Thái Nguyên (2009), Báo cáo Kết quả thực hiện dự án xây
dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên.
28. Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Đại
học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội.
29. Nguyễn Thị Thu Thủy (2010), "Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác than tại
Quảng Ninh",
30. Thủ tướng chính phủ (2008), Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản, Hà Nội.
31. Lê Minh Triết (2009), "Hoàn nguyên môi trường trong khai thác than chưa tốt",
.
32. Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, NXB
Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
33. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Đề án khắc phục ONMT tại các khu vực
khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên.
34. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2005-2010, Thái Nguyên.
35. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2005), Quyết định số 1009/QĐ-UBND của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 3/6/2005 về việc phê duyệt quy hoạch phát
triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2015 có tính đến
năm 2020, Thái Nguyên.
36. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010), Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020, Thái Nguyên.
Tiếng anh
37. Dr. Horst Hejny (2005), Mining Industry Research Handbook, NESMI coordinator,
Europe.