Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu và học hỏi
của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Tăng Thế Cường – Chánh văn phòng Bộ Tài
nguyên và môi trường và ThS. Vũ Văn Doanh- Giảng viên Khoa Môi trường –
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, không sao chép ở bất cứ tài liệu
nào.
Các số liệu được sử dụng trong đồ án là số liệu do bản thân tự thu thập và
điều tra thực tế, để thực hiện cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét trong đồ án.
Ngoài ra, tôi có sử dụng một số nhận xét, nhận định của các tác giả từ các đề tài có
liên quan, đã được ghi rõ nguồn và được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu như phát hiện có sự gian lận, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả đồ án của mình.
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2016
Sinh viên

Dương Thị Thu Trang

1


LỜI CẢM ƠN
Đồ án này là kết quả cố gắng của em dưới sự chỉ dạy và truyền đạt kiến thức
rất tận tình của các quý thầy cô giảng viên Khoa Môi trường trong suốt thời gian em
được đào tạo tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Để hoàn thành đồ án này, trước tiên em xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn
sâu sắc nhất đến TS. Tăng Thế Cường- Chánh văn phòng Bộ Tài nguyên và môi
trường và ThS.Vũ Văn Doanh - Giảng viên khoa Môi trường – Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức,
kinh nghiệm để em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường - Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm


DANH MỤC HÌNH

5


DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT
BVMT
HĐND
KT - XH
PTBV
QCVN
QLMT
SXSH
UBND
VSMT

6

Bộ Tài nguyên và môi trường
Bảo vệ môi trường
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - xã hội
Phát triển bền vững
Quy chuẩn Việt Nam
Quản lý môi trường
Sản xuất sạch hơn
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh môi trường

cùng cấp thiết. Để giúp tăng cường hiệu quả cho công tác quản lý sản xuất cũng như
quản lý môi trường làng nghề thì việc đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại địa
7


phương là rất cần thiết. Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường
tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh”.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường ở làng
nghề đúc đồng Đại Bái.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý môi trường cho làng nghề.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản
lý nhà nước về môi trường tại địa phương nói chung và làng nghề Đại Bái nói riêng.
- Điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề:

 Tìm hiểu các công đoạn trong quá trình sản xuất của làng nghề, xác định công đoạn
gây ô nhiễm.
 Xác định thành phần, tính chất, khối lượng của các loại chất thải phát sinh.
 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường thông qua điều tra xã hội học.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề:

 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hình thức quản lý, các văn bản quy định, hướng dẫn thực
hiện bảo vệ môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái,...
 Những vấn đề bất cập trong công tác quản lý
- Nghiên cứu giải pháp phù hợp với địa phương, đề xuất kiến nghị về giải
pháp hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường tại làng nghề:

đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của
con người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái
đất -“phát triển bền vững”.
- Như vậy, “Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ
môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền
vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội”.
- Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp,
chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục... Các biện pháp
này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề
đặt ra.
- Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực,
quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,... [6]

1.1.2. Các nguyên tắc chung của quản lý môi trường
Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường là đảm bảo quyền được sống
trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bền vững (PTBV) của đất nước,
góp phần gìn giữ môi trường chung của loài người trên trái đất.
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm [6]:
1. Hướng tới sự phát triển bền vững
2. Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong
việc quản lý môi trường
9


3. Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực
hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp
4. Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý hồi
phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm
5. Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Principle - PPP)


động kinh tế của cá nhân và tổ chức từ đó tác động đến hành vi ứng xử theo hướng
có lợi cho môi trường. Các công cụ kinh tế được sử dụng là:
Thuế tài nguyên: là khoản thu từ các doanh nghiệp nộp vào Ngân sách Nhà
nước trong việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên như thuế sử dụng đất, thuế sử
dụng nước, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản.
Thuế hay phí môi trường: là một loại công cụ kinh tế đưa chi phí môi trường
vào giá sản phẩm dựa theo nguyên tắc “ người gây ô nhiễm phải trả tiền” nhằm
khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất thải gây ô nhiễm ra ngoài môi
trường và cũng làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước.
Nhãn sinh thái: là một danh hiệu hay biểu tượng của Nhà nước cấp cho các
hàng hóa thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm
đó, khẳng định uy tín cho nhà sản xuất và sản phẩm.
Công cụ kỹ thuật môi trường
Các công cụ kỹ thuật môi trường bao gồm các đánh giá tác động môi trường,
hạch toán, kiểm toán môi trường, các hoạt động quan trắc môi trường, xử lý, tái chế
và tái sử dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật này được sử dụng nhằm thực hiện
chức năng kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,
sự hình thành và phân bố các chất ô nhiễm phát tán ngoài môi trường sống.
Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường.
Giáo dục môi trường được hiểu là các hoạt động giáo dục sự hiểu biết, nhận
thức, thái độ, hành vi, kỹ năng và giá trị, tạo điều kiện cho con người có cơ hội
được tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về môi trường sinh thái. Nó còn
cả việc học hỏi, tiếp thu những công nghệ kỹ thuật mới nhằm giảm những tác hại
gây ra cho môi trường từ những tác động của con người và cũng để đảm bảo lợi ích
kinh tế.
Truyền thông môi trường được hiểu là quá trình tương tác hai chiều mục
đích giúp cho những người có liên quan nói riêng và toàn xã hội nói chung nhận
thức được các yếu tố môi trường có tầm quan trọng ra sao, có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau và tác động như thế nào. Truyền thông môi trường được thực hiện thông
11

tế chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiện thuận lợi
để phát triển.
Trong đó làng có số hộ, số lao động sản xuất công nghiệp tiểu thủ công

-

nghiệp ít nhất từ 10% trở lên.
Phân loại làng nghề [11] :
Có nhiều cách phân loại làng nghề như:
Theo lịch sử hình thành và phát triển các nghề: làng nghề truyền thống,

-

làng nghề mới...
Theo quy mô làng nghề: làng nghề quy mô lớn, làng nghề quy mô nhỏ...
Theo loại hình kinh doanh của làng nghề: làng nghề tryền thống chuyên doanh, làng
nghề kinh doanh tổng hợp, làng nghề chuyên doanh sản phẩm truyền thống vừa
phát triển ngành nghề mới...
12


- Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh làng nghề: các làng nghề vừa sản xuất
nông nghiệp, vừa sản xuất kinh doanh các ngành nghề phi nông nghiệp. Các làng
nghề thủ công chuyên nghiệp. Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu.

- Phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba
(03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C tại Phụ lục 01 của Thông tư
46/2011/TT-BTNMT.
 Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi
trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư.

tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện được
lượng phát thải tại các cơ sở gây ô nhiễm”.
Như vậy, cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, Xã hội dân sự và cộng
đồng trong quản lý môi trường cũng như giải quyết xung đột môi trường. Đây là
giải pháp mang tính bền vững cho sự phát triển của xã hội.
1.3.2. Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề làng nghề được đề cập đến qua nhiều thời kỳ, với
những khía cạnh và các mục đích khác nhau.
Trên khía cạnh kinh tế, văn hóa, xã hội có nhiều công trình nghiên cứu về
làng nghề ở nhiều cấp:
Có một số công trình như: “Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam”
[Bùi Văn Vượng, 1998]. Tác giả đã tập trung trình bày các loại hình làng nghề
truyền thống như: đúc đồng, kim hoàn, rèn, gốm, trạm khắc đá, dệt, thêu ren, giấy
dó, tranh dân gian, dệt chiếu, quạt giấy, mây tre đan, ngọc trai, làm trống. Ở đây chủ
yếu giới thiệu lịch sử, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các bí quyết
nghề, thủ pháp nghệ thuật, kỹ thuật của các nghệ nhân và các làng nghề thủ công
truyền thống Việt Nam.
Và nhiều công trình khác của nhiều tác giả như: “Phát triển làng nghề
truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
[Trần Minh Yến, 2003], Làng Đại Bái – Gò đồng Bắc Ninh [Đỗ Thị Hào, 1987];
“Về hai làng nghề truyền thống Phú Bài và Hiền Lương” [Bùi Thị Tân, 1999]…
Ở khía cạnh môi trường: Gần đây, trong các nghiên cứu về làng nghề, vấn đề
môi trường đang được nhiều tác giả quan tâm, thực tế thì vấn đề này đang gây nhiều
bức xúc và nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung:
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường”, [Đặng Kim Chi và nnk,
2005]: Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thực
trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay. Tác giả đã nêu rõ từ lịch sử phát
triển, phân loại, các đặc điểm cơ bản làng nghề cũng như hiện trạng kinh tế, xã hội
của các làng nghề Việt Nam hiện nay. Cùng với đó là hiện trạng môi trường các
làng nghề (có phân loại cụ thể 5 nhóm ngành nghề chính). Qua đó cũng nêu rõ các

hạ tầng, giáo dục môi trường…). Qua đó đề xuất các giải pháp, nhìn chung tập trung
vào hai nhóm chính là giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường cho các làng nghề.
Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hương, Trần Minh Yến, Đặng Vân
Trình… đã nêu trên đều có đề cập đến các giải pháp can thiệp.
15


Tóm lại, thực tiễn các làng nghề Việt Nam còn có nhiều bất cập. Các sản
phẩm truyền thống của chúng ta không những là những mặt hàng có giá trị kinh tế
cao, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động nông thôn, giảm thiểu thời gian nông
nhàn, mà còn có ý nghĩa văn hóa dân tộc sâu sắc. Việt Nam cũng có nhiều tiềm
năng cho phát triển các nghề truyền thống như nguồn lao động khéo léo, giàu kinh
nghiệm, nguồn nguyên liệu phong phú… Song tốc độ phát triển các làng nghề như
hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt hiện trạng môi trường và trình độ
công nghệ cũng như thực trạng quản lý môi trường hiện tại là một thách thức lớn
đối với việc bảo tồn và phát triển bền vững các nghề truyền thống của nước ta.

1.4.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Đại Bái là 1 xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nằm giáp với thị trấn Gia
Bình và cách trung tâm huyện 2km về phía Tây. Xã Đại Bái có tổng diện tích tự
nhiên 619,05 ha (Nguồn: [1]), bao gồm 3 thôn: Ngọc Xuyên, Đoan Bái, Đại Bái.
Với vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp thị trấn Gia Bình và xã Quỳnh Phú
+ Phía Tây giáp huyện Thuận Thành

có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có độ cao phổ biến 300 400m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ, ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng
ven đê. Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc
vùng trũng sông Hồng.
Thuỷ văn
Diện tích ao, hồ xã Đại Bái tương đối rộng khắp, đảm bảo tích trữ lượng nước
lớn vào mùa mưa. Đồng thời kết hợp với hệ thống kênh mương đã và đang được kiên
cố trên địa bàn tạo thành mạng lưới tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và
sinh hoạt của nhân dân.
Trên địa bàn xã còn có sông Cầu Móng chảy qua, đây là điều kiện thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế- xã hội nói chung.

1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tình hình sử dụng đất đai:
Diện tích tự nhiên của xã là 619,05 ha [1]
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Đại Bái
STT
I

Tổng diện tích tự nhiên

1

Nhóm đất nông nghiệp

1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2


CHN
LUA
HNK
CLN
NTS
PNN

315,60
314,85
312,66
2,20
0,75
50,24
253,22

Đất ở

OCT

84,57

59,10
50,98
50,86
50,51
0,36
0,12
8,12
40,90

84,57
00,00
119,98

2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,19

0,03

2.2.2
2.2.3
2.2.4

Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất xây dựng công trình sự nghiệp

CQP
CAN
DSN

00,00
00,00
4,39



14,86
31,37
00,00

2,40
5,07
00,00

0,46

0,07

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

2.5
2.6

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông, ngòi

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

NTD
SON
MNC


 Tiểu thủ công nghiệp
Sự phát triển của làng nghề đã làm cho mức sống của người dân trong vùng
cao hơn hẳn so với nơi sản xuất thuần nông. Số hộ giàu ngày một tăng lên, số hộ
nghèo chiếm tỷ lệ nhỏ và không có hộ đói. Như vậy, phát triển làng nghề là động
lực làm chuyển dịch cơ cấu xã hội nông thôn theo hướng tăng hộ giàu, giảm hộ
nghèo, nâng cao phúc lợi cho người dân và góp phần vào công cuộc CNH, HĐH
nông thôn.

 Dịch vụ thương mại
Do cơ chế thị trường mở cửa nên các loại hình dịch vụ ngày càng phát triển
nhằm nâng cao mức sống của người dân trong xã. Tuy nhiên, mức độ phát triển của
dịch vụ thương mại trong xã vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân.
c. Cơ sở hạ tầng
Giao thông



Xã có tuyến đường tỉnh lộ 282 và 284 chạy qua nên khá thuận lợi cho việc
giao lưu, buôn bán, dịch vụ. Các tuyến đường giao thông liên xã, liên thôn được đầu
tư nâng cấp tạo thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân cũng như phát triển kinh tế
trên địa bàn xã.
Thuỷ lợi



Công tác xây dựng và quản lý hệ thống thuỷ lợi được các cấp lãnh đạo xã hết
sức quan tâm. Các kênh mương được xây mới và tu bổ, đảm bảo nhu cầu tưới nước
vào mùa cấy và nhu cầu tiêu nước vào mùa khô.
d. Dân số và lao động

Một thế mạnh của Đại Bái được tận dụng tương đối triệt để đó là lao động.
Bình quân lao động/hộ là 3 lao động, đáp ứng tương đối cho phát triển ngành nghề
TTCN của làng. Ngoài ra, còn một lực lượng lớn lao động làm thuê từ các xã khác
trong huyện. Trình độ văn hóa và tay nghề của lao động Đại Bái đươc đưa trong
bảng dưới đây:
Bảng 1.3. Trình độ văn hoá và bậc thợ làng nghề Đại Bái
Tổng
số lao
động
3994

CĐ, ĐH
Số
Tỷ lệ

TCCN
Số
Tỷ lệ

THPT
Thợ lành nghề
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ

lượng

(%)


18,03 1422

35,6

(Nguồn: UBND xã Đại Bái, năm 2014)
Trong đó: CĐ, ĐH: Cao đẳng, đại học
THCN: Trung học chuyên nghiệp
THPT: trung học phổ thông

e. Y tế và giáo dục
Công tác y tế: Trạm y tế tiếp tục giữ vững danh hiệu trạm chuẩn quốc gia,
duy trì trực trạm 24/24. Chủ động phòng chống dịch bệnh, tích cực xây dựng cơ sở
vật chất, mua sắm trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho
người dân. Xã đã đựơc trung tâm y tế huyện xếp loại xã có phong trào y tế mạnh.
Công tác giáo dục: Đảng, chính quyền và nhân dân luôn chăm lo xây dựng
cơ sở vật chất, có các hình thức khuyến khích và tạo các điều kiện cần thiết để nâng
cao chất lượng dạy và học. Số học sinh thi tôt nghiệp bậc tiểu học đạt 100%. Xã đã
hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở giai đoạn 2.

21


1.4.3. Hình thức sản xuất và quy trình sản xuất
a. Hình thức sản xuất
Sản xuất làng nghề tập trung ở làng Đại Bái, trong đó xóm tham gia sản xuất
nhiều là xóm Sôn, xóm Ngoài và xóm Tây Giữa. Hình thức sản xuất tại làng nghề
gồm 2 hình thức: sản xuất thủ công tại hộ gia đình và tham gia vào cụm công
nghiệp Đại Bái. Tại cụm công nghiệp đã xây dựng hệ thống nước thải sinh hoạt và
công nghiệp đang đi vào hoạt động do Nhà nước tài trợ, ngoài ra để tất các hộ sản
xuất tại cụm công nghiệp đều phải xây dựng ống khói cao 12m. Tuy nhiên, việc

đất sét

Tháo dỡ khuôn

Hơi axit,
Bụi kim loại,
Tiếng ồn

Nhiệt, bụi, bùn
Nước thải,

Làm nguội

Nước

Búa sắt, dao cạo

Nhiệt, khí thải,
hơi kim loại, váng
xỉ

Rót khuôn

Dụng cụ,
nước

Nhiệt, khí thải,
hơi kim loại,
váng xỉ


Nấu
Khuôn
Phôi đúc
Máy cán
Cắt Bavia
Máy đột dập, Gò thủ công
Sản phẩm thô (xoong, mâm…)
Đánh bóng
Bể nước sạch
Thành phẩm
Khí thải (CO, CO2, SO2, NOx, bụi nhôm, bụi than), To
Khí thải, nhiệt, tiếng ồn
Chất thải rắn
(CTR lẫn trong phế liệu, nilon…)
Chất thải rắn
(xỉ than, xỉ nhôm,đồng…)
Nước làm mát
Dầu mỡ, tiếng ồn
Vụn nhôm
Tiếng ồn, vụn nhôm
Dung dịch chứa axít, cặn nhôm

Nước thải
Axit

24


Hình 1.3. Quy trình đúc nhôm
( Nguồn: [2])


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status