BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------
PHẠM QUỐC TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------
PHẠM QUỐC TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH –
TỈNH QUẢNG BÌNH
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn
chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Quản lý đất đai, Hoc viện Nông
nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Nguyễn Quang Học - người
đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình,
UBND huyện Bố Trạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bố Trạch, chi
cục Thuế huyện Bố Trạch đã tạo nhiều điều kiện, cung cấp những số liệu, thông
tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình làm báo cáo luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên
khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Phạm Quốc Trung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
1.2
Mục đích nghiên cứu của đề tài
2
1.3
Yêu cầu
2
1.4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1
Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý đất đai
3
1.1.1
Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam
22
1.3
Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Quảng Bình
30
1.3.1
Hiện trạng đất đai và biến động đất đai tỉnh Quảng Bình
30
1.3.2
Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ quản lý đất đai của tỉnh.
32
1.3.3
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
34
1.3.4
41
2.3.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
41
2.3.2
Thực trạng sử dụng đất đai tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
41
2.3.3
Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
2.3.4
41
Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về
đất đai trong thời gian tới
41
2.4
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
43
2.4.6
Phương pháp so sánh
43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
44
3.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
44
3.1.1
Điều kiện tự nhiên
44
3.1.2
Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
69
Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai trong
thời gian tới.
100
Giải pháp về chính sách, pháp luật.
101
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
3.4.2
Tăng cường sự chỉ đạo quản lý của các cấp chính quyền thực hiện
tốt chính sách pháp luật về đất đai.
102
3.4.3
Giải pháp về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và ứng dụng công nghệ
102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
108
PHỤ LỤC
111
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
DANH MỤC BẢNG
STT
1.1
Tên bảng
Trang
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất chính
trong cả nước
27
1.2
Biến động đất đai theo mục đích sử dụng
60
3.4
Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác
quản lý đất đai của cơ quan quản lý đất đai thuộc huyện Bố Trạch
62
3.5
Kết quả thống kê bản đồ địa chính của huyện Bố Trạch
71
3.6
Tổng hợp kết quả đo đạc, lập BĐĐC tại huyện Bố Trạch đến năm 2013
72
3.7
Biến động đất đai theo mục đích sử dụng huyện Bố Trạch
76
3.8
Page iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
1.1
Biến động đất đai theo mục đích sử dụng
31
3.1
Sơ đồ vị trí huyện Bố Trạch trong tỉnh Quảng Bình
45
3.2
Cơ cấu kinh tế huyện Bố Trạch năm 2013
50
3.3
Thái độ phục vụ nhân dân:
68
3.9
Đồ thị thể hiện sự biến động đất đai theo mục đích sử dụng
76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
CNH, HÐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNQSD
Chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDD
vẫn còn nguyên giá trị. Đất đai là môi trường sống của sinh vật, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng
các công trình văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đồng thời đất đai là nguồn
tài nguyên vô giá, là kết quả đấu tranh và lao động hàng nghìn năm qua của nhân
dân, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được.
Trong những năm gần đây, đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, đó là
một yêu cầu tất yếu của sự phát triển. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, sự mở rộng đô thị đã làm cho tình hình sử dụng đất, các quan hệ về đất đai
ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn, đặc biệt là ở tỉnh Quảng Bình.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Bố
Trạch cũng đang bước vào thời kỳ đô thị hóa một cách mạnh mẽ, thể hiện rõ nét
nhất trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2012. Trong khoảng thời gian này Bố
Trạch thu hút nhiều dự án đầu tư, dân số cơ học tăng mạnh. Kinh tế của huyện đang
chuyển dịch, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dần tạo tiền đề thực hiện CNH,
HÐH nông nghiệp, nông thôn. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm; nhiều
vấn đề xã hội được giải quyết tích cực; đời sống nhân dân được nâng cao; số hộ giàu
tăng, số hộ nghèo giảm. Diện mạo Bố Trạch đang khởi sắc từng ngày và đạt những
thành tựu về kinh tế - xã hội đáng khích lệ.
Mục tiêu đô thị hoá huyện Bố Trạch đến năm 2020 là xây dựng Bố Trạch
trở thành huyện giàu đẹp - văn minh, thị trấn Hoàn Lão có khả năng trở thành thị
xã của huyện Bố Trạch- tỉnh Quảng Bình; Là đầu mối giao lưu và phát triển kinh
tế của tỉnh, phát triển đồng bộ hệ thống cở sở hạ tầng kinh tế xã hội, tạo lập cảnh
quan và môi trường sinh thái văn minh, hiện đại. Quá trình đô thị hóa càng tăng
cao thì công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện ngày càng phức
tạp hơn, trong một thời gian dài công tác quản lý đất đai chưa chặt chẽ đã để lại
những hậu quả nghiêm trọng như tình trạng tùy tiện chuyển đổi đất nông nghiệp,
lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng bất hợp pháp, giao đất không đúng thẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý sử dụng đất trong phạm vi
nghiên cứu;
- Các giải pháp nêu ra sát với thực tế địa phương có thể thực hiện được.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý đất đai
1.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai
1.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đất đai xuất hiện với
nhiều khái niệm khác nhau, đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.
Theo Brinhkman và Smyth (1976), Về mặt địa lý mà nói: “ Đất đai là một
vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất, có những đặc tính mang tính ổn
định hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng
từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: Không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần
thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong
việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và tương lai ( Lê Quang Trí 1996).
Đến năm 1993, trong hội nghị quốc tế về môi trường ở Riode Janerio,
Brazil, đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng là “ Diện tích
cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái
ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: Khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình,
mặt nước ( sông, suối, hồ, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước
ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định
cư của con người, những kết quả của con trường trong quá khứ và hiện tại để lại (
san nền, hồ chứa nước hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa...) (UN,1994)
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Đất đai
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và các sinh vật trên trái đất.
Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, địa bàn sản xuất của con người. Trong
công nghiệp, đất đai có vai trò là nền tảng, cơ sở, địa điểm để tiến hành các thao
tác, hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất
đai có vai trò đặc biệt, không những là địa điểm thực hiện quá trình sản xuất mà
nó còn là tư liệu lao động để con người khai thác và sử dụng.
1.1.2 Khuôn khổ pháp luật và chính sách về đất đai của Việt Nam
1.1.2.1 Hệ thống pháp luật về đất đai tại Việt Nam
- Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
+ Cơ sở khoa học và thực tiễn của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở
Việt Nam
Ở Việt Nam, do hoàn cảnh lịch sử riêng, trong điều kiện kinh tế – xã hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
cụ thể và mục tiêu phát triển đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý (điều 19 Hiến pháp 1980 và điều 17 Hiến pháp 1992).
Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ Nhà nước ta là đại diện chủ sở hữu đối
với toàn bộ quỹ đất quốc gia.
+ Căn cứ để xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam:
Đất đai là tặng vật của thiên nhiên, do đó chế độ sở hữu tư nhân về đất đai
là vô lý bởi không ai có quyền chiếm hữu những thứ không phải do mình tạo ra.
Các cuộc chiến tranh chống xâm lược từ xưa đến nay của cha ông đều
phải trả bằng xương máu và sức lực của toàn dân tộc mới giữ được chủ quyền
quốc gia;
+ Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
ở nước ta, quyền chủ sở hữu đất đai có những đặc điểm như sau: Về quyền chiếm
của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất
đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam”. (Luật Đất đai 2003, Điều 10);
+ Quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất: Luật đất đai 1987 (Điều 1) quy định người sử dụng đất
bao gồm: Các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp; các xí nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan nhà nước;
tổ chức xã hội; cá nhân. Luật đất đai 1993 (Điều 1) quy định người sử dụng đất
bao gồm: các tổ chức kinh tế; đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ
chức chính tri, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân. So với Luật
Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993 đã mở rộng thành phần: tổ chức kinh tế và hộ
gia dình;Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 1998, 2001 đã bổ sung thêm đối
tượng: “tổ chức, cá nhân nước ngoài”. Luật Đất đai 2003 quy định cụ thể hơn.
1.1.2.2 Các chính sách về đất đai tại Việt Nam
Khởi đầu cho công cuộc chuyển đổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp
luật đất đai trong nông nghiệp nông thôn được đánh dấu từ Chỉ thị 100, năm
1981 của Ban Bí thư hay còn gọi là “Khoán 100” với mục đích là khoán sản
phẩm đến người lao động đã tạo ra sự chuyển biến tốt trong sản xuất nông
nghiệp. Sau kết quả khả quan của “Khoán 100” năm 1988, Nghị quyết 10 của Bộ
Chính trị đã có bước đột phá quan trọng khi lần đầu tiên thừa nhận các hộ gia
đình là đơn vị kinh tế tự chủ.
Luật Đất đai ra đời năm 1993 nhằm thể chế hóa các chính sách đất đai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
đã ban hành, đồng thời, qui định và điều chỉnh các quan hệ kinh tế – xã hội
theo hướng dài hạn.
Page 7
quan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả trách
nhiệm được Nhà nước phân công, đồng thời ban hành các chính sách, chế độ, thể
chế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đáp ứng được nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai. Điều này thể hiện chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
là quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội trong đó có quản lý đất đai. Mục đích
cuối cùng của Nhà nước và người sử dụng đất là làm sao khai thác tốt nhất tiềm
năng của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu kinh tế, xã hội của đất nước. Vì vậy,
đất đai cần phải được thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật.
Luật đất đai 1988 ra đời đánh dấu bước tiến quan trọng trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
của Luật này được quy định tại Điều 9, bao gồm:
+ Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính;
+ Quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất;
+ Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các chế độ, thể lệ ấy;
+ Giao đất và thu hồi đất;
+ Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai;
+ Giải quyết tranh chấp đất đai.
Luật đất đai năm 1988 mới chỉ giải quyết mối quan hệ hành chính về đất
đai giữa Nhà nước (với tư cách là chủ sở hữu) với người sử dụng đất. Do đó, nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai không có những nội dung về đánh giá đất, kinh
tế đất, cho thuê đất... Do không thừa nhận đất có giá nên Nhà nước nghiêm cấm
chuyển dịch đất đai dưới mọi hình thức. Những quy định này làm cho quan hệ
đất đai không được vận động theo hướng tích cực.
Luật đất đai 1993 ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993. Đây là
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Thống kê, kiểm kê đất đai;
+ Quản lý tài chính về đất đai;
+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
+ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
+ Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
So với các Luật đất đai trước đây, nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
của Luật đất đai 2003 được bổ sung, đổi mới ở các nội dung:
1. Xác định địa giới hành chính
Đây là một trong những nhiệm vụ về quản lý Nhà nước về đất đai. Trên
thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp.
Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định được
công bố vào ngày 01/01 hàng năm để người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ
tài chính về đất đai của năm đó.
Luật cho phép tổ chức có khả năng chuyên môn làm dịch vụ tư vấn về giá
đất để tạo thuận lợi cho việc giao dịch quyền sử dụng đất.
Luật bổ sung quy định về đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án
trong đó có quyền sử dụng đất nhằm khắc phục những tiêu cực trong cơ chế “xin
- cho” quyền sử dụng đất và để tăng thu nhập cho ngân sách Nhà nước.
3. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản
Luật đất đai đã cho phép quyền sử dụng đất tham gia thị trường bất động
sản. Bước đầu đặt nền móng cho việc quản lý chặt chẽ thị trường bất động sản,
trong đó có quyền sử dụng đất. Tại các Điều 61, 62, 63 của Luật đất đai năm
2003 quy định cụ thể những loại đất được tham gia thị trường bất động sản, các
điều kiện để đất tham gia thị trường bất động sản.
4. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Hoạt động quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
dụng đất được tiến hành thông qua hệ thống tổ chức cơ quan hành chính các cấp
và hệ thống tổ chức ngành địa chính các cấp. Trên cơ sở những quy định chung
về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 105, 106, 107 Luật đất đai
2003), quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất (Điều 109, 110, 111, 112 Luật
đất đai 2003), cán bộ địa chính và các cơ quan chức năng hướng dẫn các chủ sử
dụng đất thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngay từ
các đơn vị hành chính cấp cơ sở là xã xã, thị trấn, thị trấn, bảo đảm các quy định
- Luật: Luật xác lập bất động sản Thụy Điển (1970); Luật quản lý bất
động sản đô thị nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1994); Luật Chung cư
Malaixia (1985); Luật đất đai Việt Nam (1988,1993,1998,2001,2003).
- Pháp lệnh: Pháp lệnh đăng ký bất động sản Thụy Điển (1970), Pháp lệnh
Nhà ở Việt Nam (1991)
Đặc điểm của hệ thống pháp luật đất đai các nước trên thế giới
* Chế độ sở hữu đất đai
Các nước phát triển (Mỹ, Pháp, Thụy Điển, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan); các nước đang phát triển trong khu vực (Thái Lan, Singapo, Malaixia)
đồng thời tồn tại các hình thức sở hữu đất đai: Nhà nước, tập thể, cá nhân; các
nước có nền kinh tế chuyển đổi như Trung Quốc có 2 hình thức sở hữu đất đai:
Nhà nước và tập thể.
- Dù các hình thức sử hữu khác nhau, nhưng các Nhà nước đều xem trọng
việc quản lý đất đai với mục đích củng cố vai trò thống trị và tăng thu ngân sách
Nhà nước từ các nguồn thu đất đai: thuế, phí, lệ phí, bán hoặc giao đất có thu
tiền, cho thuê đất đai.
- Pháp luật đất đai và bất động sản quy định việc quản lý và sử dụng đất,
cùng những lợi ích thu được từ đất, đảm bảo cân bằng giữa khai thác sở dụng và
bảo vệ đất cho sợ phát triển bền vững, đảm bảo mục tiêu sử dụng đất đai đạt hiệu
quả kinh tế, xã hội tối ưu.
- Pháp luật đất đai và bất động sản đảm bảo việc bình đẳng quyền lợi về
đất đai được thực hiện nghiêm túc và triệt để nhằm chống lại sự đầu cơ đất đai
thông qua việc thu thuế giá trị gia tăng từ đất và điều tiết phần giá trị do Nhà
nước đầu tư từ đất mang lại cũng như trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng,
đẩy hanh tiến độ thực hiện các dự án;
* Hồ sơ địa chính
- Các nước phát triển ( Mỹ, Pháp, Thụy Điển, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan) quản lý đất đai rất chặt chẽ thông qua hệ thống địa chính.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
rất cụ thể dựa trên nguyên tắc đảm bảo cạnh tranh, lấy thu bù chi, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi cho các tổ chức ngân hang, tài chính có thể tham gia vào việc
cung cấp vốn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
* Đăng ký pháp lý đất đai
Việc hình thành một hệ thống cấp giấy chứng nhận quyền thông qua đăng ký
nhằm hình thành một hệ thống giao dịch bảo đảm thông qua đăng ký có sự bảo
lãnh của Nhà nước là quan trọng.
* Thu hồi đất, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
- Trưng thu đất đai chỉ áp dụng trong các trường hợp Nhà nước cần sử
dụng đất và mục đích quốc phòng, công cộng;
- Trường hợp thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, công
cộng, Nhà nước bồi thường cho chủ sở hữu đất đai theo giá do Nhà nước quy
định (sát giá thị trường);
- Trường hợp thu hồi đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng các công
trình bán hoặc cho thuê thì chủ dự án phải đấu thầu, đấu giá đất và thực hiện thỏa
thuận đền bù cho người sở hữu đất theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đã
giải quyết được những vướng mắc.
* Các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp
Việc tạo lập một thị trường bất động sản chính thức có sự tham gia của
các cá nhân, tổ chức với quy chế được xác định và một mạng lưới các tổ chức
thực hiện các dịch vụ thị trường là rất cần thiết nhằm nâng cao tính hiệu quả và
minh bạch của thị trường;
Tổ chức tốt hệ thống các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp cho phép các bên
tham gia giao dịch tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả của các giao dịch;
đặc biệt là thị trường không bị can thiệp quá mức bởi hệ thống hành chính và góp