ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN SUỐI DẦU – TỈNH KHÁNH HOÀ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ NGA MY

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN
SUỐI DẦU – TỈNH KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

- 2008 –


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN
SUỐI DẦU – TỈNH KHÁNH HOÀ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN TRẦN LIÊN HƯƠNG



Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Nga My


TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG

Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN
Sinh viên thực hiện :
Ngành :
Niên khoá :
Giáo viên hướng dẫn :
Tên luận văn :

NGUYỄN THỊ NGA MY
Kỹ thuật môi trường
2004 – 2008
TRẦN THỊ LIÊN HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất
biện pháp nâng cao công tác quản lý môi
trường Khu Công Nghiệp Suối Dầu – tỉnh
Khánh Hòa

Thời gian thực hiện:


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Khu công nghiệp Suối Dầu là khu công nghiệp đầu tiên được hình thành tại tỉnh Khánh
Hoà. Khu công nghiệp Suối Dầu đang trong giai đoạn phát triển đã thu hút không ít vốn đầu
tư trong nước và cả nước ngoài đóng góp một phần đáng kể cho công cuộc phát triển kinhh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, tạo việc làm cho lao động địa phương. Tuy nhiên, song
hành với phát triển kinh tế thì hoạt động của khu công nghiệp Suối Dầu đã tác động không
nhỏ đến môi trường. Bài khoá luận này sẽ đưa ra hiện trạng môi trường và những vấn đề còn
tồn đọng trong khu công nghiệp để từ đó có những giải pháp quản lý nhằm hạn chế những tác
động do hoạt động của khu công nghiệp đến môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.
Nội dung của bài khoá luận gồm 6 chương
Chương I:
Mở đầu
Chương II:
Tổng quan về KCN và công tác quản lý môi trường tại các KCN, KCX
Chương III: Tổng quan về tỉnh Khánh Hoà và KCN Suối Dầu
Chương IV: Đánh giá hiện trạng môi trường KCN Suối Dầu
Chương V:
Đề xuất biện pháp
Chương VI: Kết luận và kiếnnghị

SVTH: Nguyễn Thị Nga My

i


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

2.2.2
Mục đích của quản lý môi trường....................................................................... 4
2.2.3
Nguyên tắc quản lý môi trường. ......................................................................... 5
2.2.4
Nội dung và chức năng quản lý môi trường ....................................................... 6
2.3
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KCN................................................ 6
2.3.1
Hệ thống quản lý môi trường các KCN ở Việt Nam .......................................... 6
2.3.2
Hệ thống quản lý môi trường các KCN ở tỉnh Khánh Hoà ................................ 7
2.4
CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở
CÁC KCN, KCX .................................................................................................................... 7
2.4.1
Công cụ pháp lý.................................................................................................. 7
2.4.2
Công cụ kinh tế................................................................................................... 8
2.4.3
Phương pháp khác .............................................................................................. 8
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ TỈNH KHÁNH HOÀ VÀ ................................................... 9
KCN SUỐI DẦU........................................................................................................................ 9
3.1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA VÀ HƯỚNG
PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI ................................................................................... 9
3.1.1
Vị trí địa lý.......................................................................................................... 9
3.1.2
Cơ sở hạ tầng tỉnh Khánh Hòa ......................................................................... 10

4.1.1
Hiện trạng môi trường nước ............................................................................. 18
4.1.2
Đánh giá hiện trạng môi trường nước .............................................................. 20
4.1.2.1 Nước thải sinh hoạt .......................................................................................... 20
4.1.1.2 Nước thải công nghiệp...................................................................................... 20
4.2
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ................................................................................. 23
4.2.1
Hiện trạng môi trường không khí ..................................................................... 23
4.2.2
Đánh giá hiện trạng môi trường không khí ...................................................... 25
4.3
CHẤT THẢI RẮN ................................................................................................... 26
4.3.1
Hiện trạng môi trường ...................................................................................... 26
4.3.2
Đánh giá hiện trạng chất thải rắn...................................................................... 27
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu chất thải rắn công nghiệp và đô thị các KCN tại vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam có thể tham khảo để đánh giá tải lượng rác thải tại KCN Suối
Dầu. .................................................................................................................................. 28
4.4
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KCN SUỐI DẦU ĐẾN MÔI
TRƯỜNG XUNG QUANH ................................................................................................. 29
4.5
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN SUỐI DẦU .............. 30
4.5.1
Quản lý môi trường của ban quản lý khu công nghiệp..................................... 30
4.5.2
Những mặt tích cực của công tác quản lý môi trường...................................... 31


SVTH: Nguyễn Thị Nga My

iii


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 : Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 19932010………………………………………………………………………………………13
Bảng 3.2: Diễn biến nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại Khánh
Hòa………………………………………………………………………………………17
Bảng 3.3: Diễn biến độ ẩm không khí trung bình tháng tại Khánh Hoà……………17
Bảng 3.4: phân bố lượng mưa các tháng tại Khánh Hoà…………………………….17
Bảng 3.5 Tình hình bố trí việc sử dụng đất tại KCN trong giai đoạn 1......................21
Bảng 4.1: Chất lượng nước mặt ở cống Bàu Cỏ và cống Ông Của………………….23
Bảng 4.2: Kết quả chất lượng nước thải của các công ty…………………………….24
Bảng 4.3: Đánh giá chất lượng nước thải tại các công ty trong KCN……………….26
Bảng 4.4: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí của một số loại hình sản xuất
công nghiệp điển hình trong KCN Suối Dầu………………………………………….27
Bảng 4.5: Chất lượng không khí tại các công ty……………………………………...27
Bảng 4.8: Kết quả điều tra về rác thải các KCN…………………………………….32
Bảng 4.9: Dự báo khối lượng chất thải rắn tại KCN Suối Dầu khi được lấp đầy….33

DANH MỤC CÁC HÌNH – BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Hình 2.1 : Những cách tiếp cận về bảo vệ môi trường………………………………...7
Hình 4.1: Các cơ quan chức năng tham gia QLMT tại KCN Suối Dầu…………….34
Biểu đồ 4.1: Diễn biến pH, BOD, COD qua 3 năm tại cống Ông Của……………....25
Biểu đồ 4.2: Diễn biến pH, BOD, COD qua 3 năm tại cống Bàu Cỏ………………..25
Biểu đồ 4.3: Diễn biến lượng coliform qua 3 năm tại cống Bàu Cỏ và Ông Của…...26

Chất thải rắn công nghiệp

CTRNH

Chất thải rắn nguy hâi

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DO

Dầu Diesel

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

EMS

Hệ thống quản lý môi trường

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài


Quản lý môi trường

SUDAZI

Khu công nghiệp Suối Dầu

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

THC

Tổng hợp chất hữu cơ

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

TW

Trung ương


chất ô nhiễm trong nước tăng cao, các vi trùng gây bệnh, chất thải rắn, chất thải nguy
hại…Vấn đề sẽ trở nên phức tạp hơn do tính phát tán, lan truyền của độc chất trong môi
trường từ nguồn thải khổng lồ - khu công nghiệp, đặc biệt ở những khu công nghiệp hạ tầng
cơ sở kém, thiếu hoặc không có hệ thống xử lí môi trường phù hợp và cơ chế kế hoạch quản lí
môi trường không rõ ràng.Sự phối hợp giữa các ban ngành trong việc thực hiện bảo vệ môi
trường trở thành một nhiệm vụ thiết thực.
1.2

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Tỉnh Khánh Hòa với vị trí địa lý thuận lợi cùng những tiềm năng đa dạng và phong
phú đã và đang đạt được nhiều thành tựu không những về du lịch mà còn cả về kinh tế như:
vịnh Vân Phong, KCN Suối Dầu, thu hút không ít vốn đầu tư trong nước và cả nước ngoài.
Trong thời gian qua, Khánh Hòa cũng như những địa phương khác trong cả nước đã gặp phải
không ít khó khăn trong việc triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trường. KCN Suối Dầu
là KCN tập trung đầu tiên của toàn tỉnh với qui mô lớn. Do đó, vấn đề môi trường rất cần
được quan tâm và đòi hỏi sự nỗ lực của các nhà quản lý, các cấp, các ngành trong toàn tỉnh
giải quyết.
Việc thu gom và xử lí chất thải rắn đang là vấn đề bức xúc, không chỉ của khu công
nghiệp Suối Dầu mà còn là của toàn tỉnh Khánh Hòa. Rác thải ở khu công nghiệp Suối Dầu
hiện tại vẫn thu gom chung, chưa được phân loại và chỉ được xử lí sơ bộ bằng phương pháp
đốt.
Vấn đề nước thải hiện nay chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường kể từ khi
KCN xây dựng trạm XLNTTT. Tuy nhiên, đề tài vẫn đề xuất một số biện pháp quản lí thích
hợp nhằm ngăn ngừa các tác động về sau khi khu công nghiệp dần đi vào hoàn thiện.
Khí thải tại các công ty thuộc các ngành sản xuất trong khu công nghiệp hiện chỉ thực
hiện các biện pháp xử lí bụi cục bộ. Việc quản lí vẫn chưa được sự quan tâm của cơ quan, các
ban ngành một cách triệt để, việc giám sát chất lượng môi trường vẫn chưa được thực hiện
chặt chẽ.
Khánh Hòa là một tỉnh có tiềm năng du lịch lớn nên phát triển kinh tế, xây dựng các

1.4.1

Thu thập và tổng hợp thông tin

Sưu tầm và kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu – số liệu được thu thập và các
chuyên ngành có liên quan của cơ quan quản lý, các cơ quan hữu quan, tài liệu xuất bản liên
quan đến môi trường và phát triển công nghiệp, tài liệu từ các công trình nghiên cứu và giáo
trình trong trường đại học.
1.4.2

Khảo sát điều tra

Đây là phương pháp chủ yếu được tiến hành thông qua phỏng vấn những người quản
lý trong doanh nghiệp, khu công nghiệp và các cá nhân có liên quan, đo đạc, phân tích chất
lượng môi trường khu công nghiệp. Kết quả của phương pháp này là cập nhập được lượng
thông tin lớn về thực tế. Đó là cơ sở tin cậy để tiến hành phân tích, đánh giá chất lượng môi
trường trên địa bàn, cho phép ta đưa ra các giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường
khu công nghiệp một cách hợp lý.
1.4.3

Xử lý và phân tích dữ liệu

Các thông tin dữ liệu được xem xét, tìm hiểu và lựa chọn nhằm đưa ra được những
thông tin, dữ liệu chính xác và có ý nghĩa nhất làm cơ sở cho việc giải quyết các vấn đề.
1.4.4

Đánh giá

Phương pháp đánh giá chủ yếu dựa vào các số liệu thu thập được, các tiêu chuẩn về
kiểm soát ô nhiễm để so sánh.


Khu công nghiệp tập trung

-

Khu chế xuất

-

Khu tự do

-

Khu chế biến công nghiệp

-

Trung tâm công nghệ cao

-

Khu công nghệ sinh học

-

Khu công nghệ sinh thái

Hai loại hình đang phổ cập ở Việt Nam, đó là khu chế xuất và khu công nghiệp.
2.1.2




Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

2.2.2

Mục đích của quản lý môi trường.

Mục đích của quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự cân bằng
giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Phát triển kinh tế nhằm tạo điều kiện kinh tế để
bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường là tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công
cuộc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai. Mục tiêu của công tác quản lý môi trường có
thể thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát
triển của từng quốc gia. Theo chỉ thị 36 CT/TW của bộ chính trị, Ban chấp hành TW ĐCSVN,
mục tiêu của công tác quản lý môi trường của Việt Nam là:
“Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi, những
vùng đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở
các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững, nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước”.
Để đạt được mục tiêu trên cần thực hiện những biện pháp quan trọng sau đây:
- Chủ động phòng chống ô nhiễm và sự cố môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái
môi trường phát sinh do các hoạt động của con người:
 Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của luật BVMT về báo cáo ĐTM.
 Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm để có kế hoạch xử lý (phân loại dựa trên báo
cáo ĐTM).
 Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng
sinh học, bảo tồn thiên nhiên.
 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần ưu tiên áp dụng các công nghệ sạch,
công nghệ tiên tiến ít tiêu tốn tài nguyên.


Ngăn ngừa ô nhiễm
Giảm thiểu chất thải
Tái sinh và
sử dụng lại
Xử lý cuối
Đường ống
Thải trực tiếp
Pha loãng

Thụ động, đối phó lại

Chủ động, tích cực

Hình 2.1 : Những cách tiếp cận về bảo vệ môi trường.
Muốn quản lý môi trường có hiệu quả phải dựa trên những nguyên tắc sau:
- Hướng tới sự phát triển bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện nay mà
không tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng các nhu cầu của họ.
- Kết hợp mục tiêu quốc tế-quốc gia-vùng lãnh thổ bởi ngày nay BVMT trở thành một
vấn đề rất quan trọng trong phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới đặc biệt là đối với các
nước đang phát triển.
- Quản lý môi trường theo quan điểm tiếp cận có hệ thống.
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh do chi phí chữa trị ô nhiễm môi trường bao giờ cũng đắt
hơn chi phí phòng chống ô nhiễm.
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền cho rằng người sản xuất gây ô nhiễm phải
chịu toàn bộ chi phí để ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm, chi phí đó được thể hiện hoàn toàn
trong giá thành sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp.
SVTH: Nguyễn Thị Nga My

5


HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KCN

2.3.1

Hệ thống quản lý môi trường các KCN ở Việt Nam

Các KCN chịu sự quản lý theo ngành dọc là Ban quản lý các KCN Việt Nam ( trực
thuộc Chính phủ) và các Ban quản lý KCN ở địa phương (thuộc Uỷ ban nhân dân các
tỉnh/thành phố có các KCN). Ngoài ra, về mặt môi trường, các KCN chịu sự quản lý của cơ
quan nhà nước ở cấp Trung ương là Bộ Tài Nguyên và Môi trường và địa phương là UBND
các tỉnh/thành phố, mà trực tiếp là Sở Tài nguyên và Môi trường. Ngoài mục dích chính là
nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tiến trình đầu tư…, hệ thống các
KCN đã tham gia và đã có những đóng góp nhất định trong công tác quản lý môi trường tại
các cơ sở của mình. Tuy nhiên, do chưa có đủ điều kiện về nguồn lực và khả năng chuyên
môn trong lĩnh vực quản lý môi trường nên sự tham gia này chỉ mới ở mức độ khiêm tốn.
Sau nhiều năm ra đời và hoạt động của hệ thống quản lý các KCN Việt Nam cho thấy,
các Ban quản lý KCN ở cấp địa phương đã phối hợp tương đối chặt chẽ với cơ quan quản lý
Nhà nước về môi trường ở cấp địa phương từ khâu thẩm định hồ sơ xin đầu tư vào KCN, các
hệ thống cơ sở hạ tầng môi trường trong KCN đến việc kiểm tra, thanh tra và giám sát môi
trường KCN và từng nhà máy nằm trong KCN trong suốt quá trình hoạt động. Còn ở cấp
trung ương, sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về BVMT và Ban quản lý các KCN
Việt Nam còn nhiều hạn chế.

SVTH: Nguyễn Thị Nga My

6


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

- Các tổ chức nhà nước, địa phương có thể lựa chọn một công cụ thích hợp cho từng
hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể.
- Mỗi quốc gia, địa phương tuỳ theo điều kiện có thể ( thực trạng lãnh thổ, phong tục
tập quán,…) mà sử dụng các biện pháp thích hợp.
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống công cụ là nhiệm vụ bắt buộc phải tiến hành thường
xuyên ở mỗi quốc gia, địa phương.
2.4.1

Công cụ pháp lý

Công cụ pháp lý là công cụ bảo vệ môi trường ở tầm vĩ mô do Nhà nước Trung ương
hoặc địa phương ban hành. Công cụ này bao gồm: các quy định và tiêu chuẩn môi trường, các
loại giấy phép về môi trường, kiểm soát môi trường, thanh tra môi trường, đánh giá tác động
môi trường… Các cơ quan quản lý môi trường Nhà nước sử dụng quyền hạn của mình tiến
hành giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử phạt để cưỡng chế tất cả các cơ sở sản xuất, các tập thể,
cá nhân và các thành viên trong xã hội thực thi đúng các điều khoản trong luật pháp, tiêu
chuẩn,quy định về bảo vệ môi trường đã ban hành.
Ưu điểm chủ yếu của phương cách này là đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính
sách bảo vệ môi trường, đưa công tác quản lý môi trường vào nền nếp, quy cũ, cơ quan quản
lý môi trường có thể dự đoán được ở mức độ hợp lý về mức ô nhiễm sẽ giảm di bao nhiêu,
chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải quyết các tranh chấp môi trường dễ dàng,
SVTH: Nguyễn Thị Nga My

7


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

các cơ sở sản xuất, các cá nhân, tập thể và mọi thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu, trách
nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia.

Các công cụ kinh tế dùng trong quản lý môi trường gồm: lệ phí thải nước và thải khí,
phí không tuân thủ, các phí đối với người dùng, đền bù thiệt hại,…
2.4.3

Phương pháp khác
Ngoài hai phương cách quản lý môi trường nêu trên, trong thực tế người ta còn sử
dụng một số phương cách phù trợ khác nữa, như là định giá, trợ giúp kỷ thuật, lựa chọn công
nghệ, thương lượng và sức ép của dân chúng (phong trào xanh, tẩy chay, phản đối của cộng
đồng).
Nói chung, để thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường thì cần phải linh hoạt trong việc áp
dụng các công cụ quản lý. Công cụ này có thể bổ sung và hổ trợ cho công cụ kia. Các công cụ
kinh tế không thể thực hiện thành công được nấu không có các quy định pháp lý, các tiêu
chuẩn môi trường thích hợp và năng lực tổ chức quản lý Nhà nước trong giám sát và điều
hành thực thi.Và một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý môi trường là
phải nghiên cứu để áp dụng công cụ quản lý thích hợp cho hoạt động bảo vệ môi trường của
đất nước.

SVTH: Nguyễn Thị Nga My

8


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ TỈNH KHÁNH HOÀ VÀ
KCN SUỐI DẦU
3.1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA VÀ HƯỚNG
PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
3.1.1

Khánh Hòa có 200 km bờ biển, có 8 cửa lạch, 10 đầm vịnh, 2 bán đảo và trên 200 hòn
đảo lớn nhỏ, cảnh quan thiên nhiên phong phú có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch và
nuôi trồng thủy hải sản. Tổng trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa khoảng 150 ngàn
tấn với khả năng cho phép khoảng 70 ngàn tấn.Khánh Hòa là một tỉnh có tiềm năng lớn về
nuôi tôm và sản xuất tôm giống. Ngoài hải sản, hằng năm Khánh Hòa còn khai thác 2.0003.000 kg yến sào. Kinh tế biển là một thế mạnh đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa.
 Văn hóa-xã hội
Lĩnh vực văn hoá – xã hội tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện. Tỉnh
đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch như: Festival biển 2007 được tổ chức rất
SVTH: Nguyễn Thị Nga My

9


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

thành công, ấn tượng và mang tính xã hội hóa cao. Cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt và
cuộc thi Hoa hậu Trái đất được tổ chức tại khu du lịch Vinpearland là dịp để quảng bá hình
ảnh, tiềm năng của Nha Trang – Khánh Hòa đối với trong nước và quốc tế. Công tác đền ơn
đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, nhất là
người cao tuổi được quan tâm, đẩy mạnh. Công tác cải cách thủ tục hành chính, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng từng bước đi vào nề nếp. An ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội được giữ vững.
3.1.2

Cơ sở hạ tầng tỉnh Khánh Hòa
 Cảng biển:

Cảng Ba Ngòi ở thị xã Cam Ranh, công suất bốc dỡ 450.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu có
trọng tải 30.000 tấn ra vào cảng an toàn.
Cảng Nha Trang công suất bốc dỡ 800.000 tấn/năm. Trong tương lai sẽ trở thành cảng

Bưu Chính Viễn Thông:

Khánh Hòa sử dụng hệ thống tổng đài điện tử kỹ thuật hiện đại, các huyện đều có
tổng đài số, mạng điện thoại phủ kín 100% các xã. Điện thoại di động được sử dụng rãi ở
thành phố Nha Trang và các huyện thị trong toàn tỉnh


Cấp điện:

Khánh Hòa sử dụng nguồn điện của mạng quốc gia 220 KV, có nguồn điện diezen dự
trữ, đáp ứng đủ mọi nhu cầu về điện cho các nhà đầu tư. Toàn tỉnh đã phủ điện 100% đến các
xã.


Hệ thống cấp nước:

SVTH: Nguyễn Thị Nga My

10


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

TP Nha Trang có Nhà máy nước công suất 70.000m3/ngày – đêm, các thị xã, thị trấn
đều có nhà máy nước đảm bảo cấp nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.


Ngân hàng, bảo hiểm:

Các ngân hàng thương mại, hệ thống thu đổi ngoại tệ, hệ thống rút tiền tự động ngày

KCN Ninh Thủy.

-

KCN Đắc Lộc.

-

KCN Diên Phú.

-

KCN Bắc Hòn Ông.

-

KCN Suối Dầu.

-

KCN Bắc Cam Ranh.

-

KCN Nam Cam Ranh

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà có khoảng 2063 doanh nghiệp (DNNN, công ty
TNHH, công ty CP, Doanh nghiệp Tư nhân…) và khoảng 30.500 hộ kinh doanh cá thể đăng
ký kinh doanh và đang hoạt động.
Bên cạnh đó trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà có 48 dự án Đầu tư nước ngoài với tổng vốn


3.3.2.1 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Suối Dầu (gọi tắt là Sudazi) nằm trên địa phận xã Suối Tân ,huyện
Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
Vị trí khu công nghiệp xác định trên ranh giới sau:
-

Phía Bắc giáp đất trại lợn Suối Dầu.

-

Phía Nam Giáp đất quân đội và đất trại lợn Suối Dầu.

-

Phía Đông giáp quốc lộ 1A.

-

Phía Tây giáp đất trại lợn Suối Dầu

Với vị trí trên thì Sudazi có một số thuận lợi sau:
 Thuận lợi về giao thông:
Là khu công nghiệp nằm ở ngoại vi TP Nha Trang, thuận lợi về giao thông đường sắt,
đường bộ, gần cảng và sân bay Nha Trang, do đó ở đây có thể bố trí các loại công nghiệp có
nguyên liệu và sản phẩm nặng cồng kềnh, có nhu cầu vận chuyển với khối lượng lớn bằng
đường sắt và đường biển.
 Thuận lợi về vị trí:
-


SVTH: Nguyễn Thị Nga My

12


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà

-

Là khu vực được ưu tiên phát triển công nghiệp.

3.3.2.2 Đặc điểm địa hình-thổ nhưỡng


Đặc điểm địa chất
Qua 3 hố khoan thăm dò cho thấy địa tầng khu vực có những lớp sau:

Lớp 1: chiều dày 4,5-5,5 m, thành phần sét pha lẫn sạn sỏi, trạng thái từ dẻo cứng đến
cứng. Hệ số nén của đất bình quân 1,3kg/cm2.
Lớp 2: chiều dày trên 5,5m thành phần đá macma bị phong hoá, mức độ phong hoá
không đồng đều. Hệ số nén > 3 kg/cm2.


Đặc điểm địa hình

Địa hình Khánh Hoà tương đối phức tạp với những dạng địa hình đồi, núi, đồng bằng,
vùng ven biển và biển khơi. 70% diện tích của tỉnh là đồi núi. Nửa phía Tây là dãy sườn đông
của dãy Trường Sơn Nam.
Địa hình KCN Suối Dầu thuộc dạng đồi thoải, bị chia cắt bởi các hợp thuỷ dạng suối
cạn, chỉ có nước vào mùa mưa, độ chênh lệch địa hình nơi cao nhất và thấp nhất là 25m

XII

Năm

Nhiệt
độ (0C)

24

24,5 25,9 27,6 28,5 28,8 28,5 28,5 27,8 26,6 25,7 24,6 26,7
Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Khánh Hoà
0

Nhiệt độ trung bình năm là 26,7 C. Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng VI 28,80C
.Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng I với 240C. Như vậy biên độ thay đổi nhiệt độ trung
bình theo các tháng là không lớn và không thất thường.


Độ ẩm không khí:

Bảng 3.2: Diễn biến độ ẩm không khí trung bình tháng tại Khánh Hoà
Tháng

I

II

III

IV



Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hoà



Lượng mưa:
Bảng 3.3: phân bố lượng mưa các tháng tại Khánh Hoà

Tháng

I

II

III

IV

Lượng
39,7 10,3 37,1 37
mưa mm

V

VI

VII

VIII IX

Mùa mưa bắt đầu từ tháng IX và kết thúc vào tháng XII, tập trung gần 80% lượng mưa cả
năm và 60-80% số ngày mưa.
Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng X với 358,6mm
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng II với 10,3mm
Số ngày mưa trung bình năm là 122 ngày/năm.
Lượng mưa trung bình năm là 1412,3mm/năm
Lượng mưa trung bình thấp nhất năm là 670mm/năm
Lượng mưa trung bình cao nhất năm là 2650mm/năm


Gió và hướng gió:

Gió là yếu tố quan trọng nhất trong việc lan truyền chất ô nhiễm không khí. Tốc độ gió
càng cao thì các chất ô nhiễm trong không khí được vận chuyển di càng xa nguồn ô nhiễm và
các chất ô nhiễm càng được pha loãng bằng không khí sạch.
Tại khu vực Khánh Hoà, hướng gió chủ đạo trong năm là Đông Bắc và Tây Nam.Gió
Đông Bắc thổi vào mùa mưa ( từ tháng X-XI năm trước đến tháng III-IV năm sau) với tần
suất 30% có nơi tới 60%. Gió Tây Nam thổi vào mùa khô ( từ tháng V-VI đến IX-X) với tần
suất 30%. Tốc độ gió trung bình tại trạm Nha Trang khá lớn, thường lớn hơn 4m/s ở các
hướng thịnh hành.


Dông, bão:

Mưa dông hầu như trùng với gió mùa mùa hạ, kéo dài từ tháng V đến hết tháng X.
Trong nhiều trường hợp tại Khánh Hoà, dông có thể đến sớm hơn và kết thúc muộn hơn vào
cuối mùa mưa. Số ngày có dông thường tăng lên ở các vùng núi ứng với dông đối lưu địa hình
và giảm đi ở xa bờ do giảm tác nhân nhiệt lực và ma sát. Số ngày có dông ở Nha Trang là 3040 ngày/năm.
Mùa bão ở Khánh Hoà theo qui luật, gần trùng với mùa mưa, tức là thừ tháng IX đến
hết tháng XII. Trong những tháng này, tập trung hầu hết số bão đã từng đổ bộ vào khu vực

cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và công nghiệp bằng đường ống dài 10km.

Một hệ thống xử lý nước thải hoàn thiện gồm 3 đơn nguyên với công suất
7.500m3/ngđ và hiện tại đang hoạt động 2 đơn nguyên với công suất 5.000m3/ngđ. Hệ thống
gồm các trạm xử lý nước thải của từng nhà máy đấu nối trực tiếp vào trạm xử lý chung của
khu công nghiệp. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp được xử lý và kiểm soát chặt chẽ.
Sudazi được trang bị đường ống thoát nước mưa dài trên 10km và gần 10km đường ống bê
tông thoát nước thải.

Lưới điện trung áp được đầu tư đến tận hàng rào doanh nghiệp với trạm biến áp
110 KV 25MVA, luôn cung cấp đầy đủ và ổn định.

Ngoài ra Sudazi cũng được thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại, đạt tiêu chuẩn
quốc tế, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của nhà đầu tư. Hệ thống cây xanh làm cho cảnh
quan Sudazi ngày càng đẹp mắt và sạch sẽ, các dịch vụ thuế quan, hải quan, ngân hàng và giải
trí thể thao được thực hiện ngay tại Sudazi.
3.3.5

Các loại hình sản xuất công nghiệp trong KCN Suối Dầu

Tính đến thời điểm hiện nay, đã có khoảng 30 doanh nghiệp đầu tư phát triển vào
Sudazi với nhiều ngành nghề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ( bảng 1- phụ lục II). Trong đó
quan trọng nhất vẫn phải kể đến là ngành chế biến thuỷ hải sản dựa vào thế mạnh vị trí địa lý
là nằm bên bờ biển Đông.
 Chế biến thuỷ sản kỹ thuật cao:
Do đặc thù của vị trí địa lý nằm trong vùng nguyên liệu thuỷ hải sản của cả nước nên
các công ty này chủ động về nguyên liệu đầu vào và thị phần đầu ra tại các thị trường nước
ngoài nên hiệu quả kinh doanh là khả quan và ngày càng phát triển, vì vậy các doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh về thuỷ hải sản chiếm đa số trong các dự án của KCN. Ngoài ra còn
có các ngành chế biến thức ăn cho tôm, gia súc và các phế liệu hải sản.


Đặc điểm chung của ngành là chi phí đầu tư và sản xuất thấp, loại hình sản xuất đơn
giản nên hiệu quả quay vòng vốn và khấu hao tài sản cố định nhanh.
Ngoài ra, tại Sudazi còn có một số ngành nghề tuy không đóng vai trò quyết định đối
với KCN nhưng sự tồn tại của chúng làm tăng thêm tính đa dạng cho Sudazi như: công
nghiệp sản xuất đá cây, cơ khí điện lạnh và hoá chất, sản xuất gạch lát nền, đá granite, nguyên
liệu giấy và các chế phẩm sinh học.
3.4

HỆ THỰC VẬT

Đặc trưng của hệ sinh thái khu vực KCN Suối Dầu là hệ sinh thái cạn bảng 2- phụ lục
II ). Trong quá trình khảo sát thực địa cho thấy tại khu vực KCN Suối Dầu có 109 loài thực
vật thuộc 39 họ, tập trung chủ yếu là các họ sau:
-

Họ Hòa Thảo (Poacceae) với số lượng loài tập trung nhiều nhất là 17 loài.

-

Họ Đậu (Fabaceae) gồm 15 loài

-

Họ Thấu Dầu (Euphorbiaceae) gồm 10 loài.

-

Họ Cúc (Asteraceae) có 8 loài.


Tổng diện tích của KCN Suối Dầu là 300ha, hiện nay KCN đã cơ bản hoàn thành việc
xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 1 khoảng 150ha, và đã cho thuê được trên 75% diện tích đất
SVTH: Nguyễn Thị Nga My

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status