LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Địa sinh thái và
Công nghệ Môi trường, khoa Môi Trường, trường Đại học Mỏ – Địa Chất đã dạy dỗ,
tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn đến Cô giáo – Th.S Trần Thị Thanh Thủy –
Bộ môn Địa sinh thái & CNMT và Th.S Đỗ Mạnh Dũng – PGĐ Công ty Cổ phần Tin
học, Công nghệ, Môi trường – Vinacomin, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành đồ án này. Trong thời gian làm việc với cô, em không những tiếp thu được thêm
nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu
khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình
học tập và công tác sau này.
Bên cạnh đó là những ý kiến đóng góp của bạn bè, đã cho em nguồn động viên
lớn để hoàn thành nhiệm vụ của đồ án. Qua đó em đã đạt được nhiều tiến bộ về kiến
thức chuyên môn cũng như những kĩ năng làm việc bổ ích.
Trong quá trình tính toán và lựa chọn các phương án thiết kế, do còn hạn chế
về kiến thức cũng như hiểu biết về kiến thức thực tế nên bản đồ án này không tránh
khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô
giáo giúp cho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn.
Em chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô và các bạn!
Hà Nội, ngày 09/06/2014
Sinh viên
Hoàng Cầm
1
1
MỤC LỤC
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Nhiệt độ không khí trung bình tháng huyện Tương Dương (
o
C) 8
81
Bảng 4.6 - Kích thước bể trộn có thể thiết kế theo bảng sau với turbine 6 cánh
phẳng 81
Bảng 4.7 - Bảng tổng kết các thông số bể keo tụ 82
3
3
Bảng 4.8 - Các giá trị của C
D
cánh khuấy 84
Bảng 4.9 - Bảng thống số bể tạo bông 86
Bảng 4.10 - Các thông số của bể lắng đứng 89
Bảng 4.11 - Thông số thiết kế bể chứa bùn thải 89
Bảng 6.1 - Nhu cầu lao động của hệ thống xử lý nước thải 95
Bảng 6.2 - Biên chế và bố trí lao động theo chức danh công việc 95
Bảng 6.3 - Nhu cầu lao động của hệ thống xử lý nước thải 95
Bảng 6.4 - Dự kiến thời gian thi công 96
Bảng 6.5 - Dự trù nhân lực và kinh phí công tác thu thập tài liệu, khảo sát thực địa 97
Bảng 6.6. Các chi phí phụ của công tác thu thập tài liệu, khảo sát thực địa 97
Bảng 6.7 - Bảng chi phí phô tô và mua tài liệu 97
Bảng 6.8 - Dự trù kinh phí dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu 98
Bảng 6.9 - Dự trù kinh phí cho công tác phân tích mẫu nước Sông Cả và suối Khe
Mú 98
Bảng 6.10 - Dự trù kinh phí cho công tác phân tích mẫu nước thải 99
Bảng 6.11 - Tổng dự trù kinh phí cho công tác khảo sát sơ bộ 99
Bảng 6.12 - Tổng hợp chi phí xây dựng các công trình thiết kế 102
Bảng 6.13 - Chi phí máy móc thiết bị 103
Bảng 6.14 - Chi phí lắp đặt thiết bị máy móc 104
Bảng 6.15 - Tổng dự toán cho toàn bộ công trình 104
Bảng 6.16 - Tổng hợp các máy móc thiết bị sử dụng điện 104
4
axít 48
Hình 2.19 - Sơ đồ mô tả tầng bảo vệ điện hoá cho lớp đất phủ 50
Hình 2.20 - Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mỏ có hàm lượng muối nhờ thẩm tách
bằng điện tại mỏ A Cam của Tam Túc – Trung Quốc 52
Hình 2.21 - Xử lý nước thải bằng hệ thống bể lắng 61
Hình 2.22 - Hệ thống xử lý nước thải bằng đá vôi 61
5
5
Hình 2.23 - Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng sữa vôi+ thoát qua mương chứa rọ
đá 62
Hình 3.1. Dây truyền công nghệ xử lý nước thải cho mỏ than 66
Hình 4.1 - Sơ đồ nguyên lý của bể pha NaOH 76
Hình 4.2 - Bể lắng đứng 86
6
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ALD
BTC
BTNMT
BYT
CP
HTXLNT
NĐ
PAC
QCVN
TCVN
TB – ĐN
TCXD
TCCP
TT
quan trọng để thu hút ngoại tệ của nước ta.
Cùng với lợi ích kinh tế từ việc khai thác than thì hoạt động này cũng mang
đến những ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường khu vực khai thác như: thay đổi
cảnh quan, biến đổi các các hệ sinh thái, không khí bị ô nhiễm bởi bụi và tiếng ồn,
đặc biệt là ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do nước thải mỏ chưa qua xử lí đổ thải ra
môi trường khu vực khai thác. Vì vậy, để đảm bảo phát triển bền vững ngành than,
đảm bảo vệ sinh môi trường cho cộng đồng, Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam
đã có chủ trương giám sát môi trường các mỏ khai thác than, tiến hành xây dựng các
công trình xử lý môi trường đảm bảo yêu cầu chất lượng.
Mỏ than Khe Bố thuộc Công ty Cổ phần than Khe Bố – xã Tam Quang –
huyện Tương Dương – tỉnh Nghệ An, khai thác than bằng phương pháp hầm lò.
Nước thải hầm lò của mỏ có hàm lượng sắt cao, mangan và chất rắn lơ lửng cao vượt
quá tiêu chuẩn cho phép nên khi xả thải vào môi trường qua suối Khe Mú và sông Cả
sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng của nước sông, suối, gây tác động xấu đến môi
trường, hủy hoại môi sinh và cảnh quan khu vực. Để góp phần vào việc bảo vệ môi
trường, ngăn ngừa và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do quá trình khai thác
than gây ra ở mỏ than Khe Bố, đề tài: " Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết kế
hệ thống xử lý nước thải mỏ than Khe Bố – xã Tam Quang – huyện Tương Dương
– tỉnh Nghệ An. Công suất 4500 m
3
/ngày. Thời gian thi công 6 tháng” được thực
hiện là rất cần thiết. Đề tài tập trung nghiên cứu điều kiện địa lý tự nhiên khu vực
Tương Dương, Nghệ An; đánh giá hiện trạng môi trường, chất lượng nước thải mỏ;
tính toán thiết kế thông số các công trình xử lý nước thải mỏ, tính toán dự trù nhân
lực và kinh phí cho công trình xử lý nước thải mỏ than Khe Bố.
Để thực hiện nội dung đề tài phù hợp với yêu cầu chuyên môn và cấu trúc
của Bộ môn Địa sinh thái và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Mỏ – Địa chất,
đồ án được hoàn thành gồm 2 phần chính với 6 chương như sau:
8
8
Nam khu mỏ. Địa hình mỏ than Khe Bố gồm các quả đồi có độ cao từ 100 ÷ 200 m,
sườn đồi loại từ 15 ÷ 30
o
, chia cắt địa hình bởi các dòng suối cạn, bề mặt địa hình
được một lớp đệ tứ dầy từ 3 ÷ 8 m, được phủ một thảm thực vật dầy do đó các yếu
tố ngoại sinh xảy ra không đáng kể.
10
10
1.1.3. Đặc điểm địa chất mỏ
* Yếu tố phong hoá:
Quá trình phong hóa đã tạo nên lớp phủ đệ tứ trên toàn bộ diện tích khu mỏ,
thành phần gồm: sét, cát sạn, đá lăn, rễ cây, lẫn lộn bở rời, thấm nước tốt, mềm yếu,
dễ lún.
* Yếu tố khe nứt:
Phát triển trên toàn bộ diện tích của trầm tích Neogen, các khe nứt phát triển
mạnh theo mặt lớp không định hướng, ở độ sâu từ 20 ÷ 40 m khe nứt rộng 05 ÷ 1,5
m, bị oxit sắt lấp đầy, phần dưới sâu khe nứt bị sét và canxi lấp đầy.
* Tính chất cơ lý của nham thạch:
Trầm tích Neogen gồm nham thạch: cát kết, sạn kết, bột kết, cuội kết, sét kết
và sét than. Nham thạch thường cứng, giòn, dễ vỡ, nhất là sét than khi no nước thì
mềm nhão, khi khô thì cứng, không có hiện tượng bùng nền hoặc sập lở. Trên thực
tế mỏ đã khai thác qua một thời gian dài, từ năm 1963 đến nay không xảy ra bùng
nền hoặc sập lò đã chứng minh cho kết luận này là đúng đắn.
* Đặc điểm địa chất mỏ:
Khu mỏ có hai vỉa than từ dưới lên là vỉa 1 và vỉa 2, trong đó vỉa 2 không đạt
giá trị công nghiệp và phân bố trong phạm vi hẹp ở cánh Tây Nam của nếp lõm từ
tuyến thăm dò IV đến tuyến III. Trong báo cáo này chỉ nêu đặc tính và chất lượng
than của vỉa 1.
Vỉa 1 có dạng một nếp lõm kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, phía
Tây Bắc bị đứt gãy F1 cắt qua. Vỉa 1 có cấu tạo khá phức tạp, trong phạm vi vỉa có
3
S
1
). Nước có dạng bicacbonat canxi, nhạt, ăn mòn yếu, đảm bảo vệ sinh cho
sinh hoạt.
1.1.4.2.Tầng chứa nước sông Cả (O
3
– S
1
)
Tầng này bao quanh tầng chứa nước Neogen, các nham thạch trầm tích gồm:
cát kết dạng quaczit và đá phiến xen kẽ nhau, xếp thành một đơn nghiêng cắm về
phía Đông Bắc, góc dốc 30 ÷ 50
o
, nham thạch bị phong hoá và ảnh hưởng của đứt
gẫy bị vỡ vụn vò nhàu, đã gặp dăm kết thạch anh hạt méo mó, kích thước hạt từ 0,5
÷ 3 cm, gắn kết bởi xi măng sét, rất cứng, kẽ nứt phát triển theo, mặt lớp rộng từ 0,5
÷ l,5 mm không định hướng, được lấp đầy oxit sắt, động thái nước biến đổi mạnh,
nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, miền thoát nước chủ yếu là thấm qua sông
Cả và bốc hơi. Nước sông Cả ít có quan hệ thuỷ lực với tầng chứa nước O
3
– S
1
(Nguồn: Báo cáo thăm dò địa chất mỏ Khe Bố 2012).
1.1.5. Đặc điểm khí tượng
Mỏ than Khe Bố nằm ở phía Bắc dải Trường Sơn, mang đặc điểm của miền
khí hậu nhiệt đới gió mùa, có khí hậu lục địa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc và gió Tây Nam (gió Lào).
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau do ảnh hưởng của khối không khí
cực đới lục địa Châu Á nên có gió Đông Bắc mang theo không khí lạnh hanh khô từ
Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7, từ 28,0 ÷ 29,0
o
C đôi khi
nóng đến 40
o
C.
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là tháng 1, từ 12,5
o
C ÷ 14,0
o
C có những
lúc đặc biệt xuống còn 0
o
C.
Số giờ nắng trong năm dao động từ 1.600 giờ ÷ 1.700 giờ, tháng có số giờ nắng
ít nhất là tháng 1 với số giờ nắng là 56 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 7
và tháng 8 với số giờ nắng là 140 giờ, ngày có số giờ nắng cao thất là 13 giờ.
Bảng 1.1 – Nhiệt độ không khí trung bình tháng huyện Tương Dương (
o
C)
Năm
Tháng
2009 20010 2011 2012
Tháng 1 19,4 18,1 19,1 19,3
Tháng 2 19,4 19,5 17,8 18,2
Tháng 3 21,8 21,9 20,3 21,2
Tháng 4 26,4 25,5 25,2 25,8
Tháng 5 28,5 26,1 27,2 27,5
Tháng 6 30,7 29,6 28,3 29,0
Tháng 7 30,3 30,3 28,8 29,1
Tháng 10 85,1 416,7 154,9 522,1
Tháng 11 74,3 130,0 38,4 31,8
Tháng 12 38,2 32,6 19,7 33,6
(Nguồn: Báo cáo của Đài Khí tượng Thuỷ văn Bắc Trung Bộ)
Chế độ gió ở khu vực Khe Bố chủ yếu phụ thuộc vào 2 hướng gió chính vào
2 mùa: Gió Tây Nam, hay còn gọi là gió Lào thổi từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung
vào các tháng 6, 7 có đợt kéo dài 15 ÷ 20 ngày, khô nóng làm nhiệt độ không khí có
ngày lên trên 40
o
C.
Gió mùa Đông Bắc lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Hàng năm thường
có khoảng 7 ÷ 10 đợt gió mùa Đông Bắc, thường có mưa phùn kèm theo nhưng với
lượng nước rất ít nên không khí vẫn rất khô.
Hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện nhiều lũ ống và lũ quét do rừng đầu
nguồn bị chặt phá gây sạt lở bồi lấp các lòng sông suối, tại đây cũng có những trận
mưa lớn gây ngập lụt trên diện rộng do biến đổi khí hậu gây ra, các cơn bão siêu
mạnh như bão số 8 năm 2008.
1.1.6. Đặc điểm thủy văn
Nguồn nước mặt trong phạm vi khu mỏ gồm có sông Cả và 3 con suối chính.
Nơi tiếp nhận của nước thải đã qua xử lý của mỏ là sông Cả. Mục đích sử dụng
nước của sông Cả là tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Nguồn nước mặt không đủ tiêu chuẩn vi sinh để cung cấp cho sinh hoạt, cần
phải thăm dò nguồn nước dưới đất để cung cấp cho dân sinh của mỏ.
14
14
a. Sông Cả
Bắt nguồn từ biên giới Việt – Lào, đoạn chạy qua phía Tây Nam khu mỏ
tương đối thẳng, rộng 100 m, sâu 9,5 m, mùa lũ nước dâng đến cốt +38,40 m, mùa
khô mực nước thấp ở cốt +33,l0 m. Nham thạch hai bờ sông là cát kết dạng quaczit,
đáy là bùn và cuội sỏi. Mùa mưa nước sông đục, mùa khô nước trong, nước thuộc
/s, tối thiểu 45 m
3
/s.
1.1.7. Tài nguyên sinh vật khu vực mỏ
1.1.7.1. Diễn biến hiện trạng hệ sinh thái
Khảo sát khu vực dự án cho thấy khu vực nằm trong vùng đồi núi, thảm thực
vật nghèo lại bị ảnh hưởng của quá trình khai thác than nên hầu như không có giá trị
15
15
kinh tế. Xung quanh ranh giới khu vực khai thác và đổ thải hầu hết chỉ còn lại rừng
tái sinh, tính đa dạng sinh học thấp, chủ yếu gồm các loài cây thân thảo, cây bụi và
một số loài cây lấy gỗ như keo, bạch đàn… Các loài động vật lớn sinh sống tại đây
hầu như không còn.
Địa hình khu mỏ bị phân cắt mạnh, với nhiều ngọn núi có độ cao tương đối.
Chính điều này làm cho hệ sinh vật dưới nước ít đa dạng và phong phú. Mặt khác,
vào mùa mưa nước chảy tràn cuốn theo đất đá gây bồi lấp lòng suối, làm biến đổi
chất lượng nước ảnh hưởng tới sinh vật thuỷ sinh. Các loài động vật lớn sinh sống
tại đây hầu như không còn. Nguồn tài nguyên rừng và hệ sinh thái ở khu vực mỏ rất
nghèo nàn, cây cối thưa thớt, ít có giá trị, không có thực vật rừng, động vật rừng
quý hiếm thuộc nhóm I và nhóm II theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01
năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
1.1.7.2. Hiện trạng hệ sinh thái trên cạn
Rừng ở đây là rừng thứ sinh do hậu quả bị khai thác gỗ và đốt nương làm
rẫy. Do đó, hiện nay đang được tái sinh chậm chạp, rất ít cây gỗ to cao, cây cối chủ
yếu là cây gỗ tạp cao tư 4 ÷ 5 m xen lẫn nứa, giang và dây leo chằng chịt, rậm rạp.
Tuy nhiên hệ độ thực vật ở đây nói chung tương đối nghèo nàn, rất ít khi gặp các
loại thú lớn. Theo người dân địa phương thì thỉnh thoảng có gặp các loại thú nhỏ
như nhím, lợn rừng, gà rừng, chồn, sóc, và một số loại chim chóc khác…
Động vật trên cạn: Kết quả điều tra và thống kê cho thấy có sự xuất hiện của
loài giun tròn (Nematoda), loài giun sán ký sinh ở gia súc, loài giun đất
gieo.
1.2.1.2.Hệ thống giao thông đường bộ
Quốc lộ 7A chạy qua huyện Tương Dương, Tỉnh phố Nghệ An là tuyến
đường bộ quan trọng nối liền thành phố với biên giới Việt – Lào và các tỉnh thành
trong cả nước cũng như các thị xã, huyện lỵ trong tỉnh. Quốc lộ 7A là tuyến đường
chính vận chuyển thiết bị, vật tư, nhiên liệu cung cấp cho khai thác.
Ngoài đường bộ, đường biển là tuyến đường chủ yếu được sử dụng để vận
chuyển than đến các hộ tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu, đồng thời nhập về
các thiết bị vật tư phục vụ cho Công ty.
1.2.1.3.Hệ thống thông tin liên lạc
Thông tin với bên ngoài, Công ty sử dụng hệ thống điện thoại số nối dây
cũng như di động và hệ thống các dịch vụ khác của Bưu điện Tỉnh Nghệ An.
Thông tin trong nội bộ, Công ty sử dụng tổng đài điện thoại tự động nối văn
phòng Công ty với các công trường, khu vực sản xuất.
1.2.2. Điều kiện về xã hội
Qua các số liệu trên có thể thấy điều kiện kinh tế trong vùng phát triển trung
bình, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và các ngành nghề khác. Diện tích đất
nông nghiệp nhỏ, thu nhập bình quân còn thấp. Tỷ lệ hộ nghèo của xã là hơn 50%.
17
17
Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở trong khu vực:
- Cơ quan, trường học: 02 cơ sở;
- Nhà máy, xí nghiệp công nghiệp: 02 cơ sở;
- Bệnh viện, trạm y tế: 01 cơ sở;
- Chợ: 01 cơ sở;
- Tình trạng giao thông, đường:
+ Đường đất: 10%;
+ Đường cấp phối: 40%;
+ Đường bêtông, nhựa: 50%;
+ Đường gạch: 0%.
sàng chiến đấu khi có tình huống xảy ra. Thực hành diễn tập chiến đấu trị an và
huấn luyện dân quân hàng năm đạt kết quả Khá và được cấp trên đánh giá cao. An
ninh chính trị trên địa bàn xã được giữ vững, không xảy ra các điểm nóng về an
ninh chính trị.
- Về trật tự, an toàn xã hội: Thường xuyên bám sát địa bàn, kịp thời giải quyết các vấn
đề phát sinh tại cơ sở;
Nhìn chung, sự góp mặt và phát triển của mỏ than Khe Bố đã góp phần thu
hút tập trung dân cư hình thành cụm dân cư khá đông đúc. Từ năm 1994 đã hình
thành khu công nhân mỏ và một làng cán bộ công nhân viên hưu trí của mỏ.
Cùng với sự phát triển dân số khu vực thì các điều kiện dịch vụ, văn hóa,
kinh tế phục vụ dân cư được hình thành, đường sá trong khu vực được trải nhựa
rộng rãi, hình thành khu chợ, các quầy bán hàng, nhà ở đã được ngói hóa 80%,
nguồn nước sử dụng chủ yếu là giếng khơi, điện lưới quốc gia đã phục vụ gần 100%
hộ dân cư sinh sống trong vùng… Ngoài ra một số công trình phúc lợi như nhà tre,
trường tiểu học, trường trung học cơ sở đã được trang bị đầy đủ các dụng cụ, có sân
vận động phục vụ công nhân, hệ thống thông tin, nhà văn hóa công nhân, trạm thu
phát sóng truyền hình phục vụ đời sống văn hóa và tinh thần công nhân mỏ và nhân
dân gần khu mỏ.
19
19
1.3.Hiện trạng môi trường khu vực mỏ than Khe Bố
1.3.1. Môi trường không khí
a. Vị trí quan trắc
Toạ độ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng môi trường dự án được trình bày
trong bảng 1.3.
Bảng 1.3 – Vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí
TT
Kí
hiệu
Vị trí quan trắc
C 61 ÷ 75%
10 ÷ 12/10/2012 1,24 ÷ 1,44 26,8 ÷ 29,7
o
C 63 ÷ 71%
(Nguồn: Số liệu quan trắc khu vực dự án do Công ty VITE thực hiện)
Bảng 1.5 – Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh
20
20
Điểm
quan
trắc
Đợt
lấy
mẫu
Tiếng ồn
(dBA)
Bụi lơ lửng
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
NO
2
(mg/m
3
)
K8
Đợt 1 68 0,25 0,042 0,044 1,23 0,029
Đợt 2 63 0,21 0,040 0,037 1,42 0,032
QCVN
05:2009/BTN
MT (TB1h)
0,3 0,35 0,2 30 -
QCVN
26:2010/BTN
MT (TB1h)
70
(Nguồn: Số liệu quan trắc khu vực dự án do Công ty VITE thực hiện)
d. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí
- Môi trường không khí tại khu vực thực hiện khai thác tương đối thuận lợi cho hoạt
động sản xuất và đời sống dân cư xung quanh khu vực khai thác;
- Trong tất cả các thông số phân tích, hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí bãi thải dọc
suối Khe Mú, bãi thải Đông Bắc, trạm sàng, kho than nồng độ bụi khá cao, vượt
quy chuẩn cho phép tương ứng. Tại các vị trí này, hoạt động vận tải và các thiết bị
máy làm việc làm phát sinh bụi. Tại các khu vực văn phòng lượng bụi thấp;
- Cũng giống như bụi, hàm lượng các khí độc hại ở các khu vực khai trường, khu vực
sản xuất cao hơn với các khu vực khác. Tuy nhiên các giá trị này vẫn thấp hơn quy
chuẩn tương ứng;
- Mức ồn đo tại các điểm trong khu vực khai thác dao động từ 61 ÷ 73 dB. Mức độ ồn
vượt quy chuẩn cho phép QCVN 26:2010/BTNMT (TB1h) 1,04 lần do tại thời điểm
đo có máy sàng, goòng đang làm việc;
21
21
- Hàm lượng các khí độc được quan trắc bao gồm: CO, CO
2
, SO
• Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663:11 – 2011:
- Lấy mẫu bằng thiết bị lấy mẫu MODEL 3000 (sản xuất tại Mỹ);
- Thiết bị đựng mẫu: Bình thủy tinh loại 1.000 ml;
- Thiết bị lấy mẫu và dựng mẫu đều được rửa sạch và khô trước khi tiến hành lấy mẫu;
- Lấy mẫu theo chiều sâu: Thả thiết bị lấy mẫu xuống giếng, để cho nước ở độ sâu đã
định, nạp đầy thiết bị rồi kéo lên và chuyển vào bình chứa;
- Mẫu lấy xong được cố định mẫu để tránh chuyển hóa các chất trong mẫu và bảo quản
trong thùng bảo ôn, vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian ngắn nhất;
- Trên mỗi bình đựng mẫu được dán mác ghi rõ ngày tháng năm lấy mẫu, địa điểm lấy
mẫu, tên người lấy mẫu.
• Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu:
22
22
- Các thông số vật lý: độ đục, pH được đo bằng máy HYDROLAB;
- Fe, Ca
2+
, Mn
2+
, NO
3
-
được phân tích bằng máy HATCH;
- Các thông số còn lại phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam trong phòng thí nghiệm.
• Quy chuẩn đối chiếu:
- QCVN 08:2008/BTNMT đối với nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT đối với nước ngầm;
- QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống;
- QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.
23
23
3
-
0,9
1,3 2,76 1,56
15
7 SO
4
2-
68
61 135 124
-
8 NH
4
+
0,15
0,21 0,34 0,21
1
9 As Kphđ
Kphđ Kphđ 0,001
0,1
10 Pb Kphđ
Kphđ 0,009 0,01
0,05
11 Cu 0,05
0,13 0,023 0,031
1
12 Hg Kphđ
Kphđ Kphđ Kphđ
0,002
13 Cd Kphđ
0,0013 0,0019 0,0025
0,1
21 Coliform 320
160 240 0,0035
10.000
24
24
(Nguồn: Số liệu quan trắc khu vực dự án do Công ty VITE thực hiện)
d. Đánh giá kết quả phân tích
Đánh giá kết quả phân tích nước mặt
Kết quả phân tích môi trường nước mặt trong khu vực thực hiện dự án được
nêu trong bảng 1.7.
Qua bảng kết quả phân tích nhận thấy: nước mặt trong khu vực thực hiện dự án
có chất lượng tương đối tốt, các chỉ tiêu phân tích đạt QCVN 08:2008/BTNMT (B2).
Hàm lượng các chỉ tiêu hóa lý ở mức trung bình, các chỉ tiêu kim loại nặng ở
mức độ thấp. Một số chỉ tiêu chỉ xuất hiện ở dạng vết và không phát hiện được.
Đánh giá kết quả phân tích nước sinh hoạt
Kết quả phân tích sinh hoạt được trình bày trong bảng 1.8.
Bảng 1.8 – Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt
T
T
Chỉ tiêu
phân tích
Đơn vị
Vị trí quan trắc
QCVN
01:2009/BY
T
NSH khu văn
phòng điều
3
-
mg/l 0,36 0,46 0,60 0,39 50
6 NH
4
+
mg/l 0,037 0,025 0,034 0,028 3
7 SO
4
2-
mg/l 27,4 23,2 46,7 42,9 250
8 As mg/l 0,005 0,003 0,003 0,003 0,01
9 Cd
mg/l
0,000
2
0,000
1
0,000
2
0,000
2
0,003
10 Pb mg/l 0,002 0,001 0,002 0,002 0,01
11 Cu mg/l 0,28 0,24 0,33 0,48 1
12 Ni mg/l 0,007 0,009 0,003 0,005 0,02
13 Fe mg/l 0,06 0,02 0,08 0,36 0,3
14
Coliform
MPN/100m