Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nước là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống. Ngày nay do nhu cầu sử
dụng nước ngày càng tăng, một lượng lớn nước thải xả vào nguồn nước mặt. Nguồn
nước sạch trên hành tinh bị áp lực từ hai hướng: sử dụng cho các hoạt động kinh tế
xã hội của con người, dùng để pha loãng và làm sạch nước thải trong các thủy vực.
Con người can thiệp ngày một mạnh mẽ vào chu trình thủy văn toàn cầu. Vì vậy
cần phải có chiến lược, biện pháp sử dụng và bảo vệ nguồn nước một cách hợp lý.
Và hiện nay, các chất thải phát sinh tương ứng với tốc độ hình thành các khu
dân cư cũng như tốc độ hình thành dân số. Và trong các chất thải đó thì nước thải
chiếm số lượng lớn. Khi được thải ra môi trường, nước thải làm ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh khu dân cư…
Và khu dân cư Bình Trưng Đông, Quận 2 hiện nay dân số đang ngày càng
phát triển, thu hút đầu tư của nhiều nơi. Điều này đòi hỏi phải giải quyết tốt tình
trạng môi trường trong khu dân cư cũng như nhũng vùng lân cận.
Vì vậy, việc thu gom nước thải và xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho
khu dân cư Bình Trưng Đông là hết sức cần thiết nhằm mang lại một môi trường
trong sạch, an toàn và lý tưởng để phát triển cuộc sống.
2. Mục tiêu đề tài
Thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải khu dân cư để đạt quy chuẩn
QCVN 14:2008/BTMT
Tính toán các công trình đơn vị phù hợp với tình hình tài chính, diện tích…
của khu dân cư.
Trang 1
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
3. Nội dung đề tài
- Đất xây dựng nhà biệt thự: 44.373,2 m², chiếm 46,08% đất ở.
- Đất xây dựng nhà chung cư: 21.294,6 m
2
, chiếm 22,11% đất ở.
- Đất xây dựng nhà liên kế vườn:30.665,2m²,chiếm 31,83% đất ở.
- Đất công viên cây xanh: 30.757,5m²,chiếm 15,93% đất dân dụng.
- Đất giao thông và bến tải: 54.388,8m²,chiếm 28,17% đất dân dụng.
- Đất công trình công cộng (trường mẫu giáo, trường trung học cơ sở):
11.578m², chiếm 6,01% đất dân dụng.
• Đất công trình đặc thù 260m² (bố trí công trình văn hóa-tín ngưỡng
theo đề xuất của UBND quận 2).
1.1.1.2 Vị trí địa lý
Tọa lạc tại góc giao lộ của đường Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Duy Trinh – Quận
2, trải dọc bên sông Giồng Ông Tố,Phường Bình Trưng Đông Quận 2.
Vị trí dự án nằm ở phía bắc Bình Trưng Đông,Quận 2, cách trung tâm thành phố
10km.
Phía Đông giáp: hành lang (25m) tuyến ống dẫn khí Phú Mỹ - Thành phố Hồ
Chí Minh (chạy dọc theo đường Đỗ Xuân Hợp lộ giới 40m)
Phía Tây giáp: khu nhà của công ty kinh doanh và phát triển nhà thành phố,
Công ty kinh doanh và xây dựng nhà Phú Nhuận, khu đất công ty TNHH Kiều
Quốc Phương.
Phía Nam giáp: rạch Giồng Ông Tố.
Đây là khu vực đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bao bọc xung quanh là cảnh quan
công viên cây xanh thoáng mát.
Trong tương lai, theo kế hoạch phát triển của TP Hồ Chí Minh, khu dân cư Bình
Trưng Đông có những thuận lợi sau:
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
1.1.2.3 Chất thải nguy hại.
Chất thải nguy hại là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc
tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm hoặc các đặc
tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất gây nguy hại tới môi trường và sức
khỏe môi trường. Các loại nguy hại trong khu nhà thường là gas, chất tẩy rửa, pin,
các loại hóa mỹ phẩm, các thùng sơn đã qua sử dụng, các vật dụng y tế trong căn hộ
gia đình…
1.1.2.4 Khí thải
Khí thải chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào khu dân cư là
các loại xe máy, xe tải. Thành phần các chất gây ô nhiễm trong khói thải trên chủ
yếu là SO
x
, NO
x
, CO
x
, bụi…Nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và không cố
định nên cũng không đáng ngại.
Lượng khí thải sinh ra tùy thuộc vào tính năng kỹ thuật của phương tiện. Ngoài
ra nó còn phụ thuộc vào chế độ vận hành.
1.1.3 Tác động tới môi trường
1.1.3.1 Tác động tới môi trường đất
Nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi bặm, chất ô nhiễm sẽ tự thấm trong khu
vực. Điều này sẽ làm thay đổi thành phần tính chất của đất.
Các loại rác sinh hoạt nếu không được thu gom thường xuyên cũng ảnh
hưởng đến chất lượng đất đai trong vùng và có thể là nơi của các loài côn trùng, bọ
sát có hại và là nguồn phát sinh dịch bệnh.
1.1.3.2 Tác động với môi trường nước
Nước thải sinh hoạt cùng với các chất bài tiết có chứa nhiều sinh vật gây
bệnh, nên để bảo đảm an toàn vệ sinh cần có phương án thu gom và xử lý một cách
Nước ngầm
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
Nếu trong khu dân cư có sử dụng nước ngầm cho các hoạt động thì chất lượng
nước ngầm sẽ được kiểm tra định kì. Đối với những chỉ tiêu không đạt chuẩn thì
chủ đầu tư sẽ có phương án xử lý để đạt tiêu chuẩn.
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn được thu gom đưa ra nguồn tiếp nhận là hệ thống cấp nước
khu vực sau khi đã loại bỏ rác và tách các tạp chất lớn nhờ bộ phận chắn rác ở đầu
hệ thống thoát nước. Nước tưới cây và nước làm vệ sinh công cộng cho thoát vào hệ
thống thoát nước mưa
Nước thải tập trung
Xử lý nước thải gồm hai hệ thống:
Hệ thống thoát nước từ tolet: Nước thải nhà vệ sinh từ các hộ gia đình, từ nhà
trẻ, từ trung tâm thương mại… được thu gom và xử lý sơ bộ ở bể xử lý tự hoại 3
ngăn trong từng khu nhà.
Hệ thống thoát nước bẩn: Nước từ nhà bếp, tắm giặt của các căn hộ sẽ được đưa
vào hệ thống bể tách dầu, qua song chắn rác trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước
thải chung của toàn khu
1.1.4.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn
Rác sinh hoạt từ chung cư
Rác sinh hoạt (rau, củ, quả thừa trong chế biến thức ăn, đồ hộp bằng nhựa hay
kim loại, giấy báo, đồ dùng gia đình bị hỏng…) được chứa trong túi rác.
Tại mỗi lầu của chung cư sẽ làm cửa thu rác để người dân bỏ rác vào hệ thống
đường ống thoát rác chung xuống nhà chứa rác tạm thời. Sau đó, rác sẽ được thu
gom hằng ngày vận chuyển đến trạm thu rác tập trung của toàn khu.
Trong mỗi nhà chứa rác có bố trí thùng rác to có bánh xe đẩy. Định kì mỗi ngày
cho xe rác thu gom tránh tình trạng lưu chứa lâu ngày, phát sinh mùi hôi thối và
của người dân.
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
Các bãi đậu xe ở tầng hầm được lắp đặt các hệ thống thông gió. Gió thải ra
ngoài tại tầng trệt qua cac cửa gió thải.
1.1.4.5 Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng
Để hoạt động của máy phát điện không gây ra tác động đến chất lượng môi
trường không khí xung quanh, nên bố trí chụp hút, hút ống dẫn, và quạt hút tại vị trí
đặt máy phát điện dự phòng, đưa khí thải thoát ra ngoài không khí bên ngoài qua
ống khói. Bên cạnh đó cần bố trí máy phát phát điện ở nơi thích hợp.
Cần bố trí ống khói ở nơi thích hợp, ở những khu vực kỹ thuật riêng cách xa
khu vực nhà ở, tránh các ảnh hưởng như khí thải từ miệng ống khói, tiếng ồn…
miệng ống khói phải đặt cuối hướng gió chủ đạo của khu vực, sao cho miệng ống
khói không nhằm vào các căn hộ của tầng lầu, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của
người dân.
Vì vậy, trong quá trình thiết kế chi tiết và tiến hành thi công lắp đặt, cần phải
xem xét kỹ điều kiện tự nhiên, hướng gió chủ đạo tại khu vực khảo sát, lựa chọn vị
trí lắp đặt ống khói đảm bảo đúng yêu cầu lắp đặt, an toàn tránh gây ảnh hưởng cho
các hộ dân và đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của khu nhà ở cao cấp.
1.1.4.6 Khống chế ô nhiễm khí thải và mùi từ bếp nấu ăn
Trong quá trình nấu ăn có sử dụng gas, do đó có khả năng phát sinh khí thải
không nhiều mà lượng khoií phát sinh từ quá trình nấu ăn của người dân. Để khống
chế lượng khói này cần phải áp dụng các biện pháp sau:
- Có biện pháp thông thoáng từ nhà nấu ăn.
- Hạn chế tối đa tình trạng dầu mỡ cháy khét.
- Không sử dụng dầu ăn nấu lại nhiều lần.
1.1.4.7 Khống chế ô nhiễm mùi từ hệ thống xử lý nước thải
Thường xuyên kiểm tra và bảo quản hệ thống phân phối khí và sục khí ở bể
thải là 60m
3
/ngày/ha.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất
rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
1.2.1 Đặc tính nước thải
Nước thải này phát sinh từ quá trình sinh hoạt của người dân trong khu vực này.
Loại nước thải này bị ô nhiễm bởi các chất rắn lửng (SS), các chất hữu cơ
(BOD,COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi khuẩn gây bệnh E.Coli.
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
Chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm 50 – 60% tổng các chất gồm
chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy…và các chất hữu cơ động
vật: các chất bài tiết của người và động vật, xác động vật…các chất hữu cơ trong
nước thải theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là Protein (chiếm 40 – 60%) Hydrat
carbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%). Urê là chất hữu cơ quan trọng
trong nuóc thải sinh hoạt.
Chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 – 42% gồm chủ yếu cát, đất sét, các
acid,bazơ vô cơ, dầu khoáng…
Thành phần nước thải trong khu dân cư được cho ở bảng sau:
Bảng 1.1: Thành phần và tính chất nước thải khu dân cư
STT Thông số Đơn vị Đầu vào
1 pH - 6,1
2 BOD
5
(20
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
thải này sẽ được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt tiêu chuẩn
trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Trang 13
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 Tổng quan nước thải sinh hoạt
2.1.1 Nguồn gốc và đặc trưng của nước thải sinh hoạt
2.1.1.1 Nguồn gốc
Nước thải sinh hoạt là nước xả bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…
Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các
công trình công cộng khác và nước thải vệ sinh của công nhân xí nghiệp, công
nghiệp.
2.1.1.2 Đặc trưng chung của nước thải sinh hoạt
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm có hai loại:
o Nước thải nhiễm bẩn do chất thải bài tiết của con người từ các phòng vệ
sinh.
o Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các
chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước Các chất rắn
50 – 70% 30-50%
Các chất hữu cơ Các chất vô cơ
65% 10% 25% Cát Muối Kim loại
Protein Các chất béo Cacbohydrat
Hình 2.1:Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt
Trang 14
COD
Tổng Nitơ
Nitơ amoni
Tổng photpho
Photphat (tính theo photpho)
Tổng Coliform
115 – 117
65 – 85
35 – 50
25 – 40
35 – 50
115 – 125
6 – 17
1 – 3
3 – 5
1 – 4
10
11
– 4. 10
12**
680 – 1000
380 – 500
200 – 290
150 – 240
200 – 290
680 – 730
35 – 100
6 – 18
18 – 29
6 – 24
(1) Song chắn rác Tách các chất rắn có kích thước lớn hay nhỏ.
(2) Nghiền rác Nghiền các chất rắn thô đến kích thước nhỏ hơn và đồng
Trang 16
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
nhất.
(3) Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng, tải trọng BOD và SS.
(4) Khuấy trộn Khuấy trộn hóa chất hay khí vào trong nước thải nhưng
vẫn giữ cặn ở trạng thái lơ lửng.
(5) Lắng Tạo các hạt cặn nhỏ thành các hạt có kích thước lớn hơn để
tách cặn bằng lắng trọng lực và nén bùn.
(6) Tuyển nổi Tách các hạt cặn lơ lửng nhỏ và các hạt cặn có tỷ trọng xấp
xỉ tỷ trọng nước, hoặc sử dụng để nén bùn sinh học.
(7) Lọc Tách các hạt lơ lửng còn lại sau xử lý sinh học hoặc hóa
học.
(8) Vận chuyển khí Bổ sung hoặc tách khí.
(9) Bay hơi và bay khí Bay hơi các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi ra khỏi nước thải.
2.1.2.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý:
Chủ yếu dựa vào các đặc tính hóa học, các phản ứng hóa học để xử lý nước
thải. Mặc dù hiệu quả xử lý cao nhưng do chi phí xử lý tốn kém và đặc biệt là có
khả năng tạo thành các sản phẩm phụ độc hại nên phương pháp này thường ít được
sử dụng.
Bảng 2. 3: Áp dụng các quá trình hóa học trong xử lý nước thải
Quá trình Áp dụng
Kết tủa Tách photpho và nâng cao hiệu quả của việc tách cặn lơ
lửng ở bể lắng bậc 1.
Hấp phụ Tách chất hữu cơ không được xử lý bằng phương pháp hóa
học thông thường hoặc bằng phương pháp sinh học.
Khử trùng Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
,H
2
S, các chất vô cơ như NH
4
+
, PO
4
3-
và các tế bào mới.
Các quá trình xử lý sinh học được chia ra thành 5 nhóm chính:
o Quá trình hiếu khí
o Quá trình thiếu khí.
o Quá trình kỵ khí.
o Thiếu khí và kỵ khí kết hợp.
o Quá trình hồ sinh học.
Mỗi quá trình có thể phân chia ra phụ thuộc vào việc xử lý được thực hiện trong
hệ thống tăng trưởng lơ lửng ( suspended-growth system) hay hệ thống tăng trưởng
bám dính ( attached-growth system) hay hệ thống kết hợp.
Phương pháp này còn được sử dụng nhiều do rẻ tiền và sản phẩm phụ của quá
trình có thể tận dụng làm phân bón (bùn hoạt tính) hoặc tái sinh năng lượng (khí
metan).
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
2.1.3 Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp sinh học áp
dụng hiện nay
2.1.3.1 Công trình xử lý nước sinh học kỵ khí
Quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong công
trình nhờ sự lên men kỵ khí. Đối với các công trình qui mô nhỏ và vừa người ta
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
bể chảy ra đường ống. Cặn trong bể tự hoại được lấy theo định kì. Mỗi lần lấy phải
để lại khoảng 20% lượng cặn đã lên men lại trong bể để làm giống men cho bùn cặn
tươi mới lắng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy cặn.
Hình 2.2:Mô hình bể tự hoại
• Giếng thấm
Giếng thấm là công trình trong đó nước thải được xử lí bằng phương pháp lọc
qua lớp cát, sỏi và oxy hóa kỵ khí các chất hữu cơ được hấp phụ trên lớp cát sỏi đó.
Nước thải sau khi xử lí được thấm vào đất. Do thời gian nước lưu lại trong đất lâu
nên các loại vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt hầu hết.
Để đảm bảo cho giếng hoạt động bình thường, nước thải phải được xử lí bằng
phương pháp lắng trong bể tự hoại hoặc bể lắng hai vỏ.
Giếng thấm cũng chỉ được sử dụng khi mực nước ngầm trong đất sâu hơn 1.5m
để đảm bảo được hiệu quả thấm lọc cũng như không gây ô nhiễm nước dưới đất.
2.1.3.2 Công trình xử lí sinh học hiếu khí:
Quá trình xử lí nước thải dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước
thải nhờ oxy tự do hòa tan. Các công trình xử lí sinh học hiếu khí trong điều kiện tự
nhiên thường được tiến hành trong hồ (hồ hiếu khí, hồ kí khí) hoặc trong đất ngập
nước.Tuy nhiên, các công trình này cần có diện tích mặt bằng lớn nên thường
Trang 20
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
không được áp dụng trong các trạm xử lí có mặt bằng giới hạn. Để khắc phục tình
trạng thiếu mặt bằng thì có các công trình xử lí sinh học hiếu khí nhân tạo được dựa
trên nguyên tắc hoạt động của bùn hoạt tính hoặc quá trình màng sinh vật. Các công
trình thường dùng: bể aerotank, kênh oxy hóa, bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học.
• Bể Aerotank:
Bể Aerotank là loại bể sử dụng phương pháp bùn hoạt tính.
vào bể) và lắng II (lắng cặn, bùn hoạt tính). Trong điều kiện hiện nay, diện tích đất
càng ngày càng hẹp. Vì thế càng giảm được thiết bị hay công trình xử lí là càng tốt.
Để khắc phục tình trạng trên thì có các bể đáp ứng được nhu cầu trên: Aerotank
hoạt động từng mẻ, bể Unitank.
Hình 2.3:Bể Aerotank
• Công nghệ Unitank:
Unitank là công nghệ hiếu khí xử lí nước thải bằng bùn hoạt tính, quá trình
xử lí liên tục và hoạt động theo chu kì. Nhờ quá trình điều khiển linh hoạt cho phép
thiết lập chế độ xử lí phù hợp với nước thải đầu vào cũng như mở rộng chức năng
loại bỏ Photpho và Nitơ khi cần thiết. Việc thiết kế hệ thống Unitank dựa trên một
loạt các nguyên tắc và qui luật riêng, khác với các hệ thống xử lí nước thải bùn hoạt
tính truyền thống.
Về cấu trúc, Unitank là một khối bể hình chữ nhật được chia làm 3 khoang
thông nhau qua bức tường chung. Hai khoang ngoài có thêm hệ thống máng răng
cưa nhằm thực hiện hai chức năng: vừa là bể sục khí để vi sinh vật oxy hóa các chất
hữu cơ gây bẩn, vừa là bể lắng II tách bùn ra khỏi nước đã xử lí. Hệ thống đường
ống đưa nước thải vào Unitank được thiết kế để đưa nước thải vào từng khoang tùy
theo từng pha. Nước thải sau xử lí theo máng răng cưa ra ngoài bể chứa nước sạch,
Trang 22
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
bùn sinh học dư cũng được đưa ra khỏi hệ thống Unitank từ hai khoang ngoài. Cũng
giống như hệ thống xử lí sinh học khác, Unitank xử lí nước thải với dòng vào và
dòng ra theo chu kì, mỗi chu kì gồm hai pha chính và hai pha phụ. Thời gian của
pha chính là ba giờ và thời gian của pha phụ là một giờ (có thể điều chỉnh được).
Thời gian của pha chính và pha phụ được tính toán và chương trình hóa dựa vào lưu
lượng, tính chất nước thải đầu vào và tiêu chuẩn chất lượng nước thải xử lí đầu ra.
Toàn bộ hệ thống Unitank được điều khiển tự động bởi bộ PLC đã được máy
tính lập trình sẵn theo tính chất đặc trưng của nước thải và theo số liệu thực nghiệm.
liệu , trước bể lọc phải thiết kế song chắn rác, lưới chắn, lắng đợt I. Nước sau bể lọc
có nhiều bùn lơ lửng do các màng sinh học tróc ra nên phải xử lí tiếp bằng lắng II.
Yêu cầu chất lượng nước thải trước khi vào bể biophin là hàm lượng BOD
5
không
quá 220mg/l ( TCXD-7957:2008) và hàm lượng chất lơ lửng cũng không quá
150mg/l. Vì cần có các công trình trước đó nhằm làm giảm lượng chất bẩn để
biophin làm việc có hiệu quả.
Vật liệu lọc tốt nhất là vật liệu có diện tích mặt tiếp xúc trong một đơn vị thể
tích lớn, độ bền cao theo thời gian, giá rẻ và không bị tắc nghẽn. Có thể chọn vật
liệu lọc là than đá cục, đá cục, cuội sỏi lớn, đá ong có kích thước trung bình 60-
100mm. Nếu kích thước vật liệu nhỏ sẽ giảm độ rỗng gây tắc nghẽn cục bộ. Nếu
kích thước vật liệu lớn thì diện tích mặt tiếp xúc bị giảm nhiều, làm giảm hiệu suất
Trang 24
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Ung Thị Mỹ Linh
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
xử lí. Chiều cao lớp vật liệu khoảng 1.5-2.5mm. Ngày nay, lớp vật liệu lọc thông
thường được thay bằng những tấm nhựa đúc lượn sóng, gấp nếp và các dạng khác
nhau của quả cầu nhựa. Các loại này có đặc điểm là nhẹ, dễ lắp đặt và tháo dỡ nên
chiều cao bể tăng dẫn đến diện tích mặt bằng của bể lọc.
Bể thường được sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước thải không lớn, từ
20-1000m
3
/ ngày
Hình 2.5:Bể lọc sinh học nhỏ giọt
• Bể sinh học hiếu khí FBR
Phạm vi áp dụng của bể là BOD
5
vào không quá 500mg/l