tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức - Pdf 10

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG: 1
1.2. MỤC TIÊU LUẬN VĂN 2
1.3. NỘI DUNG LUẬN VĂN 2
1.4. CƠ SỞ TÍNH TOÁN 3
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4
2.1. NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4
2.2. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4
2.2.1. Thành phần nước thải sinh hoạt 4
2.2.2. Tính chất nước thải sinh hoạt 5
2.3. TÁC HẠI LÊN MÔI TRƯỜNG 7
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8
2.4.1. Phương pháp cơ học 8
2.4.2. Phương pháp hóa lý 13
2.4.3. Phương pháp sinh học 15
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 21
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 21
3.1.1. Vò trí đòa lý 21
3.1.2. Đặc điểm đòa chất 29
3.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 29
3.2.1. Tình hình phát triển kinh tế 32
3.2.2. Dân số 32
3.3. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA
KHU VỰC 33
3.3.1. Tổng quan 33
3.3.2. Hiện trạng thoát nước của khu vực 34
3.3.3. Hiện trạng xử lý nước thải của khu vực 34

6.7.1. Cơ sở lý thuyết 73
6.7.2. Tính toán bể tiếp xúc 74
6.8. BỂ MÊTAN 76
6.8.1. Cơ sở lý thuyết 76
6.8.2. Tính toán bể Mêtan 77
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ
THIẾT BỊ 80
7.1. TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 80
7.2. TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ 81
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
iii
7.3. TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ 82
7.4. TÍNH CHI PHÍ VẬN HÀNH 82
7.4.1. Chi phí hoá chất 82
7.4.2. Chi phí điện năng 83
7.4.3. Chi phí nhân công 83
7.5. CHI PHÍ XÂY DỰNG 84
CHƯƠNG 8 :KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
8.1. KẾT LUẬN : 86
8.2. KIẾN NGHỊ 86

A
Ù
Ù
C
CT
T
H
H
U
U
A
A
Ä
Ä
T
TN
N
G
G
Ư
Ư
Õ
Õ


TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng
NĐ-CP : Nghò đònh chính phủ
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
SS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
MLSS : Hỗn hợp chất rắn lơ lửng
VOC : Các hợp chất hữu cơ bay hơi
XLNT : Xử lý nước thải
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tải lượng ônhiễm từ nước thải sinh hoạt.
Bảng 2.2. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
Bảng 2.3. Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt.
.Bảng 3. 1 - Nhiệt độ trung bình của TPHCM
Bảng 3 – 2 Kết quả phân tích tần số xuất hiện mưa hằng năm tại trạm đo mưa Tân
Sơn Nhất
Bảng 3.5: Dân Số khu dự án tính từ năm 2000-2008
Bảng 3.6 :Tổng lượng nước thải đến năm 2020
Bảng 4.1: Hệ số không điều hoà chung

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG:
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vô nền kinh tế thế giới, quá
trình CNH-HĐH không ngừng phát triển, đương nhiên kéo theo Đô Thò Hóa. Trong
quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thò lớn như Thành Phố Hồ
Chí Minh, Hà Nội đều gặp nhiều vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng, do
các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra. Dân số tăng
nhanh nên các khu dân cư dần dần được quy hoạch và hình thành. Bên cạnh đo,ù việc
quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa được triệt để dẫn đến nguồn nước mặt bò ô
nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần dần bò ô nhiễm theo làm ảnh hưởng đến cuộc
sống của chúng ta.
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là vấn đề nan giải
của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng
ngòai việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý lý rất cần thiết cho các khu dân cư,
ngay cả khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường đô thò và phát triển
theo hướng bền vững.
Thủ Đức là quận vùng ven ở phía Đông thành phố Hồ Chí Minh, bên kia bờ
sông Sài Gòn. Phía Bắc giáp huyện Thuận An và huyện Dó An của tỉnh Bình Dương.
Phía Nam tiếp giáp quận 2. Sông Sài Gòn bao bọc ở phía Tây, ngăn cách với quận
12, quận Gò Vấp và quận Bình Thạnh. Phía Đông giáp quận 9.
Với nhiều đặc điểm thuận lợi, Thủ Đức thu hút khá đông nhà đâu tư trong và
ngoài nước. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thò hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi
trường nước ngày càng bò ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
2
Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên quan đến
nước không những không giảm mà còn có xu hướng gia tăng như bệnh tiêu chảy,
bệnh tả. Tác nhân gây bệnh qua môi trường nước không kém nguy hiểm và phổ biến
là chất hóa học. Các chất hoá học này xuất phát từ chất thải do hoạt động của con

2008/BTNMT.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1. NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Nước thảùi sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được
thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công
cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào
tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh
hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy
nước hay các trạm cấp nước hiện có. Các trung tâm đô thò thường có tiêu chuẩn cấp
nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh
hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành thò và nông thôn. Nước

Hệ số tải lượng
(g/người.ngy)
Chất rắn lơ lửng 70 – 145
Amôni (N-NH
4
) 2,4 – 4,8
BOD
5
của nước 45 – 54
Nitơ tổng 6 – 12
Tổng Photpho 0,8 – 4,0
COD 72 – 102
Dầu mỡ 10 – 30
(Nguồn: Rapid Environmental Assessment WHO - 1992.)
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
6
Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất
hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn …
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:
Bảng 2.2. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
Chỉ tiêu ơ nhiễm
Nồng độ ơ nhiễm (mg/m
3
)
Chưa qua xử lý Qua bể tự hoại nhỏ
Chất rắn lơ lửng 730 – 1510 83 – 167
Amơni (N-NH
4
) 25 – 1510 5 – 16

350
200
120
8
120
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
7
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chất rắn lắng
Oxy hòa tan
Nitơ tổng
Nitơ hữu cơ
N-NH
3
N-NO
2
N-NO
3
Clorua

10
15
0
0,1
15
50
0
-
2.3. TÁC HẠI LÊN MÔI TRƯỜNG
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước
thải gây ra.
• COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn đònh chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây
thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi
trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong
quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H
2
S, NH
3
, CH
4
, làm cho
nước có mùi hôi thúi và làm giảm pH của môi trường.
• SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
• Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời
sống của thuỷ sinh vật nước.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
8
• Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy,
ngộ độc thức ăn, vàng da,…

sao với phương thẳng đứng, vận tốc
qua lưới Vmax ≤ 0,6 m/s. Khe rộng của mắc lưới thường từ 10-20mm. Làm sạch song
chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các thiết bò cơ khí tự động hoặc bán tự
động. Ở trên hoặc bên cạnh mương đặt song, lưới chắn rác phải bố trí sàn thao tác đủ
chỗ để thùng rác và đường vận chuyển. Hiệu quả khử SS của lưới chắn rác khoảng 20%.
2.4.1.2 Bể lắng cát
Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn
(như xỉ than, cát…). Chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, xử lý sinh hoá
nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trình thiết bò công
nghệ trên trạm xử lý. Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đó
thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng.
Có 3 loại bể lắng cát: bể lắng cát ngang (cả hình vuông và hình chữ nhật), bể
lắng cát thổi khí và bể lắng cát dòng xoáy.
• Bể lắng cát ngang: dòng chảy đi qua bể theo chiều ngang và vận tốc của dòng
chảy được kiểm soát bởi kích thước của bể, ống phân phối nước đầu vào và ống thu
nước đầu ra. Bể lắng cát ngang chỉ ứng dụng cho trạm xử lý có cơng suất nhỏ nhưng hiệu
quả xử lý khơng cao.
• Bể lắng cát thổi khí: bao gồm một bể thổi khí dòng chảy xoắn ốc có vận tốc
xoắn được thực hiện và kiểm soát bởi kích thước bể và lượng khí cấp vào. Bể lắng cát
thổi khí ứng dụng được cho các trạm xử lý cơng suất lớn, hiệu quả cao khơng phụ thuộc
vào lưu lượng.
• Bể lắng cát dòng xoáy: bao gồm một bể hình trụ dòng chảy đi vào tiếp xúc với
thành bể tạo nên mô hình dòng chảy xoáy, lực ly tâm và trọng lực làm cho cát được
tách ra.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
10
Thiết kế bể lắng cát thường dựa trên việc loại bỏ những phân tử có trọng lượng
riêng là 2,65 và nhiệt độ nước thải là 15,5
0

xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý). Vì vậy, ta phải
thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau. Các chất này sẽ bòt kín lỗ
hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học… và chúng cũng phá hủy cấu trúc
bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn.
Vùng chứa và cô đặc cặn
Vùng phân phối
nước vào
Vùng thu nước ra
Vùng lắng các hạt cặn

Hình 2.1:

Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
12
Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu
mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bò gạt nổi.
2.4.1.5 Bể lọc
Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải
với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu
lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc thường làm
việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Đối với nước thải ngành chế biến thủy sản thì bể
lọc ít được sử dụng vì nó làm tăng giá thành xử lý. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các
công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần q hiếm có
trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau:
− Lọc qua vách lọc
− Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt
− Thiết bò lọc chậm

4
)
3
.18H
2
O, NaAlO
2
,
Al
2
(OH)
5
Cl, KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O, NH
4
Al(SO
4
)
2
.12H
2
O); phèn sắt (Fe
2
(SO
4

xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc da…
Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược với quá trình lắng và được áp dụng
trong trường hợp qúa trình lắng diễn ra rất chậm hoặc rất khó thực hiện. Các chất lơ
lững, dầu, mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng nâng của các
bọt khí.
Các phương pháp tuyển nổi thường áp dụng là:
+Tuyển nổi chân không.
+Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí tan)
+Tuyển nổi cơ giới.
+Tuyển nổi với cung cấp không khí qua vật liệu xốp.
+Tuyển nổi điện.
+Tuyển nổi sinh học.
+Tuyển nổi hoá học.
Trong đó tuyển nổi khí tan thường được áp dụng nhiều nhất.
2.4.2.3 Quá trình hấp phụ và hấp thụ
Quá trình hấp phụ và hấp thụ: là quá trình thu hút một chất nào đó từ môi
trường bằng vật thể rắn hoặc lỏng. Chất có khả năng thu hút được gọi là chất hấp phụ
hay hấp thụ còn chất bò thu hút gọi là chất bò hấp phụ hoặc chất bò hấp thụ.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
15
Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằng cách
tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác
giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học).
Phương pháp hấp phụ được áp dụng rộng rãi để làm sạch triệt để chất hữu cơ
trong nước thải, nếu nồng độ các chất này không cao và chúng không bò phân huỷ bởi
vi sinh hoặc chúng rất độc như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợp chất nitơ
vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm…
Chất hấp phụ: thường là than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của một
số ngành sản xuất (tro, xỉ, mạt cưa…), chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel, keo

+ H
2
O + ∆H
- Tổng hợp tế bào mới :
Enzyme
C
x
H
y
O
z
+ O
2
+ NH
3
Tế bào vi khuẩn (C
5
H
7
NO
2
) + CO
2
+ H
2
O – ∆H
- Phân hủy nội bào :
Enzyme
C
5

thiết bò lọc sinh học. Kiểu công trình xử lý được chọn phụ thuộc vào vò trí của nhà
máy, điều kiện khí hậu, nguồn cấp nước, thể tích nước thải công nghiệp và sinh hoạt,
thành phần và nồng độ chất ô nhiễm. Trong các công trình nhân tạo, các quá trình xử
lý xảy ra với tốc độ lớn hơn trong điều kiện tự nhiên.
2.4.3.1 Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên
a. Cánh đồng tưới:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT SINH HOẠT ĐOẠN LƯU VỰC GIỮA QUẬN 2 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC
SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
17
Đó là khu đất được chuẩn bò riêng biệt để sử dụng đồng thời cho hai mục đích
xử lý nước thải và gieo trồng. Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên diễn ra dưới tác
dụng của hệ thực vật dưới đất, mặt trời, không khí và dưới ảnh hưởng của thực vật.
Trong cánh đồng tưới có vi khuẩn, men, nấm, rêu tảo, động vật nguyên sinh và
động vật không xương sống. Nước thải chứa chủ yếu là vi khuẩn. Trong lớp đất tích
cực xuất hiện sự tương tác phức tạp của các vi sinh vật có bậc cạnh tranh.
Số lượng vi sinh vật trong đất cánh đồng tưới phụ thuộc vào thời tiết trong năm.
Vào mùa đông, số lượng vi sinh vật nhỏ hơn nhiều hơn so với màu hè. Nếu tên các
cách đồng không gieo, trồng cây nông nghiệp và chúng chỉ đựơc dùng để xử lý sinh
học nước thải thì chúng được gọi là cánh đồng lọc nước. Các cánh đồng tưới sau xử lý
sinh học nứơc thải, làm ẩm và bón phân được sử dụng để gieo trồng cây có hạt và cây
ăn tươi, cỏ, rau cũng như để trồng cây lớn và cây nhỏ (cây dạng bụi khóm).
Các cánh đồng tưới có ưu điểm sau so với các aerotank:
+ Giảm chi phí đầu tư và vận hành.
+ Không thải nước ra ngoài phạm vi diện tích tưới.
+ Bảo đảm được mùa cây nông nghiệp lớn và bền.
+ Phục hồi đất bạc màu.
b. Ao sinh học
Ao sinh học là dãy ao gồm nhiều bậc, qua đó nước thải chảy với vận tốc nhỏ,
được lắng trong và xử lý sinh học. Các ao được ứng dụng xử lý sinh học và xử lý bổ
sung trong tổ hợp các công trình xử lý khác. Ao được chia ra với sự thông khí tự nhiên

SVTH: LÊ NGUYỄN HỒNG NGHĨA
19
thoáng nhân tạo. Hồ làm thoáng tự nhiên là loại hồ được cung cấp oxy chủ yếu nhờ
quá trình khuếch tán tự nhiên. Để đảm bảo ánh sáng có thể xuyên qua, chiều sâu hồ
khoảng 30-40cm. Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 3-12 ngày. Hồ hiếu khí làm
thoáng nhân tạo hoặc máy khuấy cơ học. Chiều sâu của hồ khoảng 2-4,5m.
2.4.3.2 Xử lý nước thải trong các công trình nhân tạo
a. Xử lý trong các aerotank
Việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoá trong điều kiện nhân tạo được
tiến hành trong các bể thông khí (aerotank). Aerotank là tên gọi của bể bằng bê tông
cốt sắt được thông khí. Quá trình xử lý trong các bể aerotank diễn ra theo dòng nước
thải được sục khí và trộn với bùn hoạt tính.
Nước thải sau khi qua bể lắng đợt I có chứa các chất hữu cơ hoà tan và các chất
lơ lững đi vào bể phản ứng hiếu khí (aerotank). Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng
vai trò là các hạt nhân để vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển đàn lên thành các
bông cặn gọi là bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các
chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú và phát triển của vô số các vi khuẩn
và vi sinh vật sống khác.
b. Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học là công trình mà trong đó nước thải được lọc qua lớp vật liệu có
kích thước hạt lớn. Lớp vật liệu được bao phủ bởi màng vi sinh vật. Vi sinh trong màng
sinh học oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng
lượng. Như vậy, chất hữu cơ được tách ra khỏi nước thải còn khối lượng của màng vi
sinh vật tăng lên. Màng sinh vật chết được cuốn trôi theo nước và đưa ra khỏi thiết bò
lọc sinh học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status