z
ĐỀ ÁN
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
CÔNG SUẤT 4500M
3
/ NGÀY ĐÊM
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên))
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ): ……………………………………………
Đơn vị: …………………………………………………………………
Ngày bảo vệ: …………………………………………………………
Điểm tổng kết: …………………………………………………………
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.1 Phương pháp xử lý cơ học Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Song chắn rác và lưới chắn rác Error! Bookmark not defined.
a. Song chắn rác Error! Bookmark not defined.
b. Lưới chắn rác. Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Bể lắng cát Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Bể tách dầu mỡ Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Bể điều hòa Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Bể lắng 7
1.1.6. Bể lọc Error! Bookmark not defined.
1.2. Phương pháp xử lý hóa học Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Phương pháp trung hoà Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Phương pháp đông tụ và keo tụ Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Phương pháp điện hoá học Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Oxy hóa khử Error! Bookmark not defined.
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP GVHD: Trần Thị Tường Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
MSSV: 107108040
ii
1.2.5. Phương pháp quang xúc tác Error! Bookmark not defined.
1.3 Phương pháp xử lý hóa lý Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Tuyển nổi Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học.Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Tuyển nổi phân tán không khí bằng máy bơm khí nén (qua các vòi
phun, qua các tấm xốp). Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Tuyển nổi với tách không khí từ nước (tuyển nổi chân không; tuyển nổi
không áp; tuyển nổi có áp hoặc bơm hỗn hợp khí nước).Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Tuyển nổi điện, tuyển nổi sinh học và hoá học.Error! Bookmark not defined.
1.3.6. Trích ly Error! Bookmark not defined.
1.3.7. Hấp thụ Error! Bookmark not defined.
1.3.8. Hấp phụ Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội tỉnh Long AnError! Bookmark not defined.
2.2. Sơ lược về thành phố Tân An, tỉnh Long An: 48
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝError! Bookmark not defined.
3.1. Nguồn gốc, thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt.Error! Bookmark not defined.
3.2 Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạtError! Bookmark not defined.
3.2.1. Các chỉ tiêu lí học Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Các chỉ tiêu hóa học và sinh hóa. Error! Bookmark not defined.
3.3. Xác định các thông số tính toán Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Xác định lưu lượng tính toán nước thải sinh hoạt thành phố Tân AnError! Bookmark not defined.
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP GVHD: Trần Thị Tường Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
MSSV: 107108040
iv
3.3.2. Xác định nồng độ bẩn của nước thải sinh hoạt của thành phố Tân An.Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Xác định mức độ cần xử lý nước thải. Error! Bookmark not defined.
3.4. Đề xuất các phương án xử lý nước thải sinh hoạtError! Bookmark not defined.
3.4.1. Phương án 1. Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Phương án 2 70
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Error! Bookmark not defined.
4.1. Các thông số tính toán: Error! Bookmark not defined.
4.2. Tính toán thiết kế các phương án: Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Phương án 1. Error! Bookmark not defined.
4.2.1.1. Song chắn rác (SCR) Error! Bookmark not defined.
4.2.1.2. Ngăn tiếp nhận. Error! Bookmark not defined.
4.2.1.3. Bể điều hòa. Error! Bookmark not defined.
4.2.1.4. Bể lắng I Error! Bookmark not defined.
4.2.1.5. Bể Aerotank Error! Bookmark not defined.
4.2.1.6. Bể lắng II Error! Bookmark not defined.
4.2.1.7. Bể tiếp xúc – khử trùng. Khử trùng bằng ClorinError! Bookmark not defined.
5.2.3 Tổng chi phí đầu tư. Error! Bookmark not defined.8
ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP GVHD: Trần Thị Tường Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
MSSV: 107108040
vi
5.3. So sánh 2 phương án. 118
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
6.1. Kết luận. Error! Bookmark not defined.
6.2. Kiến nghị Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
SVTH: Lê Tiến Kỳ
MSSV: 107108040
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Song chắn rác 4
Hình 1.2: Quá trình tạo bông cặn 9
Hình 1.3: Phương pháp quang xúc tác 13
Hình 1.4: Đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi sinh vật trong bể xử lý sinh
học 22
Hình 1.5: Đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của các vi sinh vật trong bể xử lý
sinh học 23
Hình 1.6: Sơ đồ làm việc của bể Aeroten truyền thống 26
Hình 1.7: Sơ đồ làm việc của Bể Aeroten có ngăn tiếp xúc 27
Hình 1.8: Sơ đồ làm việc của bể Aeroten làm thoáng kéo dài 27
Hình 1.9: Sơ đồ làm việc của Bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh 28
Hình 1.10: Bể Oxytank 28
Hình 1.11: Bể USAB 32
Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Long An 42
Hình 3.1: Vị trí lấy mẫu cống xả chính của phường 1 64
Hình 3.2: Vị trí lấy mẫu cống xả chính của phường 3 64
Hình 3.3: Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 66
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ lựa chọn theo phương án 1 68
Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ lựa chọn theo phương án 2 70
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 1
toán, thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải dựa vào dân số của 3 phƣờng này.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 2
- Nƣớc thải sinh hoạt phƣờng 1, 2, 3 đƣợc phân tích qua các chỉ tiêu
chính gồm pH, BOD, COD, MLSS, tổng Nitơ, tổng Photpho, từ đó làm số liệu
tính toán thiết kế hệ thống xử lý.
4. Nội dung của đề tài
- Tổng hợp các tài liệu có liên quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc
thải.
- Thu thập các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và
hiện trạng môi trƣờng của thành phố Tân An.
- Tìm hiểu đặc tính nƣớc thải sinh hoạt nói chung và phân tích thành
phần tích chất nƣớc thải sinh hoạt của thành phố Tân An.
- Đề xuất các phƣơng án xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho thành phố Tân
An.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị và khai toán kinh tế cho các
phƣơng án, từ đó lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp để thiết kế trạm
xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho thành phố Tân An.
- Thể hiện sơ đồ công nghệ xử lý của phƣơng án lựa chọn trên các bản
vẽ kỹ thuật.
5. Phƣơng pháp thực hiện
- Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu.
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát.
- Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu nƣớc thải.
- Phƣơng pháp so sánh các qui trình công nghệ xử lý nƣớc thải khu dân
cƣ, so sánh lựa chọn các phƣơng án.
- Phƣơng pháp sử dụng các công thức toán trong tính toán kỹ thuật và
kinh tế.
- Phƣơng pháp đồ họa trình bày bản vẽ trên autocad
Song chắn rác với cào rác thủ công chỉ dùng ở những trạm xử lý nhỏ có
lƣợng rác < 0,1m
3
/ng.đ. Khi rác tích lũy ở song chắn, mỗi ngày vài lần ngƣời ta
dùng cào kim loại để lấy rác ra và cho vào máng có lỗ thoát nƣớc ở đáy rồi đổ
vào các thùng kín để đƣa đi xử lý tiếp tục. Song chắn rác với cào rác cơ giới
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 4
hoạt động liên tục, răng cào lọt vào khe hở giữa các thanh kim loại, cào đƣợc
gắn vào xích bản lề ở hai bên song chắn rác có liên hệ với động cơ điện qua bộ
phận truyền động.
Khi lƣợng rác đƣợc giữ lại lớn hơn 0,1 m
3
/ng.đêm và khi dùng song chắn
rác cơ giới thì phải đặt máy nghiền rác. Rác nghiền đƣọc cho vào hầm ủ Biogas
hoặc cho về kênh trƣớc song chắn. Khi lƣợng rác trên 1 Tấn/ngày.đêm cần phải
thêm máy nghiền rác dự phòng. Việc vận chuyển rác từ song đến máy nghiền
phải đƣợc cơ giới hóa. Tuy nhiên nếu lắp đặt máy nghiền rác trƣớc bể lắng cát
nên chú ý là cát sẽ làm mòn các lƣỡi dao và sỏi có thể gây kẹt máy.
b. Lƣới chắn rác.
Lƣới chắn rác dùng để khử các chất lơ lửng có kích thƣớc nhỏ, thu hồi các
thành phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thƣớc nhỏ.
Kích thƣớc mắt lƣới từ 0,5 ÷ 1,0 mm
Lƣới chắn rác thƣờng đƣợc bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay
tròn (hay còn gọi là trống quay) hoặc đật trên các khung hình đĩa.
Rác thƣờng đƣợc chuyển tới máy nghiền rác, sau khi đƣợc nghiền nhỏ, cho
đổ trở lại trƣớc song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn.
1.1.2. Bể lắng cát
Hình 1.1: Song chắn rác
cơ lẫn trong cát và tăng hiệu quả xử lý, ngƣời ta lắp vào bể lắng cát thông
thƣờng một dàn thiết bị phun khí. Dàn này đƣợc đặt sát thành bên trong bể tạo
thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể với một vận tốc đủ để tránh hiện tƣợng
lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và các phân tử nặng có thể lắng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 6
Sân phơi cát
Cặn xả ra từ bể lắng cát còn chứa nhiều nƣớc nên phải phơi khô ở sân phơi
cát hoặc hố chứa cát đặt ở gần bể lắng cát. Chung quanh sân phơi cát phải có
bờ đắp cao 1 – 2 m. Kích thƣớc sân phơi cát đƣợc xác định với điều kiện tổng
chiều cao lớp cát h chọn bằng 3 – 5 m/năm. Cát khô thƣờng xuyên đƣợc
chuyển đi nơi khác.
Khi đất thấm tốt (cát, á cát) thì xây dựng sân phơi cát với nền tự nhiên.
Nếu là đất thấm nƣớc kém hoặc không thấm nƣớc (á sét, sét) thì phải xây dựng
nền nhân tạo. Khi đó phải đặt hệ thống ống ngầm có lỗ để thu nƣớc thấm
xuống. Nƣớc này có thể dẫn về trƣớc bể lắng cát.
1.1.3. Bể tách dầu mỡ
Nƣớc thải của một số xí nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí
nghiệp ép dầu thƣờng có lẫn dầu mỡ. Các chất này thƣờng nhẹ hơn nƣớc và
nổi lên trên mặt nƣớc. Nƣớc thải sau xử lí không có lẫn dầu mỡ mới đƣợc phép
cho chảy vào các thủy vực. Hơn nữa, nƣớc thải có lẫn dầu mỡ khi vào xử lí
sinh học sẽ làm bít các lỗ hổng ở vật liệu lọc, ở phin lọc sinh học và còn làm
hỏng cấu trúc bùn hoạt tính trong aerotank Ngoài cách làm các gạt đơn giản
bằng các tấm sợi quét trên mặt nƣớc, ngƣời ta chế tạo ra các thiết bị tách dầu,
mỡ đặt trƣớc dây chuyền công nghệ xử lí nƣớc thải.
1.1.4. Bể điều hòa
Là đơn vị dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động về lƣu
lƣợng và tải lƣợng dòng vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý sau,
đảm bảo đầu ra sau xử lý, giảm chi phí và kích thƣớc của các thiết bị sau này.
tới 75% theo hàm lƣợng chất lơ lửng và 30-35 % theo BOD bằng các biện pháp
làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ cơ học.
Nếu điều kiện vệ sinh cho phép thì sau khi xử lý cơ học nƣớc thải đƣợc
khử và xả lại vào nguồn, nhƣng thƣờng thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý
sơ bộ trƣớc khi qua giai đoạn xử lý sinh học.
Bể lọc thƣờng làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Quá trình lọc chỉ áp
dụng cho các công nghệ xử lý nƣớc thải tái sử dụng và cần thu hồi một số
thành phần quí hiếm có trong nƣớc thải. Các loại bể lọc thƣờng đƣợc phân loại
nhƣ sau:
+ Lọc qua vách lọc.
+ Bể lọc với vật liệu lọc dạng hạt.
+ Bể lọc chậm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 8
+ Bể lọc nhanh.
+ Cột lọc áp lực.
1.2. Phƣơng pháp xử lý hóa học
Thực chất của phƣơng pháp xử lý hoá học là đƣa vào nƣớc thải chất phản
ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn
lắng hoặc tạo dạng chất hoà tan nhƣng không độc hại, không gây ô nhiễm môi
trƣờng.
Phƣơng pháp xử lý hoá học thƣờng đƣợc áp dụng để xử lý nƣớc thải công
nghiệp. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phƣơng và điều kiện vệ sinh cho phép,
phƣơng pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là
giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc xử lý nƣớc thải.
1.2.1. Phƣơng pháp trung hoà
Nƣớc thải sản xuất của nhiều ngành công nghiệp có thể chứa axit hoặc
kiềm. Để ngăn ngừa hiện tƣợng xâm thực và để tránh cho quá trình sinh hóa ở
các công trình làm sạch và nguồn nƣớc không bị phá hoại, ta cần phải trung
4
OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa nhƣ:
CaCO
3
, Dolomit, …
- Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid.
Để lựa chọn tác chất thực hiện phản ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu tố:
- Loại acid hay bazơ có trong nƣớc thải và nồng độ của chúng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 9
Độ hòa tan của các muối đƣợc hình thành do kết quả phản ứng hóa học
1.2.2. Phƣơng pháp đông tụ và keo tụ
Trong nƣớc tồn tại nhiều chất lơ lửng khác nhau. Các chất này có thể dùng
phƣơng pháp xử lý khác nhau tùy vào kích thƣớc của chúng:
d > 10-4 mm : dùng phƣơng pháp lắng lọc.
d < 10-4 mm : phải kết hợp phƣơng pháp cơ học cùng phƣơng pháp hoá
học. Tức là cho vào các chất tạo khả năng dính kết kéo các hạt lơ lửng
lắng theo => gọi là phƣơng pháp keo tụ trong xử lý nƣớc. Dùng để làm
trong và khử màu nƣớc thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn) và
các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có
trong nƣớc thải thành những bông có kích thƣớc lớn hơn.
Al
3+
+ 3H
2
O == Al(OH)
3
+ 3H
+
Độ pH của nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình thuỷ phân:
pH > 4.5 : không xảy ra quá trình thuỷ phân.
pH = 5.5 – 7.5 : đạt tốt nhất.
pH > 7.5 : hiệu quả keo tụ không tốt.
Nhiệt độ của nƣớc thích hợp vào khoảng 20 - 40
0
C, tốt nhất 35-40
0
C.
Ngoài ra các yếu tố ảnh hƣởng khác nhƣ: thành phần Ion, chất hữu cơ,
liều lƣợng…
Phèn sắt: Phèn sắt FeSO
4
.7H
2
O. Độ hòa tan của phèn nhôm
trong nƣớc ở 20
0
C là 265 g/l. Quá trình đông tụ bằng phèn sắt xảy ra tốt nhất ở
pH >9.
Phèn sắt : gồm sắt (II) và sắt (III):
- Phèn Fe (II) : khi cho phèn sắt (II) vào nƣớc thì Fe(II) sẽ bị
- Hình thành lắng nhanh khi pH =5.5 - 6.5
Các muối FeCl
3
.6H
2
O, Fe
2
(SO
4
)
3
.9H
2
O, MgCl
2
.6H
2
O,
MgSO
4
.7H
2
O…
Vôi.
So sánh phèn sắt và phèn nhôm:
Độ hoà tan Fe(OH)3 < Al(OH)3
Tỉ trọng Fe(OH)3 = 1.5 Al(OH)3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 11
là một chất lỏng không màu có thể trộn lẫn với nƣớc
ở bất kỳ tỉ lệ nào. H
2
O
2
đƣợc dùng để oxy hoá các nitrit, các aldehit, phenol,
xyanua, các chất thải chứa lƣu huỳnh và các chất nhuộm mạnh.
Oxy hoá bằng oxy trong không khí
Ngoài chức năng là oxy trong không khí đƣợc sử dụng để tách sắt ra
khỏi nƣớc cấp, oxy còn sử dụng để oxy hoá sunfua trong nƣớc thải của nhà
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 12
máy giấy, chế biến dầu mỏ. Quá trình oxy hoá hyđrosunfua thành sunfua lƣu
huỳnh diễn ra qua các giai đoạn thay đổi hoá trị của lƣu huỳnh từ -2 đến -6.
S
2-
> S > S
10
O
6
2-
> S
2
O
3
2-
> SO
3
2-
Khi tăng nhiệt độ sẽ làm tăng mức độ oxy hoá. Chế độ oxy hoá tối ƣu
nhƣ sau: Lƣợng MnO2 tiêu tốn: MnO2 bằng 4 lần so với lƣợng tính toán theo
lý thuyết : độ axit của nƣớc là 30 – 40 g/l ; nhiệt độ của nƣớc là 70
0
C – 80
0
C.
Quá trình oxy hoá này thƣờng đƣợc tiến hành bằng cách lọc nƣớc thải qua lớp
vật liệu MnO2 buộc khuấy trộn nƣớc thải với vật liệu MnO2.
Ozon hóa
Phƣơng pháp này dùng để khử tạp chất nhiễm bẩn, khử màu, khử các vị
lạ có trong nƣớc. Quá trình oxy hoá có thể làm sạch nƣớc thải khỏi phenol, sản
xuất dầu mỏ, H
2
S, các hợp chất Asen, các chất hoạt động bề mặt, xyanua, chất
nhuộm,
Trong xử lý bằng ozon, các hợp chất hữ cơ bị phân huỷ và xảy ra sự khử
trùng đối với nƣớc.
Các vi khuẩn bị chết nhanh so với xử lý bằng clo vôi nghìn lần.
1.2.5. Phƣơng pháp quang xúc tác
Quá trình quang xúc tác là quá trình kích thích các phản ứng quang hóa
bằng chất xúc tác, dựa trên nguyên tắc chất xúc tác Cat nhận năng lƣợng ánh
sáng sẽ chuyển sang dạng hoạt hóa * Cat, sau đó * Cat sẽ chuyển năng lƣợng
sang cho chất thải và chất thải sẽ bị biến đổi sang dạng mong muốn. Quá trình
có thể tóm tắt nhƣ sau:
Cat + năng lƣợng ánh sáng → * Cat
* Cat + chất thải → * chất thải + Cat
* Chất thải → sản phẩm
Một số chất bán dẫn đƣợc sử dụng làm chất quang xúc tác trong đó zinc
oxide ZnO, titanium dioxide TiO
tạo
nên oxy hoạt tính phân hủy hoàn toàn các chất thải hữu cơ thành CO
2
và nƣớc
(Nemerow và Dasgupta, 1991).
1.3 Phƣơng pháp xử lý hóa lý
Trong dây chuyền công nghệ xử lý, công đoạn xử lý hóa lý thƣờng đƣợc áp
dụng sau công đoạn xử lý cơ học. Phƣơng pháp xử lý hóa lý bao gồm các
phƣơng pháp hấp phụ, trao đổi ion, trích ly, chƣng cất, cô đặc, lọc ngƣợc
Phƣơng pháp hóa lý đƣợc sử dụng để loại khỏi dịch thải các hạt lơ lửng phân
tán, các chất hữu cơ và vô cơ hòa tan, có nhiều ƣu điểm nhƣ:
+ Loại đƣợc các hợp chất hữu cơ không bị oxy hóa sinh học.
+ Không cần theo dõi các hoạt động của vi sinh vật.
+ Có thể thu hồi các chất khác nhau.
+ Hiệu quả xử lý cao và ổn định hơn.
1.3.1. Tuyển nổi
Hình 1.3: Phương pháp quang xúc tác
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Trần Thị Tƣờng Vân
SVTH: Lê Tiến Kỳ
Trang 14
Phƣơng pháp tuyển nổi thƣờng đƣợc sử dụng để tách các tạp chất rắn
không tan hoặc tan hoặc lỏng có tỉ trọng nhỏ hơn tỉ trọng của chất lỏng làm
nền. Nếu sự khác nhau về tỉ trọng đủ để tách, gọi là tuyển nổi tự nhiên.
Trong xử lý chất thải tuyển nổi thƣờng đƣợc sử dụng đẻ khử các chất lơ
lửng và nén bùn cặn. Ƣu điểm của phƣơng pháp này so với phƣơng pháp lắng
là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ nhẹ, lắng chậm trongthời gian ngắn. Khi
các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể đƣợc thu gom bằng bộ phận vớt bọt.
Phân loại :
1.3.2. Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học.
Các trạm tuyển nổi vói phân tán không khí bằng thiết bị cơ học (tuabin