Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen huyện Bến Lức tỉnh Long An công suất 200m3 - Pdf 15

Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đinh Tuấn đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Xin cảm ơn các thầy cô khoa
Môi Trường đã trang bị cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Đề tài này được thực hiện trong vòng 4 tháng. Bước đầu tiếp cận thực tế còn
có nhiều bỡ ngỡ và kiến thức còn hạn chế. Tuy nhiên em hy vọng đề tài này sẽ có
tính thực tiễn góp một phần vào việc tìm ra giải pháp thích hợp cho quy trình xử lý
nước thảI cho khu dân cư tập trung ở TP.HCM.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã động viên, tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2005
Nguyễn Nhật Trường
i
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
MỞ ĐẦU
 Đặt vấn đề.
Hiện nay, cả nước đang tiến hành quy hoạch lại mặt bằng phân bố dân cư
nhằm tạo vẻ mỹ quang đô thò. Từ đó, nhiều khu dân cư được hình thành trong đó
có khu dân cư Gò Đen. Bên cạnh bố trí lại mặt bằng, phát triển hệ thống hạ tầng
cơ sở, đường xá, nhằm tạo cảnh quan sạch đẹp, nâng cao điều kiện sống cho
người dân, thì việc thu gom và xử lý các chất thải của khu dân cư cũng phải được
đảm bảo tiến hành. Tốc độ gia tăng các chất thải(bao gồm chất thải rắn, nước
thải, khí thải) phát sinh từ các khu dân cư cũng tương ứng với tốc độ hình thành
các khu dân cư như hiện nay cùng với tốc độ gia tăng dân số. Các chất thải này
gây ảnh hưởng ngay từ lúc nó được thải ra và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe,
đời sống của chính những người trong khu dân cư đó, và cả những khu vực lân
cận.
Nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường, nước thải làm ảnh hưởng

 Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho
khu dân cư Gò Đen, Bến Lức, Long An.

GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTH: Trần Hữu Sáng 2
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI TRONG CÁC
KHU DÂN CƯ
1.1. Nguồn gốc của nước thải trong khu dân cư
Nước thải trong khu dân cư thường được xếp vào loại nước thải sinh hoạt.
Các loại nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của cộng
đồng như tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân, Chúng thường được thải ra từ các
căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác.
1.2. Phân loại nước thải sinh hoạt
Để thuận tiện cho việc lựa chọn phương pháp, dây chuyền công nghệ và tính
toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, nước thải sinh hoạt được phân loại
theo các dấu hiệu sau đây:
1.2.1. Theo nguồn gốc hình thành.
Nguồn gốc của nước thải trong các hộ gia đình được thể hiện theo sơ đồ sau:
Các loại nước thải được hình thành theo sơ đồ trên có số lượng, thành phần
và tính chất khác nhau. Tuy nhiên để thuận tiện cho việc xử lý và tái sử dụng,
người ta chia chúng thành ba loại :
1.2.1.1 Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các
thiết bò vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt.
Loại nước thải này chủ yếu chứa các chất lơ lững, các chất tẩy giặt và
thường gọi là “nước xám”. Nồng độ các chất hữu cơ trong các loại nước thải này
thấp và thường khó phân hủy sinh học. Trong nước thải có nhiều tạp chất vô cơ.
1.2.1.2 Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh (toilet).

 Nhóm nước thải các công trình công cộng, dòch vụ như nước thải bệnh
viện, nước thải khách sạn, nước thải trường học, nước thải nhà ăn.
Mỗi nhóm , mỗi loại nước thải có lưu lượng, chế độ xả nước và thành phần
tính chất đặc trưng riêng.
1.2.3 Theo đặc điểm của hệ thống thoát nước.
Theo đặc điểm của hệ thống thoát nước, người ta chia thành 2 loại nước thải:
 Nước thải hệ thống thoát nước riêng.
Nước thải từ các thiết bò vệ sinh được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý
theo tuyến cống riêng.
 Nước thải hệ thống thoát nước chung.
Các loại nước thải sinh hoạt (nước xám và nước đen) cùng với nước mưa đợt
đầu trong khu vực thoát nước được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý theo
tuyến cống chung. Trong một số trường hợp nước đen được xử lý sơ bộ tại chỗ
qua các công trình như bể tách dầu mỡ, bể tự hoại, sau đó cùng nước xám xả vào
tuyến cống thoát nước chung của thành phố.
Việc phân loại nước thải theo hệ thống thoát nước phụ thuộc vào đối tượng
thoát nước, đặc điểm hệ thống thoát nước của thành phố và các điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khác của đô thò.
1.3. Số lượng, thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt.
1.3.1. Số lượng nước thải sinh hoạt.
Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào:
 Dân số của khu dân cư
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 4
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
 Đặc điểm của hệ thống thoát nước.
Tiêu chuẩn cung cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả
năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có. Các

trứng giun sán, Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả vi trùng gây
bệnh,ví dụ: lỵ, thương hàn, có khả năng gây thành dòch bệnh. Về thành phần
hóa học thì các loại vi sinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ.
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 5
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
Hình 1. 2. Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt.
Theo Siroganov X.N, các nguyên tố chủ yếu tham gia trong thành phần nước
thải là cacbon, hydro, oxy và nitơ với tỷ lệ C
12
H
26
O
6
N. Theo Imhoff, khối lượng
chất bẩn do một người thải vào nước thải sinh hoạt tong một ngày được xác đònh
theo bảng sau:
Bảng 1 . 1. Khối lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt theo Imhoff,
g/người.ngày
Thành phần Cặn lắng Chất rắn không hòa tan Chất hòa tan Tổng cộng
Hữu cơ 30 10 50 90
Vô cơ 10 5 75 90
Tổng cộng 40 15 125 180
Khi xét đến các quá trình xử lý nước thải, bên cạnh các thành phần vô cơ,
hữu cơ, vi sinh vật như đã nêu trên, thì quá trình xử lý còn phụ thuộc rất nhiều
vào trạng thái hóa lý của các chất đó và trạng thái này được xác đònh bằng độ
phân tán của các hạt. Theo đó, các chất chứa trong nước thải được chia thành 4
nhóm phụ thuộc vào kích thước hạt của chúng như sau:
 Nhóm 1:

 Nhóm 2:
Gồm các chất phân tabs dạng keo với kích thước hạt nằm trong khoảng
10
-4
-10
-6
mm. Chúng gồm hai dạng keo: keo ưa nước và keo kỵ nước.
Keo ưa nước được dặc trưng bằng khả năng liên kết giữa các hạt phân tán
với nước. Chúng thường là những chất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn: hydrat
cacbon( xenlulô, tinh bột), protit ( anbumin, hemoglobin, keo động vật ), xà
bông, thuốc nhuộm hữu cơ, các vi sinh vật
Keo kỵ nước (đất sét, hydroxyt sắt, nhôm, silic ) không có khả năng liên
kết như keo ưa nước.
Thành phần các chất keo chứa trong nước thải sinh hoạt chiếm 35-40 %
lượng các chất lơ lững. Do kích thước nhỏ bé nên khả năng tự lắng của các hạt
keo là khó khăn. Vì vậy, để các hạt keo có thể lắng được, cần phá vỡ độ bền của
chúng và trong công nghệ xử lý nước và nước thải thường áp dụng quá trình keo
tụ (hóa học hoặc sinh học)
 Nhóm 3:
Gồm các chất hòa tan có kích thước hạt phân tử ≤ 10
-7
mm. Chúng tạo thành
hệ một pha còn gọi là dung dòch thật. Các chất trong nhóm 3 rất khác nhau về
thành phần. Một số các chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất của nước thải: độ màu,
mùi, nhu cầu oxy sinh hóa NOS( BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng hàm
lượng nitơ, photpho, được xác đòng thông qua sự có mặt các chất thuộc nhóm
này, và để xử lý chúng thường ứng dụng phương pháp sinh học và phương pháp
hóa lý.
 Nhóm 4:
Gồm các chất trong nước thải có kích thước hạt < 10

Hữu cơ
(120 mg/L)
Vô cơ
(40 mglL)
Hữu cơ
(45 mg/L)
Hữu cơ
(40 mg/L)
Hữu cơ
(160 mg/L)
Vô cơ
(15 mglL)
Vô cơ
(10 mglL)
Vô cơ
(290mglL)
Lắng được
(160 mg/L)
Không lắng
(60 mg/L)
Keo
(50 mg/L)
Hòa tan
(450 mg/L)
Hình 1. 3 .Thành phần chất rắn trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
Bảng 1 . 2. Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải
Các chỉ tiêu đặc trưng Ký
hiệu/đònh

Nhiệt độ
o
C hay
o
F Là thông số quan trọng trong
việc xác thiết kế và vận
hành các công trình xử lý
nước thải bằng phương pháp
sinh học
2 Các chỉ tiêu hóa học
Nhu cầu oxy hóa học NOH hay
( COD)
Để đo lượng oxy cần thiết
cho việc ổn đònh chất thải
hoàn toàn.
Tổng cacbon hữu cơ TOC Thường được sử dụng như là
một đại lượng thay thế cho
xét nghiệm NOS
5
( BOD
5
)
Các hợp chất hữu cơ đặc biệt
và các loại hợp chất
Để xác đònh sự hiện diện
của các chất ô nhiễm ưu tiên
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 9
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An

các dạng oxy hóa có thể có
của các hợp chât của nitơ.
Clorua Cl
-
Để đánh giá khả năng tái sử
dụng của nước thải cho nông
nghiệp.
Sulfat SO
4
2-
Để đánh giá khả năng xử lý
bùn thải
pH pH=-
log[H
+
]
Đánh giá tính kiềm hay axít
của nước thải
Độ kiềm ∑ HCO
3
-
+
CO
3
2-
+
OH
-
Để đámh giá khả năng đệm
của nước thải

NOS
ht
( BOD
ht
)
Để đo lượng oxy cần thiết
để ổn đònh chất thải về mặt
sinh học.
Nhu cầu oxy nitơ NON
( NOD)
Để đo lượng oxy cần thiết
để oxy hóa sinh học nitơ
trong nước thải thành nitrat.
4 Chỉ số sinh học
Tính độc Đơn vò độc
cấp tính
(TU
A
)và
kinh niên
(TU
C
)
Để thử tính độc của nước
thải và nước thải đã được xử

Coliform MPN Để kiểm tra sự hiện diện
của vi khuẩn gây bệnh và
hiệu quả của quá trình clorin
hóa nước thải

mg/L
mg/L
mg/L
250
145
105
500
300
200
850
525
325
Chất rắn lơ lững
• Cố đònh
• Bay hơi
mg/L
mg/L
mg/L
100
20
80
220
55
165
350
75
275
Chất rắn lắng được mg/L 5 10 20
NOS
5

Tổng photpho( theo P)
• Hữu cơ
• Vô cơ
mg/L 4
1
3
8
3
5
15
5
10
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 12
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
Clorua mg/L 30 50 100
Sunfat mg/L 20 30 50
Độ kiềm( theo CaCO
3
) mg/L 50 100 200
Dầu mỡ mg/L 50 100 150
Coliform No/100 mg/L 10
6
-10
7
10
7
-10
8

1.4.1. Tác hại do chất hữu cơ BOD, COD
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 13
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
Sự khoáng hoá, ổn đònh chất hữu cơ BOD, COD trong nước thải tiêu thụ một
lượng lớn oxy và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến
hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể
hình thành. Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H
2
S,
NH
3
, CH
4
, làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường.
1.4.2. Tác hại do chất rắn SS.
Chất rắn gây lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây cản trở dòng chảy, giảm diện
tích mặt cắt ướt của kênh rạch, sông hồ, gây điều kiện yếm khí.
1.4.3. Tác hại do nhiệt độ.
Nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường ít hoặc không ảnh hưởng đến đời
sống các thủy sinh vật.
1.4.4. Tác hại do vi trùng gây bệnh.
Trong nước thải sinh hoạt thường chứa một lượng lớn các vi khuẩn, vi trùng
gây bệnh. Các vi trùng này gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu
chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…
1.4.5. Tác hại do nitơ, photpho.
Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ trong nước quá
cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá ( đó là do sự phát triển bùng phát của các
loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và

SVTT: Trần Hữu Sáng 15
Tính toán thiết kế hệ thống nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ GÒ ĐEN.
2.1. Giới thiệu khu dân cư Gò Đen.
2.1.1. Vò trí, diện tích, ranh giới khu đất:
Khu dân cư Gò Đen được quy hoạch đặt tại xã Phước Lợi, Huyện Bến Lức,
Tỉnh Long An.
Diện tích toàn khu: 8 ha
Có các mặt tiếp giáp sau:
 Phía Bắc: giáp Quốc lộ 1A
 Phía Nam: giáp p Chợ, Xã Long Hiệp.
 Phía Đông: giáp Ấp 1, Xã Mỹ Yên.
 Phía Tây: giáp Tỉnh Lộ 835.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên:
2.1.2.1. Đòa hình:
Khu vực tương đối bằng phẳng tăng thấp. Cao độ bình quân đất ruộng tự
nhiên: + 0,6 m. Vùng bờ ruộng và vài điểm dân cư không đáng kể có cao dộ trung
bình 0,6-1,2 m.
Tại phía Đông khu đất có tuyến kênh Ấp 1, 2, Xã Mỹ Yên - là tuyến kênh
thủy lợi dẫn nước tưới tiêu cho khu vực
2.1.2.2. Khí hậu:
Khu vực quy hoạch thuộc vùng vệ tinh TP. Hồ Chí Minh, có chung đặc điểm
khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt:
 Mùa mưa: từ tháng 05 đến tháng 11
 Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 04
Các đặc trưng chính về khí hậu như sau:
 Nhiệt độ:
Trung bình hàng năm là 27

.
 Lượng mưa:
Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11.
Trung bình hàng năm là 1949 mm/năm, tập trung chủ yếu vào các tháng
6,7,8,9. Lượng mưa lớn nhất là 2718 mm. Lượng mưa nhỏ nhất là 1553 mm. Số
ngày mưa trung bình cả năm là 150 ngày.
 Chế độ gió:
Có hai hướng gió chủ đạo là gió Tây Nam và Đông nam. Gió Đông Nam từ
tháng 1 đến tháng 6, tần suất 66%. Tốc độ gió tối đa V
max
=28 m/s. Gió Tây Nam
thònh hành trong mùa khô, tấn suất 30-40%. Tốc độ gió tối đa V
max
= 24 m/s.
Ngoài ra còn có gió Đông Bắc lạnh và thổi vào tháng 11,12, vận tốc gió trung
bình hàng năm là 6,8 m/s.
 Lượng bốc hơi:
Khá lớn, bình quân 1350 mm/năm, bình quân ,7 mm/ngày.
2.1.2.3. Đòa chất công trình.
Đòa chất khu vực vùng trầm tích, có khả năng chòu tải yếu R < 1,00 kg/cm
3
.
Khi xây dựng cần phải gia cố móng công trình.
2.1.2.4. Kênh, thủy văn
Phía Đông khu đất có kênh Ấp 1, 2, Xã Mỹ Yên phục vụ cho tiêu cho toàn
khu vực thoát ra rạch nội đồng và sông Vàm Cỏ. Kênh rạch chòu ảnh hưởng của
chế độ bán nhật triều không đều trên sông Vàm Cỏ.
2.2. Số lượng, thành phần, tính chất nước thải khu dân cư Gò Đen.
2.2.1. Lưu lượng nước thải:
- Số dân của khu dân cư thiết kế ban đầu:

3
3 3
160 5000
800
10
- Lưu lượng nước thải trung bình giờ
( / )
TB
h
Q m h
3
:
( / )
, ( / )
( / )
TB
TB
d
h
Q
m d
Q m h
h d
= = =
3
3
800
33 4
24 24
- Lưu lượng trung bình giây

s
Q L s
5 15 30 50 100 200 300 500 800
1250
ch
K
3,00 2,50 2,00 1,80 1,60 1,40 1,35 1,25 1,20 1.15
- Với
, ( / )
TB
s
Q L s= 9 3
, ta chọn
,
ch
K = 2 8
- Chọn hệ số không điều hòa ngày
,
ng
K = 1 35
- Lưu lượng nước thải lớn nhất ngày đêm
max
( / )
d
Q m d
3
:
max
* , * ( / ) ( / )
TB

- Lưu lượng nước thải lớn nhất giây
max
( / )
s
Q L s
:
max
* , * , ( / ) , ( / )
TB
s ch s
Q K Q L s L s= = =2 8 9 3 26 5
2.2.2. Thành phần tính chất nước thải, yêu cầu xử lý đầu ra
- Nồng độ các chất bẩn trong nước thải tính theo công thức :
( / . )* ( / )
( / )
( / . )
a g ng d mg g
C mg L
q L ng d
=
3
10
Bảng 2.2. Tải trọng chất bẩn tính cho một người trong một ngày đêm theo
TCVN 7957-2008
Các chỉ tiêu
Khối lượng g/ngày tính cho 1 người
Chất lơ lửng(SS) 50÷55
BOD tổng cộng (BOD
L
) 30÷35

(mg/L) 219 30 86
BOD
5
(mg/L) 188 25 87
Nitơ (N-NH
4
) (mg/L) 44 20 55
Photpho (mg/L) 11 6 45
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 19
19
Tính toán thiết kế hệ thống nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
Coliform(No/100 ml)
10
7
10
3
99,9
2.3. Các nguồn tiếp nhận nước thải trong khu vực lân cận.
- Ở phía Đông có kênh Ấp 1, 2 Xã Mỹ Yên có khả năng tiếp nhận nước thải.
Kênh dẫn nước ra rạch nội đồng và sông Vàm Cỏ Đông.
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng 20
20
Tính toán thiết kế hệ thống nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ
LÝ NƯỚC THẢI

3.1.2.1. Bể lắng đứng
Bể lắng đứng có dạng hình tròn hoặc hình chử nhật trên mặt bằng. Bể lắng
đứng thường dùng cho các trạm xử lý có công suất dưới 20.000 m
3
/ng.đ. Nước thải
được dẫn vào ống trung tâm và chuyển động từ dưới lên theo phương thẳng đứng.
Vận tốc dòng nước chuyển động lên phải nhỏ hơn vận tốc của các hạt lắng. Nước
trong được tập trung vào máng thu phía trên. Cặn lắng được chứa ở phần hình nón
hoặc chóp cụt phía dưới.
3.1.2.2. Bể lắng ngang
Bể lắng ngang có hình dạng chử nhật trên mặt bằng, tỷ lệ giữa chiều rộng và
chiều dài không nhỏ hơn ¼ và chiều sâu đến 4m. Bể lắng ngang dùng cho các
trạm xử lý có công suất lớn hơn 15.000 m
3
/ ng.đ. Trong bể lắng nước thải chuyển
động theo phương ngang từ đầu bể đến cuối bể và được dẩn tới các công trình xử
lý tiếp theo, vận tốc dòng chảy trong vùng công tác của bể không được vượt quá
40 mm/s. Bể lắng ngang có hố thu cặn ở đầu bể và nước trong được thu vào ở
máng cuối bể .
3.1.2.3. Bể lắng ly tâm
Bể lắng ly tâm có dạng hình tròn trên mặt bằng ,đường kính bể từ 16 đến 40
m (có trưòng hợp tới 60m), chiều cao làm việc bằng 1/6 – 1/10 đường kính bể. Bể
lắng ly tâm được dùng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 20.000 m
3
/ng.đ.
Trong bể lắng nước chảy từ trung tâm ra quanh thành bể. Cặn lắng được dồn vào
hố thu cặn được xây dựng ở trung tâm đáy bể bằng hệ thống cào gom cặn ở phần
dưới dàn quay hợp với trục 1 góc 45
0
. Đáy bể thường làm với độ dốc I = 0,02 –

dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các
GVHD: Th.S Nguyễn Chí Hiếu
SVTT: Trần Hữu Sáng
23
Tính toán thiết kế hệ thống nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen, Bến Lức,
Long An
phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn
chỉnh.
Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: keo
tụ, tuyển nổi, đông tụ, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc …v…v…
3.2.1. Phương pháp đông tụ và keo tụ
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không
thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hoà tan vì chúng là
những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt rắn đó một cách có hiệu
quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động
tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm tăng vận
tốc lắng của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi
trước hết cần trung hoà điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với
nhau. Quá trình trung hoà điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ
(coagulation), còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là
quá trình keo tụ (flocculation).
3.2.1.1. Phương pháp đông tụ
Quá trình thuỷ phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ra
theo các giai đoạn sau :
Me
3
+ HOH

Me(OH)

Trích đoạn Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo 1 Bể lọc sinh học LỰA CHỌN VAØ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status