Luận văn công nghệ môi trường Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khu dinh i – TP đà lạt - Pdf 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
PHẦN I
MỞ ĐẦU
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
1. Đặt vấn đề
Với khí hậu ôn hòa mát mẻ, cảnh quan đẹp và thơ mộng, Đà Lạt là nơi nghỉ
dưỡng, thăm quan du lòch lý tưởng. Cùng với các công trình xây dựng kiến trúc
độc đáo, nơi đây đã và đang cuốn hút hàng ngàn du khách đến sinh sống, du lòch
và nghỉ dưỡng. Cùng với xu hướng phát triển kinh tế của đất nước nói chung và
của TP Đà Lạt nói riêng, ngành du lòch Đà Lạt đang càng ngày phát triển góp
phần tăng tốc độ phát triển kinh tế của thành phố Đà Lạt.
Dinh I – TP Đà Lạt nằm tọa lạc trên một ngọn đồi rộng 60 ha. Trước nay, dinh
I là nơi làm việc của Bảo Đại và quan chức Hoàng triều, về sau Ngô Đình Nhiệm
dùng làm nơi nghó dưỡng. Sau đó, dinh thự này vẫn được làm nơi nghỉ mát của
các nguyên thủ quốc gia kế tiếp của chế độ cũ cho đến năm 1975. Sau 1975, dinh
thự được dùng làm nhà khách Trung Ương. Với cảnh quan đẹp và thơ mộng, cùng
với một quần thể kiến trúc sang trọng và hoàn chỉnh. Dinh I có thể thu hút ngàn
ngàn lượt khách du lòch về đây tham quan nghỉ dưỡng. Do đó Công ty K’Gim –
Hàn Quốc đã đầu tư Dinh I thành khu khách sạn, nghỉ dưỡng, khu giải trí cao cấp.
Khi một khu đô thò nói chung hay một khu nghỉ dưỡng nói riêng mới ra đời thì
ngoài việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tốt, hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải cũng cần phải được tổ chức và đầu tư xây dựng một cách đồng bộ và
hoàn chỉnh, góp phần làm cho môi trường xung quanh trong sạch. Việc thu gom
và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môi
trường. Nước thải khu nghỉ dưỡng thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần phải
được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện nhằm xây dựng một hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt phù hợp và hoàn chỉnh cho khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khu
vực Dinh I – TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 2

năng triển khai thực hiện nếu tiếp tục được nghiên cứu xem xét toàn diện và chi
tiết hơn.
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
PHẦN II
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1Nguồn gốc nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi đã sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường
được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình
công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào số
dân, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Tiêu chuẩn
cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước
của nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có. Các trung tâm đô thò thường có
tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đó
lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành
thò và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thò thường thoát bằng hệ
thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do
không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào
các ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm.
Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt khác như : cặn từ nhà bếp,
các chất thối rữa, kể cả từ làm vệ sinh sàn nhà.
1.2Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt
Thành phần và các chất chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm: các chất

(g/người.ngày)
Chất thải hữu cơ
(g/người.ngày)
Chất thải vô cơ
(g/người.ngày)
1. Tổng lượng chất thải
2. Các chất tan
3. Các chất không tan
4. Chất rắn
5. Chất lơ lửng
190
100
90
60
30
110
50
60
40
20
80
50
30
20
10
(Nguồn: Xử lý nước thải đô thò và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình, Lâm
Minh Triết, năm 2004)
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Bảng1.2. Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt

175
200
40
-
500
350
150
350
8
200
0
50
20
30
0,05
0,2
100
100
20
8
200
120
80
120
4
100
0
25
10
15

khi qua bể tự hoại 3 ngăn được xả vào hệ thống cống thải chung của khu dân cư.
Hệ thống cống thải này sẽ dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt
tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
1.3Tác hại đến môi trường của nước thải sinh hoạt
Tác hại đến môi trường của nước thải sinh hoạt là do các thành phần tồn tại
trong nước thải gây ra.
- COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn đònh chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và
gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi
trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong
quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như: H
2
S, NH
3
, CH
4
,… làm cho
nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường.
- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
- Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu
chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…
- N, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ trong
nước quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa (sự phát triển bùng phát của
các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
và diệt vong các vi sinh vật, trong khi đó nồng độ oxy ban ngày rất cao do quá
trình hô hấp của tảo thải ra).
- Màu: gây mất mỹ quan.
- Dầu mỡ; gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bền mặt.
1.4 Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ nước thải sinh hoạt

nhằm tránh những hậu quả tiêu cực đối với môi trường. Đó chính là mục đích
chính yếu mà hệ thống xử lý nước thải cần đạt được.
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt nói chung và nói riêng đều bao
gồm các nhóm phương pháp sau: phương pháp cơ học, phương pháp hoá
học, phương pháp hoá lý và phương pháp sinh học.
2.1 Phương pháp cơ học
Trong nước thải thường có các loại tạp chất rắn cỡ khác nhau bò cuốn theo,
như rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ, dầu mỡ nổi, cát, sỏi, vv…Ngoài ra
còn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng. Xử lý cơ học nhằm
loại bỏ các tạp chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước
thải nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thải
phía sau hoạt động ổn đònh. Phương pháp cơ học được thực hiện ở các công trình
xử lý sau :
2.1.1. Song chắn rác, lưới chắn rác
Dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc dạng sợi như giấy, rau
cỏ rác ( hầu hết là các chất bẩn có nguồn gốc hữu cơ)…được gọi chung là rác. Rác
thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ sẽ được đưa trở
lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn.
* Bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy…
* Khi song chắn rác kết hợp thiết bò nghiền rác giúp giảm được các bước bên
ngoài (thu gom rác, chuyên chở…), giảm các vấn đề chôn lấp xử lý rác.
* Sử dụng máy nghiền rác để nghiền rác nhỏ ra giúp giảm công tác vận
chuyển rác đến nơi cần xử lý, và giảm diện tích chôn lấp rác khi xử lý.
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN

2.1.6. Bể vớt dầu mỡ
Thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thải của một
số xí nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp ép dầu…), nhằm tách
các tạp chất nhẹ. Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì
việc vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bò gạt chất nổi.
2.1.7. Bể lọc cơ học
Nhằm tách các tạp chất phân tán nhỏ ra khỏi nước mà bể lắng không lắng
được. Nước thải được cho đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc, công
rình này sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp.
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60%
tạp chất không hoà tan và 20% BOD, và thường thì xử lý cơ học giữ vai trò xử lý
sơ bộ trước khi qua các giai đoạn xử lý sinh học, hoá học.
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
2.2 Phương pháp hoá học
Thực chất của phương pháp hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng nào
đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc
tạo các dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.
Theo giai đoạn và mức độ xử lý, phương pháp hoá học sẽ có tác dụng tăng cường
quá trình xử lý cơ học hoặc sinh học. Những phản ứng diễn ra trong quá trình này
có thể là phản ứng oxy hoá khử, các phản ứng kết hợp tạo kết tủa, phản ứng trung
hoà, phản ứng phân huỷ các chất độc hại.
2.2.1 Phương pháp trung hoà
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axid vô cơ hoặc kiềm về
dạng trung tính có pH = 6,5 – 7,5. Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều
cách: trộn lẫn nước thải có tính acid với nước thải có tính bazơ; bổ sung thêm các
tác nhân hoá học; lọc qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứa
axid bằng nước thải chứa kiềm,…
2.2.2 Phương pháp keo tụ ( đông tụ keo)
Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng các chất keo tụ ( phèn) và

tan cùng bay hơi lên theo. Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn đã bay hơi sẽ hình
thành các lớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra.
2.3.4 Tuyển nổi
Là phương pháp dùng để loại bỏ các chất bằng cách tạo cho chúng khả năng
dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí. Người ta cho vào nước chất tuyển
nổi hoặc các tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo các chất tuyển nổi lên mặt
nước, sau đó loại hỗn hợp chất bẩn và chất tuyển nổi ra khỏi nước. Khi tuyển nổi
người ta thường dùng các bọt khí nhỏ li ty, phân tán và bão hoà trong nước.
Những hạt chất bẩn chứa trong nước ( dầu, sợi giấy, cenllulose, len…) sẽ dính vào
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 17
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
các bọt không khí và cùng các bọt không khí nổi lên mặt nước, rồi được loại bỏ
khỏi nước.
2.3.5 Trao đổi ion
Là phương pháp thu hồi các anion bằng các chất trao đổi ion (ionide). Các
chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo.
Chúng không hoà tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổi
ion. Phương pháp trao đổi ion cho phép thu được những chất quý trong nước thải
và cho hiệu suất xử lý khá cao.
2.3.6 Tinh thể hoá
Là phương pháp loại các chất bẩn khỏi nước ở trạng thái tinh thể.
2.3.7 Các quá trình màng
Là phương pháp tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng các
màng thấm chọn lọc. Đó là các màng xốp cấu tạo đặc biệt có khả năng cho nước
thải đi qua trong khi đó các hạt keo sẽ bò giữ lại trên bề mặt lớp màng. Tùy yêu
cầu và khả năng kỹ thuật cho phép có các kích thước phù hợp của các loại màng:
màng vi lọc ( microfiltration), màng siêu lọc ( ultrafiltration), màng lọc
nano( nanofiltration), màng lọc thẩm thấu ngược (reverse osmosis), điện thẩm
tách ( electro dialysis). Thường sử dụng xử lý nước thải ở bậc cao.
Ngoài các phương pháp phổ biến ở trên, để xử lý chất bẩn trong nước thải, người

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Hình 2.5: Mương oxy hoá

SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 20
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Hình 2.6: Bể sục khí
Hình 2.7 : Bể lắng II
2.5 Quy trình xử lý nước thải
Tuỳ theo yêu cầu xử lý và khả năng kỹ thuật, chúng ta lựa chọn phương
pháp xử lý và kết hợp các phương pháp lại thành một quy trình xử lý liên tục.
Quy trình xử lý thường gồm các giai đoạn sau: tiền xử lý hay xử lý sơ bộ, xử lý sơ
cấp ( bậc 1), xử lý thứ cấp ( bậc 2), xử lý bậc cao, khử trùng và xử lý cặn.
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 21
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Bảng 2.1: Các giai đoạn trong quy trình xử lý nước thải
CÔNG
ĐOẠN
NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH ĐIỂN HÌNH
Tiền xử
lý hay xử
lý sơ bộ
Bảo vệ máy bơm, loại bỏ
phần lớn cặn nặng, vật nổi
( dầu, mỡ, bọt…) có thể gây
cản trở, tắc nghẽn cho các
công trình xử lý tiếp theo.
Song chắn rác, máy nghiền cắt vụn rác,
bể lắng cát, bể vớt dầu mỡ, bể làm
thoáng sơ bộ, bể điều hoà lưu lượng và
nồng độ

đợt 2.
Xử lý bậc
cao hay
xử lý bậc
III
Tiếp tục giảm bớt nồng độ
bẩn (theo chất lơ lửng, BOD,
COD, Nitơ, Phosphor và các
chất khác…), nâng cao chất
lượng nứơc thải đã được xử
Tuyển nổi dạng bọt, phương pháp keo tụ
và hấp phụ, nung đốt ( oxy hoá bằng oxy
không khí thường ở điều kiện nhiệt độ
300
0
C và áp suất 100 at ), đốt cháy hay
bơm sâu xuống lòng đất qua các giếng
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
lý để có thể xả vào nguồn
tiếp nhận với yêu cầu vệ
sinh cao hoặc ứng dụng cho
mục đích sử dụng lại trong
các quá trình sản xuất.
khoan; khử hoạt tính nước thải chứa các
chất phóng xạ
Khử
trùng
Mục đích của quá trình này
nhằm đảm bảo loại bỏ vi

bậc II
Nguồn tiếp nhận
Hình 2.8: Quy trình xử lý nước thải phổ biến
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 24
Bơm
Nước thải
Xư lý
sơ bộ
Xư lý
bậc I
Xư lý
bậc II
Xư lý
bậc III
Khử
trùng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Hình 2.9: Ví dụ về sơ đồ xử lý nước thải sơ cấp và thứ cấp
SVTH: TRƯƠNG XUÂN SƠN 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status