Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Quảng Ngãi công suất 3000m3 ngày.đêm - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
B GIÁO D C VÀ ÀO T OỘ Ụ Đ Ạ
TR NG I H C K THU T CÔNG NGH TP. HCMƯỜ ĐẠ Ọ Ỹ Ậ Ệ
KHÓA LU N T T NGHI PẬ Ố Ệ
TÍNH TOÁN ,THI T K Ế Ế
H TH NG X LÝ N C TH I SINH HO T Ệ Ố Ử ƯỚ Ả Ạ
THÀNH PH QU NG NGÃI,CÔNG SU T 3000 MỐ Ả Ấ
3
/NGÀY ÊMĐ
Ngành: MÔI TR NGƯỜ
Chuyên ngành: K THU T MÔI TR NGỸ Ậ ƯỜ
SVTH: NGUY N TH M N NGỄ Ị Ỵ ƯƠ
MSSV: 0811080018 L p: 08CMTớ
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TP. H Chí Minh, ồ 6/2011
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung và thành phố Quảng Ngãi
nói riêng.Cùng với sự gia tăng về nhu cầu nhà ở và việc đô thị hóa là quá trình
tất yếu của việc phát triển khu vực hiện nay thì ngoài việc xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cần phải được tổ chức và
đầu tư xây dựng một cách đồng bộ và hoàn chỉnh góp phần làm cho đô thị tồn tại
và phát triển ngày càng văn minh hơn,hiện đại hơn.
Chính vì vậy việc thu gom và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được
của vấn đề vệ sinh môi trường.Nước thải đô thị được thải ra ở dạng ô nhiễm hữu
cơ,vô cơ cần phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi thải
chúng ra môi trường bên ngoài.
Do đó đề tài này được đưa ra là thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho
TP Quảng Ngãi công suất 3000 m3/ngđ với mục đích thu gom và xử lý nước thải
sinh hoạt ở 2 phường Trần Hưng Đạo và phường Nguyễn Nghiêm để giải quyết

qua các tài liệu chuyên ngành.
Phương pháp so sánh : So sánh ưu nhược điểm của phương pháp xử lý hiện và
đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn
vị trong hệ thống xử lý nước thải,dự toán chi phí xây dựng,vận hành trạm xử lý.
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phương pháp đồ họa: Dùng phầm mềm Autocad để mô tả kiến trúc các công
trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
1.1 Đặc điểm tự nhiên:
1.1.1 Vị trí địa lý:
Thành phố Quảng Ngãi là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Ngãi.Ngày 26/08/2005 thị xã
Quảng Ngãi được nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh bằng quyết định số
112/2005/ND-CP của chính phủ Việt Nam.
Thành phố Quảng Ngãi nằm ở phía đông tỉnh,hữu ngạn sông Trà Khúc,3 phía
đông, tây, nam đều giáp huyện Tư Nghĩa,phía bắc giáp huyện Sơn Tịnh
Dân số TP Quảng Ngãi khoảng 122567 người.Đơn vị hành chính trực thuộc gồm
2 xã Nghĩa Dũng,Nghĩa Dõng và 8 phường Nguyễn Nghiêm,Trần Hưng Đạo,Lê
Hồng Phong,Trần Phú,Chánh Lộ,Quảng Phú,Nghĩa Lộ,Nghĩa Chánh. Với vị trí
đầu mối giao thông khá thuận lợi có QL1A chạy qua,có bến xe liên huyện và liên
tỉnh. Sân bay Chu Lai cách thành phố Quảng Ngãi khoảng 35km về phía Bắc…
1.1.2 Các yếu tố khí tượng, thủy văn:
Là khu vực nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc Bán Cầu nên Quảng Ngãi có nền
nhiệt độ cao và ít biến động,ở Quảng Ngãi gồm 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Trong một ngày đêm ,nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra sau 4h sáng và trước lúc
mặt trời mọc,nhiệt độ cao nhất trong ngày thường xảy ra vào lúc quá trưa đến
trước 14h. Biên độ nhiệt độ ngày vào mùa hè lớn hơn biên độ nhiệt độ ngày vào

Trà Bồng 103 39 41 73 244 237 220 214 315 812 818 376 3492
Sơn Hà 81 33 33 69 198 207 168 169 318 658 703 287 2924
Sơn Giang 106 45 50 81 209 199 155 182 301 766 950 437 3480
Minh
Long
142 51 68 55 216 166 129 205 385 700 885 555 3656
Ba Tơ 132 66 60 87 194 180 107 158 301 827 945 569 3625
Giá Vực 69 23 31 82 188 160 111 104 345 852 931 452 3347
Trà Khúc 97 32 33 36 97 96 67 125 311 632 555 274 2354
Quảng
Ngãi
129 51 40 37 74 86 77 123 300 603 547 273 2338
An Chỉ 105 41 40 46 97 102 76 105 287 654 619 299 2469
Mộ Đức 76 26 21 38 75 68 39 74 261 570 427 238 1948
Đức Phổ 55 14 19 26 52 57 21 48 246 557 514 212 1821
Sa Huỳnh 53 3 3 6 73 90 25 42 223 458 311 120 1407
Lý Sơn 121 58 83 79 134 74 64 87 391 573 418 272 2353
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Độ ẩm tương đối trung bình năm ở các vùng trong khu vực có giá trị xấp xỉ
85%,nhìn chung độ ẩm trong năm khá đồng đều trên các vùng trong khu vực.
Nơi có độ ẩm cao nhất là 90-92%
Bảng 1.3: độ ẩm trung bình tháng,năm (%)
Tháng
Địa điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Quảng Ngãi 88 88 86 84 82 80 80 80 85 88 88 89 85
Ba Tơ 88 87 84 83 83 81 80 80 86 89 90 90 85
Lý Sơn 86 88 90 90 86 82 80 80 83 86 86 85 85
Quảng Ngãi nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính(gió

học của người dân và sự giúp đở về tài chính củng như tinh thần của các cấp lãnh
đạo.Thành phố đã thực hiện chương trình khuyến học để khuyến khích con em
học tập.Ngoài ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi còn có các trường cao
đẳng,đại học như đại học Phạm Văn Đồng,cao đẳng Tài Chính Kế toán,Đại học
Công Nghiệp(khu vực miền trung)…mỗi xã phường đều có trường phỗ thông cơ
sở.
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT,VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt:
2.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh
hoạt của cộng đồng như:tắm,giặt giũ,tẩy rửa,vệ sinh cá nhân…chúng được thải
ra từ các gia đình,cơ quan,trường học,bệnh viện,chợ và các công trình công cộng
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
khác.Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số,tiêu
chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.
2.1.2 Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt như:cặn bả từ nhà bếp,các
chất rửa trôi và các chất tẩy rửa
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dể bị phân hủy sinh học,ngoài ra
củng có các thành phần vô cơ,vi sinh vật và vi trùng gây bệnh.Chất hữu cơ chứa
trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40-50%),hydrat cacbon (40-
50%).Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng
150-450mg/l theo trọng lượng khô.Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân
hủy sinh học.Ở những khu dân cư đông đúc,điều kiên vệ sinh thấp kém nước thải

thải trong chu trình kín có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
2.2 Các phương pháp xử lý nước thải:
– Phương pháp xử lý cơ học
– Phương pháp xử lý hóa học
– Phương pháp xử lý hóa lý
– Phương pháp xử lý sinh học
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.2.1 Phương pháp xử lý cơ học
Trong nước thải thường có các loại tạp chất rắn kích cở khác nhau bị cuốn theo.
Ngoài ra còn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó tan nên xử lý cơ
học nhằm loại bỏ các tạp chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo
chứa trong nước thải nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình
xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định.Phương pháp cơ học được thực hiện
ở các công trìnhxử lý sau:
Song chắn rác và lưới chắn rác: Làm nhiệm vụ giữ lại các chất kích thước lớn
thường có nguồn gốc hữu cơ được gọi chung là rác.Rác thường được chuyển tới
máy nghiền rác,sau khi được nghiền nhỏ sẽ được đưa lại trước sông chắn rác
hoặc chuyển tới bể phân hủy cặn.
Bảo vệ bơm,van,đường ống,cánh khuấy…
Khi song chắn rác kết hợp thiết bị nghiền rác giúp giảm được các bước bên ngoài
(thu gom rác,chuyên chở…),giảm các vấn đề chôn lấp xử lý rác
Sử dụng máy nghiền rác để nghiền nhỏ giúp giảm công tác vận chuyển rác đến
nơi cần xử lý,và giảm diện tích chôn lấp rác khi xử lý.
Bể tiếp nhận:
Nước thải được đưa đến bằng bơm và đường ống áp lực đến ngăn tiếp
nhận.Ngăn tiếp nhận nước thải được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó chảy qua
từng công trình đơn vị của trạm xử lý.
Bể lắng cát:
Bể lắng cát được thiệt kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ các tạp

2.2.2 Phương pháp xử lý hóa học:
Thực chất của phương pháp hóa học là đưa vào nước thải một chất phản ứng nào
đó để gây tác động với các tạp chất bẩn,biến đổi hóa học và tạo cặn lắng hoặc tạo
các dạng chất hòa tan nhưng không độc hại,không gây ô nhiễm môi trường.Theo
giai đoạn và mức độ xử lý, phương pháp hóa học có tác dụng tăng cường quá
trình xử lý cơ học hoặc sinh học.Những phản ứng diễn ra trong quá trình này có
thể là phản ứng oxy hóa khử,các phản ứng kết hợp tạo tủa,phản ứng trung
hòa,phản ứng phân hũy các chất độc hại
Phương pháp trung hòa:
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa acid vô cơ hoặc kiềm về dạng trung
tính có PH=6,5-7,5.Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách:trộn lẫn
nước thải có tính acid với nước thải có tính bazo,bổ sung thêm các tác nhân hóa
học,lọc qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa,hấp phụ khí chứa acid bằng
nước thải chứa kiềm,…
Phương pháp keo tụ:
Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng các chất keo tụ và các chất trợ
keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và dạng keo có trong nước thải
thành những dạng bông cặn có kích thước lớn có thể lắng.
Phương pháp ozone hóa:
Là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất vô cơ dạng hòa tan và dạng
keo bằng ozone.Ozone dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ.
Phương pháp điện hóa:
Có tác dụng phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hóa
điện hóa trên cực anode hoặc dùng để thu hồi các chất kim loại quý
(đồng,chì,sắt…)Thông thường hai nhiệm vụ trên được giải quyết đồng thời.
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phương pháp xử lý hóa học thường được áp dụng để xử lý nước thải công
nghiệp.Tùy thuộc vào từng điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho
phép,phương pháp náy có thể thực hiện ở giai đoạn sơ bộ ban đầu hay có thể

hòa tan trong nước và trong dung môi hữu cơ,có khả năng trao đổi ion.Phương
pháp trao đổi ion cho phép thu được những chất quý trong nước thải và cho hiệu
suất xử lý khá cao.
Tinh thể hóa:
Là phương pháp loại các chất bẩn khỏi nước ở trạng thái tinh thể.
Các quá trình màng:
Là phương pháp tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màng
thấm chọn lọc.Đó là các màng xốp cấu tạo đặc biệt có khả năng cho nước thải đi
qua trong khi đó các hạt keo sẽ bị giữ lại trên bề mặt lớp màng.Tùy yêu cầu và
khả năng kỹ thuật cho phép có các kích thước phù hợp của các loại màng : màng
vi lọc,màng siêu lọc,màng lọc nano,màng lọc thẩm thấu ngược,điện thẩm
tách.Thường sử dụng xử lý nước thải ở bậc cao
Ngoài các phương pháp phổ biến ở trên,để xử lý chất bẩn trong nước thải người
ta còn dùng các phương pháp như:khử hoạt tính phóng xạ,khử mùi,khử khí,khử
muối trong nước thải.
2.2.4 Phương pháp sinh học:
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt đông của vi sinh
vật để oxy hóa các liên kết hữu cơ phân táng dạng keo và dạng hòa tan có trong
nước thải.Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có sẵn trong nước thải làm nguồn
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
dinh dưỡng như:cacbon,nito,phosphor…vi sinh vật sử dụng vật chất này để kiến
tạo tế bào cũng như tích lũy năng lượng cho quá trình sinh trưởng và phát triển
chính vì vậy sinh khối của vi sinh vật không ngừng tăng lên.
Trên cơ sở đó có thể phân loại như sau:
Quá trình sinh học hiếu khí
Quá trình sinh học kỵ khí
Ngoài ra còn có 2 quá trình phụ
Quá trình thiếu khí
Quá trình tuỳ nghi

Nguồn tiếp nhận
Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải phổ biến
Công
đoạn
NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH ĐIỂN HÌNH
Tiền xử
lý hay
xử lý sơ
bộ
Bảo vệ máy bơm,loại bỏ cặn
nặng,vật nổi…có thể gây cản
trở,tắc nghẽn cho công trình xử lý
tiếp theo
Song chắn rác,máy nghiền cắt
vụn rác,bể lắng cát,bể vớt dầu
mỡ,bể làm thoáng sơ bộ,bể điều
hòa lưu lượng và nồng độ
Xử lý sơ
cấp (bậc
I)
Loại bỏ bớt một phần cặn lơ lửng
và các chất nổi như dầu mỡ.Có
thể đồng thời với việc phân hũy
Các loại bể lắng:lắng hai vỏ,lắng
ngang,lắng đứng,lắng radian…
19
Bể lắng đơt I
Xử lý sinh
học
Bể lắng đợt II

Tuyển nổi dạng bọt, phương
pháp keo tụ và hấp phụ,nung
đốt,đốt cháy hay bơm sâu xuống
lòng đất qua các giếng
khoan,khử hoạt tính nước thải
chứa các chất phóng xạ
Khử
trùng
Đảm bảo loại bỏ vi trùng và virus
gây bệnh chứa trong nước
thải,khử màu,khử mùi trước khi
xả vào nguồn tiếp nhận
Có thể tiến hành khử trùng bằng
Clo,ozone,tia cực tím…nhưng
cần cân nhắc kỹ về mặt kinh tế.
phổ biến là dùng Clo và hợp chất
chứa Clo
Xử lý
cặn
Làm giảm thể tích và độ ẩm của
cặn,ổn định cặn,khử trùng và xử
dụng cặn
Chứa cặ vô cơ trong đầm hồ,khu
đất trống.Khi điều kiện về mặt
bằng hạn chế dùng các thiết bị
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
làm khô cặn trên máy lọc chân
không,máy quay ly tâm,máy lọc
ép chân không.

tb
ngđ
=3000( m
3
/ngđ)
Lưu lượng trung bình giờ.
Q
tb
h
=
24
tb
ngđ
Q
=
24
3000
=125(m
3
/h)
Lưu lượng trung bình giây.
Q
tb
s
=
3600
tb
h
Q
=

hòa K
ch
3 2,5 2 1,8 1,6 1,4 1,35 1,25 1,2 1,15
Lưu lượng lớn nhất giây:
Q
max
s
=Q
tb
s
x K
ch
=35 x 1,95=68,25 (l/s)
Dân số tương ứng với lưu lượng thải trung bình 3000m
3
/ngày là:
N =Q
tb
ngày
.1000/q
tb
=3000.1000/120=25000(người)
Với q
tb
=120( l/người.ngđ) là tiêu chuẩn thoát nước
Lưu lượng lớn nhất ngày đêm:
Q
ngđ
max
=

5
45 – 54 25 – 30
06 BOD
ht
30-35
07 COD (dicromate) 85 – 102 -
08 Dầu động thực vật 10 – 30 -
Nguồn : Rapid Environmental Assessment, WHO, 1995.
Bảng số liệu trên là cơ sở đánh giá đặc tính nước thải sinh hoạt của khu dân cư.
Xác định hàm lượng bẩn của nước thải
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt.
C
sh
=
tb
ss
q
xn 1000
=
120
100055x
=458,3(mg/l)
Trong đó:
n
ss
: Tải lượng chất lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong
ngày đêm theo TCXD 51-1984 :n
ss
=55(g/ng.ngđ)
q

Hàm lượng COD trong nước thải
BOD
5
/COD=0,86=>COD=250/0,86=291(mg/l)
Chọn đặc tính nước thải để tính toán hệ thống xử lý nước thải như sau:
Đặc tính COD
BOD
5
SS
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Mg/l 291 250 458,3
3.2.3: Xác định mức độ cần thiết xử lý:
Dòng thải đầu ra được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 14-2008( Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt )
Các yêu cầu cơ bản:
Hàm lượng chất lơ lửng: không vượt quá 80mg/l
BOD
5
: không vượt quá 30mg/l
COD :không vượt quá 50mg/l
Mức độ cần xử lý nước thải thường được xác định theo:
Hàm lượng chất lơ lửng (phục vụ cho tính toán công nghệ xử lý cơ học)
Hàm lượng BOD và COD (phục vụ cho tính toán công trình và công nghệ xử lý
sinh học)
Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất lơ lửng được tính theo công thức:
D=
sh
sh
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status