Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư phường 7 quận 8 công suất 300m3 ngày.đêm - Pdf 18

Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên chúng tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, trường Đại Học
Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em thực hiện đồ án tốt
nghiệp.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy cô trong
Khoa Môi trường đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báo để em
hoàn tất tốt đồ án tốt nghiệp này.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Đức Minh đã tận tình giúp đỡ
và hướng dẫn trong suốt khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Cuối cùng chúng tôi xin cám ơn các bạn trong khoa Môi trường khoá 2002
Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ đã động viên và giúp đỡ rất nhiều trong quá trình
học tập cũng như quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thò Hồng Nga
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
1
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 NÔI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

4.3.2 Song Chắn Rác 32
4.3.3 Bể Lắng 1 35
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
4.3.5 Bể Aerotank 41
4.3.6 Bể Lắng 2 48
4.3.7 Bể Khử Trùng 53
4.3.8 Bể Chứa Bùn 54
4.3.10 Sân phơi bùn 56
CHƯƠNG 5
DỰ TOÁN GIÁ THÀNH CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ
5.1 TÍNH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 65
5.1.1 Vốn Đầu Tư Xây Dựng 65
5.1.2 Vốn Đầu Tư Trang Thiết Bò 66
5.1.3 Tổng Vốn Đầu Tư Cho Hệ Thống Xử Lý 67
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 KẾT LUẬN 71
6.2 KIẾN NGHỊ 71
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
4
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
Danh Mục Các Chữ Viết Tắt
1. BOD (Biochemical Oxygen Demand): nhu cầu oxy sinh hoá
2. COD (Chemical Oxugen Demand): nhu cầu oxy hoá học
3. SS (Supended Solids): rắn lơ lửng
4. N: Nitơ

7
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
Chương 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Kinh tế việt Nam đang chuyển mình để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trong nhiều năm trở lại đây, quá trình Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đã góp phần
thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển. Song song đó, xã hội Việt nam cũng có
nhiều thay đổi đáng kể. Tốc độ đô thò hoá ngày càng nhanh đã rút ngắn khoảng cách
giữa thành thò và nông thôn .
Như một hệ quả tất yếu của quá trình phát triển, các đô thò lớn như Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh đã gặp nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng, phát sinh từ
các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và giao thông. Thêm vào đó, dân số tăng
nhanh góp phần hình thành ngày càng nhiều các khu dân cư, khu đô thò mới – một
lượng lớn nước thải, chất thải sinh hoạt tiếp tục thải vào môi trường.Thế nhưng hiện
nay vẫn chưa có biện pháp quản lý, xử lý tốt nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt động
sinh hoạt, đặc biệt là nước thải. Hậu quả là nguồn nước mặt bò ô nhiễm, dần dần,
nguồn nước ngầm cũng bò ô nhiễm theo. Điều này, về lâu dài, ngoài việc làm suy
giảm chất lượng môi trường còn ảnh hưởng đến đời sống và sức khoẻ của người dân,
nhất là người dân sống gần các khu vực ô nhiễm
Hiện nay việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan
giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
nên việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý là rất cần thiết cho các khu dân cư mới
quy hoạch nhằm cải thiện môi trường đô thò và phát triển theo hướng bền vững.Với
mong muốn môi trường sống ngày càng cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
8
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8

1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
− Giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước thải sinh hoạt cho khu dân cư P7 Q8
− Đề xuất phương pháp xử lý
− Thiết kế hệ thống xử lý
1.6Ý nghóa thực tiễn
Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung và phát triển cho các khu dân cư trên
đòa bàn thành phố và toàn quốc .
Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong khu dân cư, đô thò
Chương 2
TỔNG QUAN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải sinh hoạt
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
2
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
2.1.1 Nguồn gốc
Nước thải sinh hoạt là nước xả bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh
hoạt của cộng đồng: tắm, giặt, giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…Nước thải sinh hoạt
thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan trường học, bệnh viện, chợ các công trình
công cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất.
Khối lượng nước thải sinh hoạt của một cộng đồng dân cư phụ thuộc vào
− Quy mô dân số
− Tiêu chuẩn cấp nước
− Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước
2.1.2 Đặc tính
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bò ô nhiễm bởi các chất cặn bã
hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chi tiêu BOD
5
/COD), các chất dinh
dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.coli, coliform…). Mức độ ô nhiễm

kích thước khác nhau, được chia thành 3 nhóm:
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
4
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
+ Nhóm 1: gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô (vải,
giấy, cành lá cây, sạn, sỏi,cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng(Φ >10-1mm)
và ở dạng huyền phù, nhũ tương, bọt (Φ =10-1- 10-4mm)
+ Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo (Φ =10-4 - 10-6mm)
+ Nhóm 3: gồm các chất bẩn ở dạng hoà tan có (Φ <10-6mm; chúng có
thể ở dạng ion hoặc phần tử :Hệ một pha – dung dòch thật.
− Thành phần hoá học: biểu thò dạng các chất bẩn trong nước thải có các tính
chất hoá học khác nhau, được chia thành 3 nhóm:
− Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion của muối phân ly…
(khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt)
− Thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã
bài tiết…(chiếm khoảng 58%).
+ Các chất chứa Nitơ: Urê, protêin, amin, acid amin…
+ Các hợp chất nhóm hydrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulose…
+ Các hợp chất có chứa phosphor, lưu huỳnh
− Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
2.3 Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Các loại nước thải đều chứa tạp chất gây ô nhiễm rất khác nhau: từ các loại
chất rắn không tan, đến những loại chất khó tan hoặc tan được trong nước, xử lý
nước thải là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch lại nước và có thể đưa nước đó vào
nguồn hoặc tái sử dụng. Để đạt được những mục đích đó chúng ta thường dựa vào
đặc điểm của từng loại tạp chất để lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp.
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
5
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh

trên xuống và toả ra chung quanh vv…Nước qua bể lắng (qua bẫy) dưới tác
dụng của trọng lực, cát nặng sẽ lắng xuống đáy.
Cát lắng ở bẫy cát thường ít chất hữu cơ. Sau khi lấy ra khỏi bể lắng, cát, sỏi
được loại bỏ.
Các loại bể lắng cát thông dụng là bể lắng ngang. Thường thiết kế 2 ngăn:
một ngăn cho nước qua, một ngăn cào cát sỏi lắng. Hai ngăn này làm việc luân
phiên.
− Bể lắng: ngoài lắng cát, sỏi, trong quá trình xử lý cần phải lắng các loại
hạt lơ lửng, các loại bùn (kể cả bùn hoạt tính)…nhằm làm cho nước trong.
Nguyên lý làm việc của các loại bể này đều dựa trên cơ sở trọng lực.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng
(hay thời gian nước lưu), khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng, tải
trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc,
nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng.
Bể lắng thường bố trí theo dòng chảy, có kiểu hình nằm ngang hoặc hình
thẳng đứng. Bể lắng ngang trong xử lý công nghiệp có thể là một bậc hoặc nhiều
bậc.
Phân loại bể lắng: căn cứ theo chiều nước chảy trong bể cũng phân làm 3
loại.
+ Bể lắng ngang: trong đó nước chảy theo phương từ đầu đến cuối bể.
+ Bể lắng đứng: nước chảy từ dưới lên theo chiều thẳng đứng.
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
7
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
+ Bể lắng radian: nước chảy từ tâm ra quanh thành bể hoặc có thể ngược
lại. Trong trường hợp thứ nhất gọi là bể lắng li tâm, trong trường hợp thứ
hai gọi là bể lắng hướng tâm.
− Tách dầu mỡ: nước thải của một số xí nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa,
các lò mổ, xí nghiệp ép dầu vv…thường có lẫn dầu mỡ. Các chất này

trọng gần bằng với tỷ trọng của nước
Bể lọc Loại bỏ các chất rắn có kích thước nhỏ còn sót lại
sau khi xử lý nước thải bằng quá trình sinh học hay
hóa học
Siêu lọc Như bể lọc. Cũng được ứng dụng để lọc tảo trong
các hồ cố đòng chất thải
Trao đổi khí Đưa thêm vào hoặc khử đi các chất khí trong nước
thải
Làm bay hơi và khử các chất
khí
Khử các chất hữu cơ bay hơi trong nước thải
Khử trùng Loại bỏ các vi sinh vật có hại bằng tia UV
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
9
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
2.3.2 Phương pháp hoá học
Cơ sở của phương pháp hoá học là các phản ứng hoá học, các quá trình hoá
lý diễn ra giữa chất bẩn với hoá chất cho thêm vào. Các phương pháp hoá học là oxi
hoá, trung hoà, đông tụ. Những phản ứng xảy ra là phản ứng trung hoà, phản ứng oxi
hoá – khử, phản ứng tạo chất kết tủa hoặc phản ứng phân huỷ các chất độc hại.
2.3.2.1 Trung hoà
Nước thải thường có những giá trò pH khác nhau. Muốn nước thải được xử lý
tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hoà và điều chỉnh pH về vùng
6.5 – 8.5. Trung hoà bằng cách dùng các dung dòch axit hoặc muối axit, các dung
dòch kiềm hoặc oxit kiềm để trung hoà nước thải.
2.3.2.2 Đông tụ – tạo bông
Là một công đoạn của quá trình xử lý nước thải, mặc dù chúng là hai quá
trình riêng biệt nhưng chúng không thể tách rời nhau.
Vai trò của quá trình đông tụ và tạo bông nhằm tạo bỏ huyền phù, chất keo

4
)
2
.12H
2
O, NH
4
Al(SO
4
)
2
.12H
2
O
.
. Trong số này dùng phổ biến
nhất là Al
2
(SO
4
)
3
vì chất này hòa tan tốt trong nước, giá rẻ và hiệu quả đông tụ cao ở
pH= 5 -7,5. Các muối sắt dùng làm chất keo tụ là Fe
2
(SO
4
)
3
.2H

+ Hidropeoroxit: cũmg dùng khử trùng nước tuy nhiên giá thành cao.
2.3.2.4 Phương pháp oxi hoá điện hoá
Phương pháp oxi hoá điện hoá được dùng để xử lý nước thải sinh hoạt, với
mục đích khử các chất có trong nước thải để thu hồi cặn quý (kim loại) trên các điện
cực anot. Phương pháp này dùng XLNT xi mạ Niken, mạ bạc hay các nhà máy tẩy gỉ
kim loại, như điện phân dung dòch chứa sắt sunfat và Axit sunfuric tự do bằng màng
trao đổi ion sẽ phục hồi 80 – 90% Axit sunfuric và thu hồi bột sắt với khối lượng là
20 – 25 kg/m
3
dung dòch.
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
Nếu xử lý bằng phương pháp điện phân thì nước thải có thể dùng lại được, và
dung dòch Axit sunfuric có thể dùng lại cho qua trình điện phân sau.
2.3.2.5 Hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được dùng để loại bỏ các chất bẩn hoà tan vào nước mà
phương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không loại bỏ được với hàm
lượng rất nhỏ. Thông thường đây là các hợp chất hoà tan có độc tính cao hoặc các
chất có mùi, vò và màu rất khó chòu.
Các chất hấp phụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen,
keo nhôm một số chất tổng hợp hoặc chất thải trong sản xuất, như xi tro, xỉ mạt sắt
vv…
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
Ứng dụng quá trình xử lý hóa học được thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Ứng dụng quá trình xử lý hóa học

độ cần thiết, thứ hai nó phục vụ tưới ruộng làm màu mỡ đất đai và nuôi cá.
− Dạng thứ hai: gồm các công trình như bể bùn hoạt tính, bể lọc sinh học nhỏ
giọt, bể lọc sinh học cao tải, hầm ủ Biogas…Giai đoạn xử lý sinh học được
tiến hành sau giai đoạn xử lý lý học.
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
14
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 7 Q8 TP.HCM
3.1 Đặc Điểm Đòa Lý Tự Nhiên
3.1.1 Vò Trí Đòa Lý
Phường 7 phía Tây Nam Quận 8 có diện tích tự nhiên là 567,58 ha bằng 33%
diện tích của quận, là phường có diện tích lớn nhất quận.
Phường có kênh Đôi, sông Cần Giuộc và rạch Bà Tàng bao quanh với chiều
dài khoảng 15,4km là ranh giới giữa phường 7 với các phường 15, 16 Quận 8 và xã
Tân Kiên huyện Bình chánh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế theo đònh
hướng du lòch – dòch vụ – thương mại của phường cũng như của quận. Song đây cũng
là khó khăn trên đòa bàn do chòu ảnh hưởng của chế độ thủy triều đến đời sống, sinh
hoạt của nhân dân.
Vò trí đòa lý của phường như sau
− Phía Bắc giáp với phường 15 Quận 8
− Phía Bắc – Đông bắc giáp phường 15 và phường 16 Quận 8
− Phía Đông giáp xã Phong Phú huyện Bình Chánh
− Phía Tây – Tây Nam giáp xã An Phú Tây và xã Tân Kiên huyện Bình
Chánh
− Phía Nam giáp xã Hưng Long huyện Bình Chánh
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
15
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh

16
Đồ án tốt nghiệp GVHD :Th.s.Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phường 7 Q8
tấn bụi/năm. Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là do xây dựng nhà xưởng, hoạt
động giao thông, sản xuất vật liệu xây dựng.
3.2.2 Chất Lượng Môi Trường Nước
Nguồn nước mặt
Chủ yếu phụ thuộc vào lượng nước mưa tự nhiên (bình quân 1.979 mm/năm),
lưu lượng của sông Cần Giuộc và hệ thống kênh rạch. Tuy nhiên do chòu ảnh hưởng
nước thải sinh hoạt cũng như các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm của Thành Phố, đã làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt ở hệ thống rạch gây ô nhiễm tác
động xấu đến đời sống nhân dân.
Nguồn nươc ngầm
− Tầng không áp: mặc dù chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ
lượng và chất lượng nước ngầm, thông qua hệ thống giếng khoan của một số hộ gia
đình trong phường cho thấy trữ lượng nước ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng chưa
tốt phần lớn bò nhiễm phèn trong các tháng mùa khô nên ảnh hưởng đến việc khai
thác sử dụng. Hiện tại đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu sử dụng trong sinh hoạt
của một bộ phận dân cư. Tuy nhiên, lượng nước ngầm cũng bò ảnh hưởng theo mùa,
mùa khô mực nước ngầm thường thấp hơn mùa mưa.
− Tầng có áp: nước ngầm có áp phân bố khá rộng, chủ yếu ở độ sâu 100 –
300 m, đây là nguồn nước có thể khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân. Tuy nhiên lượng nước ngầm khi khai thác đưa vào sử dụng cần phải kiểm
đònh các chỉ số hóa học của các kim loại có trong thành phần nước.
SVTH :Nguyễn Thò Hồng Nga MSSV :02DHMT166
17

Trích đoạn Tổng Vốn Đầu Tư Cho Hệ Thống Xử Lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status