tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư bình trị đông, phường bình trị đông b, quận bình tân công suất 4300m3ngày đêm - Pdf 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Chương1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thò hóa ở nước ta diễn ra nhanh
chóng. Cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành kinh tế đã kéo theo sự
gia tăng dân số nhất là sự gia tăng dân số cơ học. Nước thải, rác thải sinh ra từ
quá trình sản xuất, sinh hoạt của người dân chưa được thu gom xử lý, hoặc có
nhưng ở quy mô rất nhỏ, điều này làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm
nghiêm trọng.
Tp HCM là một thành phố lớn, có tầm quan trọng không những ở trên
bình diện quốc gia mà còn cả quốc tế. Đònh hướng phát triển kinh tế của thành
phố sẽ tập trung vào phát triển mạnh các ngành dòch vụ như thương mại, tài
chính, ngân hàng, du lòch, giao thông vận tải, văn hoá, y tế, đào tạo, công nhân
kỹ thuật cao Tuy vậy, sự phát triển kinh tế- xã hội mạnh mẽ tại Tp HCM vẫn
đang tồn tại những mặt trái. Tp HCM hiện đang đối mặt nhiều vấn đề ô nhiễm
môi trường.
Dự án khu dân cư Bình Trò Đông được xây dựng tại quận Bình Tân Tp
HCM nhằm kết hợp với khu thể dục thể thao với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ nhu cầu nhà ở cho công nhân,
người có thu nhập thấp và người tái đònh cư. Dự án này sẽ góp phần thực hiện
chương trình phát triển đô thò hóa của thành phố Hồ Chí Minh. Tuy vậy, một
trong những vấn đề quản lý môi trường quan trọng của dự án cần được giải quyết
là công tác quản lý nước thải sinh hoạt. Việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt là rất cần thiết cho khu dân cư nhằm cải thiện môi trường đô
thò và phát triền theo hướng bền vững. Đó cùng là lý do để đề tài “Tính toán
thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Bình Trò Đông phường Bình Trò
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Đông B quận Bình Tân” được thực hiện nhằm góp phần quản lý nước thải đô thò
ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường đô thò ngày càng sạch đẹp hơn.

GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHU DÂN CƯ BÌNH TRỊ ĐÔNG
2.1 Thông tin chung về dự án
Tên dự án: Dự án khu dân cư Bình Trò Đông
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Khu đô thò mới Sài Gòn
Diện tích: 473.164 m
2
Đòa điểm: Phường Bình Trò Đông B, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Hình 2.1: Vò trí đòa lý dự án khu dân cư Bình Trò Đông
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
2.2 Mục đích của dự án
Hình thành một khu dân cư mới kết hợp với khu thể dục thể thao với hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, các công trình phúc lợi công cộng khác, phục vụ cho
nhu cầu nhà ở cho công nhân, người có thu nhập thấp và phục vụ tái đònh cư.
2.3 Các lợi ích kinh tế-xã hội của dự án
Góp phần thực hiện chương trình phát triển đô thò hóa của Tp. Hồ Chí Minh.
Góp phần cung cấp nhà ở với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật cho khoảng 1.600
công nhân, 2.062 hộ dân có thu nhập thấp và phục vụ nhu cầu tái đònh cư cho
khoảng 1.000 hộ dân trong dự án nạo vét kênh Tham Lương, Bến Cát, Rạch
Nước Lên.
Góp phần cải thiện các điều kiện vệ sinh môi trường như: Nước cấp, xử lý
nước thải và xử lý chất thải rắn.
2.4 Quy hoạch mặt bằng tổng thể
Quy hoạch mặt bằng tổng thể dự án được thể hiện ở bảng 2.1 và bảng 2.2.
Bảng 2.1: Quy hoạch phân khu chức năng
TT Phân khu Diện tích (m
2
) Tỷ lệ (%)
1 Khu cho công nhân thuê 8.866 1,87
2 Khu nhà ở cao tầng cho người

Nhà trẻ, mẫu giáo 4.012 0,85
Trường cấp 1 11.002 2,33
Trường cấp 2 16.231 3,43
Trường cấp 3 16.239 3,43
Giao thông 27.057 5,72
Cây xanh 1.412 0,3
2 Đất ngoài dân dụng
Khu vui chơi giải trí, thể dục
thể thao
173.889 38,76
Quảng trường, bãi đổ 17.450 3,69
Khu vui chơi, giải trí 57.262 12,10
Khu dã ngoại, du thuyền 58.930 12,45
Khu hoa viên 40.247 8,51
D Khu cây xanh, thể dục thể
thao, công cộng
22.300 2,71
E Cây xanh cách ly 15.300 3,23
F Công trình đầu mối kỹ thuật 20.641 4,36
Khu xử lý nước thải và khu xử
lý nước cấp
14.319 3,03
Bãi trung chuyển chất thải rắn 6.323 1,34
Đất giao thông 55.414 11,71
Thuộc khu ở 21.380 4,52
Ngoài khu ở 34.034 4,58
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Tổng 473.164 100
(Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư khu đô thò mới Sài Gòn, 2005)

– Sức chòu nén đơn: 0,233 kg/cm
2
– Lực dính đơn vò: 0,093 kg/cm
3
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
– Lực dính tối hậu: 0,099 kg/cm
3
– Góc ma sát trong: 4
o
20’
– Góc ma sát trong tối hậu: 2
o
30’
Ngoài ra tại mũi khoang HK3, lớp này có thấu kính 2a. Thành phần của
lớp này chủ yếu là cát trung lẫn bột, ít sỏi nhỏ, màu sám, trạng thái rời.
Sức kháng nguyên động chùy tiêu chuẩn N=4. Đặc trưng cơ lý chủ yếu của
lớp này như sau:
–Độ ẩm tự nhiên: 24,10%
–Dung trọng ướt: 1,802 g/cm
3
–Dung trọng khô: 1,946 g/cm
3
–Lực dính đơn vò: 0,038 kg/cm
3
–Góc ma sát trong: 21
o
45’
• Lớp 3 – Á sét màu vàng nâu, trạng thái dẻo mềm: Lớp đất này phân bố từ
độ sâu 5,00 m đến độ sâu 15,40 m. Thành phần chủ yếu là sét, bột, bột,

3
–Dung trọng khô: 1,524 g/cm
3
–Lực dính đơn vò: 0,042 kg/cm
3
–Lực dính tối hậu: 0,044 kg/cm
3
–Góc ma sát trong: 27
o
37’
–Góc ma sát trong tối hậu: 26
o
20’
• Lớp 5 – Đất sét màu nâu đỏ vàng, xám trắng, trạng thái cứng: Lớp đất này
phân bố từ độ sâu 38,60 m đến độ sâu 36,50 m. Thành phần chủ yếu là
sét, bột, bụi màu nâu đỏ vàng. Sức kháng suyên động chùy tiêu chuẩn
N=33-48. Đặt trưng cơ lý chủ yếu của lớp này như sau:
–Độ ẩm tự nhiên: 18,20 %
–Dung trọng ướt: 2,001 g/cm
3
–Dung trọng khô: 1,701 g/cm
3
–Sức chòu nén đơn: 3,650 kg/cm
2
–Lực dính đơn vò: 0,550 kg/cm
3
–Lực dính tối hậu: 0,368 kg/cm
3
–Góc ma sát trong: 21
o

lớp này như sau:
–Độ ẩm tự nhiên: 17,30%
–Dung trọng ướt: 1,995 g/cm
3
–Dung trọng khô: 1,700 g/cm
3
–Lực dính đơn vò: 0,052 kg/cm
3
–Góc ma sát trong: 34
o
17’
• Lớp 7b – Cát mòn lẫn màu xám nâu đỏ, trạng thái rất chặt vừa: Chỉ gặp ở ỗ
khoang HK2. Lớp đất này phân bố từ độ sâu 40,60 m đến 50,00 m.Thành
phần chủ yếu là cát mòn lẫn bột, màu xám nâu đỏ, trạng thái rất chặt
vừa.Sức kháng suyên động chùy tiêu chuẩn N=17-28. Đặt trưng cơ lý chủ
yếu của lớp này như sau:
–Độ ẩm tự nhiên: 21,10%
–Dung trọng ướt: 1,928 g/cm
3
–Dung trọng khô: 1,592 g/cm
3
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
–Lực dính đơn vò: 0,047 kg/cm
3
–Góc ma sát trong: 29
o
21’
• Lớp 8 – Đất sét lẫn ít càt mòn màu xám vàng nâu đỏ, trạng thái chặt vừa:
Chỉ gặp ở ỗ khoang HK1 và HK3 lớp đất này phân bố từ độ sâu 35,30 m

PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
ngắn, hơn nữa sự biến thiên về nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự phát tán bụi và khí
thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động.
• Nhiệt độ không khí trung bình 27
o
C
• Nhiệt độ cao nhất trung bình ngày 35-36
o
C
• Nhiệt độ thấp nhất trung bình ngày 24-25
o
C
• Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39-40
o
C
• Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 13
o
C
• Biên độ nhiệt độ hàng năm3.4
o
C
Nhiệt độ không khí cao thường ghi nhận được vào khoảng giữa mùa khô và
mùa mưa ( tháng 3 đến tháng 5)
Nhiệt độ không khí trên 29
o
C thường sảy ra không quá 13-20 ngày/ tháng
Nhiệt độ thấp hơn 29
o
C không quá 10-17 ngày/ tháng.

Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Số giờ nắng trung
bình (h)
157 176 185 162 168 173 195 187 171 173
(Nguồn: Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất)
Bảng 2.6: Số giờ nắng trung bình tại trạm Tân Sơn Hòa
Thời gian
Năm
2002 2003 2004 2005
Cả năm 2370,7 2245,9 2080,8 2071,9
Tháng 1 206,8 216,6 181,8 164,8
Tháng 2 224,4 219,7 190,7 215,3
Tháng 3 259,1 254,9 220,6 525,3
Tháng 4 238,6 250,2 216,9 225,6
Tháng 5 237,4 137,7 176,3 200,4
Tháng 6 161,9 207,3 143,6 185,6
Tháng 7 187,3 168,5 164,5 153,6
Tháng 8 142,9 180,3 161,3 178,1
Tháng 9 157,9 160,7 162,3 142,2
Tháng 10 179,7 135,9 146,8 138,8
Tháng 11 172,7 166,7 167,3 124,6
Tháng 12 202,0 147,4 148,7 90,5
(Nguồn: Cục thống kê Tp HCM)
 Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến
chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng mức độ bền vững khí quyển và
quá trình phát tán, biến đổi các chất gây ô nhiễm. Bức xạ mặt trời sẽ làm thay
đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tuỳ thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức
xạ của nó như bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt…
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 12

• Lượng mưa thấp nhất vào tháng 2: 1 mm.
Bảng 2.7: Lượng mưa trung bình tháng ghi nhận tại trạm Tân Sơn Nhất
Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Lượng mưa trung
bình tháng (h)
152 152 244 162 221 152 132 162 187 174
(Nguồn: Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất)
Bảng 2.8: Lượng mưa trong năm đo được tại trạm Tân Sơn Hòa
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Thời gian
Năm
2002 2003 2004 2005
Cả năm - 3,5 0,1 -
Tháng 1 - - - -
Tháng 2 - 0,5 - -
Tháng 3 58,9 2,1 13,2 9,6
Tháng 4 73,0 303,8 263,9 143,6
Tháng 5 261,6 327,4 246,8 273,9
Tháng 6 108,0 198,4 355,9 228,0
Tháng 7 78,3 198,2 201,3 146,3
Tháng 8 220,5 295,4 283,7 182,9
Tháng 9 292,1 347,1 309,0 388,6
Tháng 10 132,4 101,4 97,0 264,5
Tháng 11 96,2 1,6 12,7 105,4
Tháng 12 - 3,5 0,1 -
(Nguồn: Cục thống kê Tp HCM)
 Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô

 bốc hơi
• Tốc độ bốc hơi hàng năm tối đa: 1233,3 mm (1990)
• Tốc độ bốc hơi hàng năm tối thiểu: 1136,4 mm (1989)
• Tốc độ bốc hơi trung bình năm: 1169 mm
Thông thường tốc độ bốc hơi cao trong mùa khô (104,4-146,8 mm/tháng) và
thấp trong mùa mưa (64,9-88,4 mm/tháng) trung bình khoảng 97,4 mm/tháng.
 Chế độ gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ô
nhiễm trong khí quyển. Khi vận tốc gió càng lớn, thì khả năng lan truyền bụi và
các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng cao.
Hướng gió thònh hành từ tháng 5-9 : Tây Nam ( SE)
Hướng gió thònh hành từ tháng 10-4 năm sau : Đông Bắc (NE)
Vận tốc gió trung bình 2,0-4,0 m/s
Bảng 2.11: Tốc độ gió ghi nhận tại trạm Tân Sơn Nhất năm 2006
Đặc
trưng
Tháng Cả
năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Tốc độ
gió
2,5 2,8 3,2 3,2 2,7 3,1 3,2 3,3 2,9 2,5 2,3 2,3 2,8
Hướng
gió chủ
đạo
NE SE SE SE S SW SW WSW W W N N
(Nguồn: Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất)
2.5.3 Điều kiện thủy văn

bò ngập lụt khi nước triều ngoài sông dâng cao đến 1,3 – 1,4 m và khi vào mùa
mưa.
Các thông số về chế độ thủy văn rạch Nước Lên:
• Mực nước cao nhất đo vào mùa mưa: 122 cm
• Mực nước thấp đo vào mùa mưa: -134 cm
• Tốc độ dòng chảy tối đa vào mùa mưa: 0,40 – 0,55 m/s
• Lưu lượng dòng chảy trung bình: 0,74 – 1,96 m
3
/s
Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều nên trong một ngày đêm mực nước
trong các kênh rạch lên xuống 2 lần với 2 đỉnh và 2 chân triều không bằng nhau.
Thời gian một con triều khoảng 24 – 25 giờ. Trong tháng có 2 chu kỳ triều, mỗi
chu kỳ kéo dài khoảng 15 ngày. Trong một chu kỳ có các kỳ nước cường, trung
bình và kỳ nước kém với thời gian từ 4 – 5 ngày 1 kỳ triều. Kỳ nước cường là kỳ
triều mực nước lên cao nhất cũng như xuống thấp nhất, xuất hiện vào các ngày
16, 17, 2, 3( âm lòch). Trong năm mực nước mùa kiệt thấp hơn mùa lũ, theo tài
liệu đo đạc trong nhiều năm cho thấy mực nước đỉnh triều cao nhất đạt 1,20 –
1,40 m, mực nước chân triều thấp nhất đến 2,1m ÷ -2,60 m.
2.6 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.6.1 Công tác san nền
Khu vực dự án đa phần là đất ao rau muống và ruộng sen vì vậy để đảm
bảo cao trình, công tác san nền được thực hiện.
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Khu dự án sẽ được san nền theo đònh dạng hình chóp nón cho từng tiểu
khu được giới hạn bởi đường giao thông. Độ dốc thiết kế sau khi san nền >
0.4%.
2.6.2 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông của dự bao gồm các tuyến đường giao thông đối nội và
đối ngoại.

 Mạng lưới cấp điện của dự án
+ Các trạm biến thế 22/0.4 kW
+ Tuyến cáp ngầm trung thế
+ Tuyến đường dây hạ thế
+ Tuyến cáp ngầm chiếu sáng
+ Đèn chiếu sáng: đèn cao áp Sodium 220V
+ Cột đèn chiếu sáng
Bảng 2.13: Tổng hợp hệ thống cấp điện
Hạng mục Số lượng
Khu chung cư cho công nhân thuê
Trạm biến áp 22/0,4kV 450 kVA
Tuyến cáp ngầm trung thế 500 m
Đèn chiếu sáng, cáp ngầm chiếu sáng 15 bộ
Khu nhà ở cao tầng cho người có thu nhập thấp và phục vụ tái đònh cư
Trạm biến áp 22/0,4kV 8.800 kVA
Tuyến cáp ngầm trung thế 680 m
Tuyến đường dây hạ thế 500 m
Đèn chiếu sáng, cáp ngầm chiếu sáng 217 bộ
Khu vui chơi giải trí – thể dục thể thao
Trạm biến áp 22/0,4kV 1.000 kVA
Tuyến cáp ngầm trung thế 750 m
Tuyến đường dây hạ thế 1.500 m
Đèn chiếu sáng, cáp ngầm chiếu sáng 280 bộ
(Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư khu đô thò mới sài gòn, 2005)
2.6.4 Hệ thống cấp nước
Bảng 2.14: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước
Hạng mục Số lượng Tiêu chuẩn Nhucầu (m
3
/ngày)
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 19

dụng
736
Tổng 4.980
(Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư khu đô thò mới sài gòn, 2005)
• Nguồn nước cấp:
–Nguồn nước được sử dụng cho khu dân cư được lấy từ hệ thống cấp
nước của thành phố.
–Hệ thống phân phối nước cho dự án được đầu nối với hệ thống cấp
nước từ tiểu khu 1 và tiều khu 2.
• Mạng lưới cấp nước:
– Các tuyến ống cấp nước mạch vòng theo các tuyến đường giao
thông, đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn.
– Trên ống cấp nứơc bố trí các trụ cứu hỏa phục vụ công tác chữa
cháy.
2.6.5 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Toàn bộ lượng mưa từ khu vực sẽ được thu gom và thoát vào tuyến kênh
Lương Bèo ở phía đông.
Hệ thống thu gom va sử lý nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống
thoát nước mưa nhằm thu gom toàn bộ nước thải phát sinh từ khu chung cư dẫn
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
về trạm sử lý nước thải tập trung ở phía Bắc để sử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
quy đònh trước khi thải ra kênh Lương Bèo. Sau đó đổ ra rạch Nước Lên.
2.6Tiến độ thực hiện dự án
Bảng 2.15: Tiến độ thực hiện dự án
TT Hạng mục
Năm
1
Năm
2

4
Hệ thống giao
thông
40% 30% 30%
5
Hệ thống cấp
nước
40% 30% 30%
6 Hệ thống cấp điện 40% 30% 30%
7
Hệ thống thoát
nước mưa
40% 30% 30%
8
Hệ thống thu gom
nước thải
40% 30% 30%
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
9
Trạm XLNT tập
trung
100
%
10 Khu chung cư 50% 50%
11
Khu nhà ở cao
tầng
20% 20% 10% 10% 10% 10% 10% 10%
12

Hệ số phát thải
Các quốc gia gần với
Việt Nam
Theo TCXD 51–84. Thoát
nước. Mạng lưới bên ngoài và
công trình
Chất rắn lơ lửng SS 70 - 145 50 – 55
BOD
5
đã lắng 45 - 54 25 - 30
BOD
20
đã lắng - 30 – 35
COD 72 – 102 -
N- NH
4
+
2,4 – 4,8 7
Phospho tổng 0,8 – 4,0 1,7
Dầu mỡ 10 – 30 -
(Nguồn: Kỹ thuật xử lý nước thải, Lâm Minh Triết, 2001)
3.2Thành Phần Và Tính Chất Của Nước Thải
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào
nguồn gốc nước thải. Đặc điểm chung của nước thải sinh hoạt là thành phần của
chúng tương đối ổn đònh. Các thành phần này bao gồm 52% chất hữu cơ, 48%
chất vô cơ, ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều các vi sinh vật gây bệnh
và các độc tố của chúng. Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải là các vi khuẩn
và vi rut gây bệnh như : các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn…
Thành phần nước thải được phân chia như sau:
Theo thành phần vật lý: biểu thò dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các

Như vậy, đặc tính chung của NTSH thường bò ô nhiễm bởi các chất cặn bã
hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất
dinh dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…).
3.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Các phương pháp sử dụng để xử lý nước thải phụ thuộc vào các tính chất vật
lý, hóa học và sinh học của nước thải, do đó về bản chất kỹ thuật xử lý nước thải
được chia làm 3 nhóm chính: lý học (cơ học), hóa học, sinh học. Nếu xác đònh ở
cấp độ xử lý, các kỹ thuật xử lý trên áp dụng ở các mức sau:
- Xử lý sơ bộ (xử lý bậc một): quá trình này dùng để loại bỏ các tạp chất
thô, các loại cặn trong nước thải. Những tạp chất thô này có thể ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của các quá trình xử lý sau này, hay gây hỏng hóc các
thiết bò phụ trợ khi hoạt động. Các quá trình xử lý sơ bộ thường dùng: song chắn
rác, lưới chắn rác, thiết bò nghiền rác, bể lắng cát, bể tuyển nổi, bể lắng…
PHAN THỊ THÙY TRANG Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
- Xử lý bậc hai: mục đích chính của giai đoạn này là loại trừ các hợp chất
hữu cơ và các chất rắn lơ lửng có khả năng phân hủy sinh học. Các quá trình
thường được sử dụng trong xử lý bậc hai là: bùn hoạt tính, bể biophin, các hồ sinh
học…
- Xử lý bậc cao: được áp dụng khi yêu cầu xử lý cao hơn quá trình xử lý
bậc hai có thể đáp ứng. Người ta dùng xử lý bậc cao để loại bỏ các thành phần
như dinh dưỡng (nitơ, phôtpho…), các hợp chất độc, các hợp chất hữu cơ và các
chất rắn lơ lửng. Quá trình xử lý bậc cao có thể áp dụng các kỹ thuật sinh học,
hóa học hoặc lý học. Ví dụ: quá trình sinh học để loại bỏ nitơ, phôtpho, keo tụ
hóa học, quá trình lắng theo sau là lọc hấp phụ bằng cacbon hoạt tính.
- Xử lý bùn cặn: đây là khâu rất quan trọng không thể không xét đến
trong công trình xử lý nước thải vì trong một số công đoạn xử lý luôn kèm theo
một lượng bùn đáng kể. Các kỹ thuật xử lý bùn có thể kể là: nén bùn, ổn đònh
bùn, sấy bùn, sản xuất compost…
3.3.1 Phương pháp xử lý cơ học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status