LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em có dịp ôn lại những kiến
thức cũ đồng thời học được những kiến thức mới. Những kiến thức có được ngày
hôm nay là nhờ thầy cô trong trường đã truyền thụ cho em.
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp em gặp không ít những khó khăn.
Tuy nhiên với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Đặng Viết Hùng đã giúp em hoàn
thành được đồ án đúng thời hạn. Em xin gởi lời cám ơn đến thầy Đặng Viết Hùng
đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện.
Em xin chân thành gởi lời cám ơn đến ban giám hiệu trường và quý thầy cô
trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã chỉ dẫn em trong những năm
tháng học tại trường.
Em xin gởi lời cám ơn đến cha mẹ, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ
về vật chất lẫn tinh thần trong những năm tháng học tại trường.
Trong quá trình thực hiện đồ án không sao tránh khỏi những thiếu sót, em rất
cảm ơn các nhận xét, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài của em được tốt
hơn.
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012
Sinh viên
VÕ VĂN THẠNH
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 1
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 3
DANH SÁCH HÌNH VẼ…………………………………………………………………… 4
DANH SÁCH KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………… 5
4.1.1. Yêu cầu xử lý 42
4.1.2. Các thông số thiết kế 42
4.1.3. Mức độ cần thiết xử lý nước thải 43
4.2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 44
4.2.1. Phương án 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ FBR 44
4.2.2. Phương án 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 46
4.3. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 47
4.4. LÝ LUẬN LỰA CHỌN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 48
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 49
5.1. CÁC SỐ LIỆU VỀ LƯU LƯỢNG 49
5.2. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 49
5.2.1. Song chắn rác 49
5.2.2. Hầm tiếp nhận 50
5.2.3. Song chắn rác tinh 52
5.2.4. Bể điều hòa 52
5.2.5. Bể lắng I 56
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 2
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
61
5.2.7. Bể lắng II 72
5.2.8. Bể khử trùng 76
5.2.9. Bể chứa bùn 79
5.2.10. Bể nén bùn 80
5.2.11. Thiết bị nén ép bùn 83
CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 87
6.1. ĐƯA HỆ THỐNG VÀO HOẠT ĐỘNG 87
6.1.1. Vận hành giai đoạn khởi động thích nghi 87
Bảng 2.2: Thông số ô nhiễm nước sinh hoạt KDC Phong Phú, xã Bình Hưng
Bảng 3.1: Áp dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải
Bảng 3.2: Áp dụng các quá trình hóa học trong xử lý nước thải
Bảng 4.1: Thông số nước thải đầu vào khu dân cư Bình Hưng
Bảng 4.1: Thông số nước thải đầu vào khu dân cư Bình Hưng
Bảng 5.1: Các thông số của bơm chìm Model DW VOX 200
Bảng 5.2: Các thông số thiết kế hầm tiếp nhận
Bảng 5.3: Thông số hoạt động máy lược rác tinh 60S ShinMayWa
Bảng 5.4: Các thông số của bơm chìm Model DW VOX 200
Bảng 5.5: Thông số máy thổi khí chìm Submersible Jet Aerators
Bảng 5.6: Các thông số của bơm chìm Model DW VOX 200
Bảng 5.7: Các thông số thiết kế bể điều hòa
Bảng 5.8: Các thông số của bơm chìm Model DW VOX 100 Bảng 5.11: Các thông số của bơm ly tâm trục ngang
Bảng 5.12: Các thông số thiết kế bể FBR
Bảng 5.13: Các thông số của bơm chìm EBARA trục ngang
Bảng 5.14: Thông số thiết kế bể lắng II
Bảng 5.15: Các thông số thiết kế bể khử trùng:
Bảng 5.16: Các thông số thiết kế bể chứa bùn:
Bảng 5.17: Thông số thiết kế bể nén bùn trọng lực
Bảng 5.18: Thông số thiết kế bể bùn hoạt tính
Bảng 5.19: Đặc tính khử nước của thiết bị ép bùn dây đai.
Bảng 5.20: Thông số máy ép bùn Yuanchan Model TD2 – 100
Bảng 5.21: Bơm định lượng Doseuro
Bảng 5.22: Bồn chứa nước đứng Đại Thành
Bảng 5.23: Thông số thiết kế bể chứa nước sạch
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
MLSS Tổng chất rắn lơ lửng trong hệ bùn lỏng
MLVSS Tổng chất rắn bay hơi trong hệ bùn lỏng
N-NH
4
+
Nitơ Amoni
N-NO
3
Nitơ Nitrat
TNK Tổng Nitơ trong nước thải
VSS Chất rắn lơ lửng bay hơi
SRT Thời gian lưu bùn
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
NTSH Nước thải sinh hoạt
KDC Khu dân cư
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 6
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
1.3. NỘI DUNG LUẬN VĂN
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO và đang trên đà phát triển trở thành nước
công nghiệp. Trên con đường phát triển công nghiệp đô thị cuộc sống con người cũng
trở nên tốt đẹp hơn cách sống con người sống cũng tiến bộ hơn. Theo kế hoạch chỉnh
trang đô thị của nhà nước thì các căn hộ ổ chuột dần nhường chỗ cho những khu trung
cư cao tầng là điều tất yếu, đảm bảo nhu cầu an sinh của người dân. Các khu dân cư
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 7
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
(MPN/100ml) vượt 1,5 – 6 lần và một số điểm có biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng và
hóa chất bảo vệ thực vật…(Nguồn: Cục bảo vệ Môi Trường, Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường).
Ngoài ra, số ca mắc bệnh và tử vong do các bệnh có liên quan tới ô nhiễm nước
năm 2003 rất đáng nói: Tả (343 người), Thương hàn (5.946 người, tử vong 2 người),
Lị (43.732 người, tử vong 6 người), Tiêu chảy (972.463 người, tử vong 10 người)
(Nguồn niên giám thống kê y tế các năm từ 1990 đến 2003, Bộ Y tế).
Vì vậy, vấn đề nước thải các khu dân cư hiện nay trở thành vấn đề khá bức xúc
cho xã hội.
Khu dân cư Bình Hưng được hình thành để đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho người
dân ngoại thành và giảm tải cho môi trường sống trung tâm Tp.HCM. Nhưng khu dân
cư Bình Hưng cũng gặp các vấn đề khó khăn về nước thải sinh hoạt như trên. Do đó,
việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư này là vấn đề cấp
thiết cần giải quyết để bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân.
1.2. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Khu dân cư Bình Hưng công suất
750m
3
/ngày đêm. Yêu cầu xử lý nước thải sau khi xử lý được lấy mẫu và xét nghiệm
phải đạt tiêu chuẩn loại QCVN 14:2008 mức A.
1.3. NỘI DUNG LUẬN VĂN
- Thu thập số liệu, tài liệu về khu dân cư Bình Hưng quận 8, Tp.HCM và
nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt khu vực này.
- Tổng quan các phương pháp và công nghệ xử lý.
- Lựa chọn công nghệ trên cơ sở phù hợp với thành phần, tính chất, điều kiện
mặt bằng, tiêu chuẩn xả thải, khả năng đầu tư…
- Fax: (84.8) 3910.2377
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 9
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
2.2. CÔNG TRÌNH KHU DÂN CƯ BÌNH HƯNG
2.2.1. Vị trí địa lý
Hình 2.1: Quy hoạch tổng thể mặt bằng khu dân cư Bình Hưng
Khu dân cư Bình Hưng thuộc Ấp 1, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành
Phố Hồ Chí Minh, có vị trí giáp ranh Quận 8, và Quốc Lộ 50, cách Thuận Kiều Plaza
Quận 5 khoảng 4km với quy mô diện tích khoảng 379.940m
2
, vị trí nằm tại Xã Bình
Hưng, Huyện Bình Chánh.
- Phía Bắc: Giáp phường 6 quận 8.
- Phía Nam: Giáp ấp 3 xã Bình Hưng.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 10
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
- Phía Đông: Giáp ấp 2 xã Bình Hưng (Quốc lộ 50).
- Phía Tây: Giáp khu dân cư ấp 5 xã Phong Phú.
2.2.2. Diện tích, dân số và giao thông
Diện tích toàn khu: 379.940m
2
so với cơ cấu sử dụng đất.
2.
• Nguồn điện: Được cấp từ công ty điện lực Tp.HCM (chi nhánh Bình Chánh
quản lý) với mạng lưới trung ha thế 35KV.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 11
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
• Nguồn nước: Khai thác nước ngầm 200m tại chỗ.
• Thu nhập bình quân người dân: 48 triệu/người năm – 60 triệu/người năm.
• Hệ thống thoát nước: KDC Hình Hưng có hệ thống thoát nước riêng được
dẫn vào trạm xử lý và sau đó được tháo nước ra rạch Su.
2.3. TỔNG QUAN NƯỚC THẢI SINH HOẠT KDC BÌNH HƯNG
2.3.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt
2.3.1.1. Nguồn gốc và phân loại nước thải sinh hoạt
Các loại nước thải hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người: Tắm,
giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Thường được thải ra từ các căn hộ cơ quan trường
học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác.
Lượng nước thải của khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước,
tiêu chuẩn thoát nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cấp
nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có.
Các trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn thoát nước cao hơn ngoại thành và
nông thôn, do đó lượng nước thải tính trên đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành
thị và nông thôn.
Để tiện nghi cho việc lựa chọn phương pháp, dây chuyền công nghệ và tính
toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, nước thải sinh hoạt được phân loại theo
các dấu hiệu sau:
• Theo nguồn gốc hình thành:
và dễ làm ra phân bón.
Có khi người ta chia nhóm hai loại nước thải thứ 2 và thứ 3 lại thành một nhóm
tên chung gọi là “nước đen”.
• Theo đối tượng thoát nước:
- Nhóm nước thải hộ gia đình, khu dân cư
- Nhóm nước thải công trình công cộng, dịch vụ như nước thải bệnh viện,
nước thải khách sạn, nước thải trường học, nước thải nhà ăn…
• Theo hệ thống thoát nước sẽ hình thành nên 2 loại nước thải:
- Nước thải có hệ thống thoát nước riêng: Nước thải từ các thiết bị vệ sinh
được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý theo tuyến cống riêng.
- Nước thải có hệ thống thoát nước chung: Các loại nước thải sinh hoạt
(nước xám và nước đen) cùng với nước mưa đợt đầu trong khu vực thoát
nước được thu gom và vận chuyển theo đường ống nước chung về trạm
xử lý. Trong một số trường hợp nước đen được xử lý sơ bộ tại chỗ qua
các công trình như bể tách dầu mỡ, bể tự hoại sau đó dùng nước xám xả
vào tuyến nước cống chung của thành phố.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 13
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
Việc phân loại nước thải theo hệ thống thoát nước phụ thuộc vào đối tượng
thoát nước, đặc điểm của hệ thống thoát nước thành phố và các điều kiện tự nhiên, xã
hội khác nhau của đô thị.
2.3.1.2. Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
Nước thải là hệ đa phân tán thô bao gồm nước và các chất bẩn. Các chất bẩn
trong nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người. Các chất bẩn
với thành phần hữu cơ và vô cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng
được, các chất hòa tan. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn chứa các vi sinh vật và
đặc trưng như sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng nước sinh hoạt chưa xử lý:
Các chỉ tiêu
Nồng độ
Nhẹ
Trung
bình
Nặng
Chất rắn tổng cộng (mg/l)
350
720
1200
Tổng chất rắn hòa tan (mg/l)
250
500
850
• Cố định
145
300
525
• Bay hơi
105
200
325
Chất rắn lơ lửng (mg/l)
100
220
350
• Hữu cơ
8
15
35
• Amonia tự do
12
25
50
• Nitrit
0
0
0
• Nitrat
0
0
0
Tổng photpho (mg/l)
4
8
15
• Hữu cơ
1
3
5
• Vô cơ
3
5
10
Clorua (mg/l)
30
Chất hữu cơ bay hơi
< 100
100 – 400
> 400
(Nguồn: Melcaf anh Eddy (2003)_Wastewater Engineering Treatment and Reuse-4
th
Edition_The McGraw Hill).
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 15
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
2.3.1.3. Tác hại môi trường
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong
nước thải gây ra.
COD, BOD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây
thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận, gây ra điều kiện yếm khí sinh ra các sản phẩm như
H
2
S, NH
3
, CH
4
… làm nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường.
SS: Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây ra điều kiện yếm khí.
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng tới đời
sống của thủy sinh vật nước.
- Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo quy định bằng cách áp
dụng công nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn thải ra nguồn nước. Ngoài
ra, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu
trình khép kín có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
2.3.2 Nước thải sinh hoạt khu dân cư Bình Hưng
Hầu hết các loại nước thải sinh hoạt trong khu dân cư Bình Hưng đều chứa các
chất ô nhiễm là chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng Nitơ và Photpho, vi
sinh vật gây bệnh…Về mặt lí thuyết nước thải sinh hoạt khu dân cư Phong Phú và
Bình Hưng có thành phần gần giống với nhau.
Bảng 2.2: Thông số mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt KDC Phong Phú, xã Bình Hưng
STT
Chỉ tiêu ô nhiễm đặc
trưng
Đơn vị Nồng độ
1 pH - 6,5 – 9,5
2 Cặn lơ lửng (SS) mg/l 150
3 BOD
5
mg/l 200 – 300
4 COD mg/l 500
5 Nitrat (NO
3
-
) mg/l 40
6 Phosphat (PO
4
3-
) mg/l 8
7 Tổng Coliform MNP/100ml 8,5×10
cơ. Việc lựa chọn phương pháp xử lý tùy thuộc vào:
• Kích thước hạt
• Tính chất hóa lý
• Nồng độ hạt lơ lửng
• Lưu lượng nước thải
• Mức độ là sạch cần thiết
Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không hòa
tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30%. Để tăng hiệu suất của các công trình xử
lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ… Hiệu quả xử lý có thể lên tới 75%
chất lơ lửng và 40% - 50% BOD.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 18
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
Quá trình xử lý cơ học hay còn gọi là quá trình tiền xử lý thường được áp dụng
ở giai đoạn đầu của quy trình xử lý. Tùy vào kích thước, tính chất hóa lý, hàm lượng
cặn lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết mà người ta sử dụng
một trong các quá trình sau: lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác
dụng của lực ly tâm, trọng trường và lọc.
Phương pháp này tương đối đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả xử lý chất lơ lửng tốt
nên thường được áp dụng rộng rãi.
Các công trình thường được sử dụng chủ yếu như: Song/ lưới chắn rác, Thiết bị
nghiền rác, Bể điều hòa, Khuấy trộn, Lắng, Lắng cao tốc, Tuyển nổi, Lọc, Hòa tan khí,
Bay hơi và tách khí.
Bảng 3.1: Áp dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải
Công trình Áp dụng
(1) Song chắn rác Tách các chất rắn có kích thước lớn hay nhỏ.
(2) Nghiền rác Nghiền các chất rắn thô đến kích thước nhỏ hơn và đồng
nhất.
Cố định
Di động
Trống quay
Đĩa
Đai
Các loại song chắn rác
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 20
SVTH: VÕ VĂN THẠNH
(a) Sơ đồ hoạt động của bể lắng cát thôngthường
(b) Bể lắng cát xoay
(a
(bBể lắng cát:
Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn
(như xỉ than, cát, …). Chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, xử lý sinh
hóa nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trình thiết bị
công nghệ trên trạm xử lý. Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đó
thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng.
Hình 3.2: Các dạng bể lắng cát
Bể lắng đứng:
Bể lắng đứng có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng. Nước thải
được dẫn vào ống trung tâm và chuyển động từ dưới lên theo phương thẳng đứng .
Vận tốc dòng nước chuyển động lên phải nhỏ hơn vận tốc của các hạt lắng. Chiều cao
công tác của vùng lắng từ 2,7-3,8 m. Vận tốc dòng chảy trong vùng công tác vào
khoảng lớn hơn 0,7 mm/s. Thời gian lắng thường từ 1-2 h.
Nước trong được tập trung vào máng thu phía trên .Cặn lắng được chứa ở phần
hình nón hoặc chóp cụt phía dưới. Hiệu suất của bể lắng đứng thấp vào khoảng 45-
48%. Bể có diện tích xây dựng nhỏ, dễ xả bùn, cặn.
Bể vớt dầu mỡ:
Bể vớt dầu mỡ thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thải
công nghiệp). Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc
vớt dầu mỡ thường được thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt nổi.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Bình Hưng công suất 750 m
3
/ngày
GVHD: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 22
SVTH: VÕ VĂN THẠNH Hình 3.3: Bể vớt dầu
Bể lọc:
Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách
học thông thường hoặc bằng phương pháp sinh học.
Khử trùng Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
Khử trùng bằng
Chlorine
Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh. Chlorine là chất
được sử dụng rộng rãi nhất.
Khử Chlorine
Tách lượng Clo dư còn lại sau quá trình Clo hóa.
Khử trùng bằng ClO
2
Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
Khử trùng bằng BrCl
2
Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
Khử trùng bằng Ozone Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
Khử trùng bằng tia UV Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
Oxy hóa khử
Để làm sạch nước thải, có thể phân dạng các tác nhân oxy hóa như clo ở dạng
khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganat kali,
bicromat kali, peroxy hydro (H
2
O
2
) oxy của không khí, ozone, pyroluzit (MnO
2
). Quá
trình oxy hóa sẽ chuyển các chất độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hại hơn
và tách khỏi nước. Quá trình này tiêu tốn nhiều hóa chất nên thường chỉ sử dụng khi
không thể xử lý bằng những phương pháp khác.
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O, NaAlO
2
, Al
2
(OH)
5
Cl, Kal(SO
4
)
2
.12H
2
O,
NH
4
Al(SO
4
)
2
.12H
2
O, FeCl
3
bị hấp phụ và bề mặt chất hấp phụ như lực liên kết VanderWaals. Các hạt bị hấp phụ
vật lý chuyển động tự do trên bề mặt chất hấp phụ và đây là quá trình hấp phụ đa lớp
(hình thành nhiều lớp phân tử trên bề mặt chất hấp phụ).
Hấp phụ hóa học là quá trình hấp phụ trong đó có xảy ra phản ứng hóa học giữa
chất bị hấp phụ và chất hấp phụ. Trong xử lý nước thải, quá trình hấp phụ thường là sự
kết hợp của cả hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.
Khả năng hấp phụ của chất hấp phụ phụ thuộc vào:
- Diện tích bề mặt chất hấp phụ (m
2
/g)
- Nồng độ của chất bị hấp phụ